chương 1 27 Chương2: Giao tiếp nội bộ 28 1.Giao tiếp nội bộ. Kỹ năng giao tiếp với 28 1. Kỹ năng giao tiếp với cấp dưới. Kỹ năng giao tiếp giữa các đồng nghiệp.
Các nguyên tắc trong giao tiếp nội bộ. Kỹ năng thuyết trình và báo cáo miệng. Kỹ năng thuyết trình.1, Khái niệm thuyết trình. 32 Các bước thuyết trình.
Kỹ năng báo cáo miệng. 37 PHN Phần nội dung. 37 Phan 37 Lưu ý khi trình bẫy báo cáo miệng. Hướng dẫn thực hành kỹ năng thuyết trình và báo cáo miệng.
38 lu hỏi ôn tập chương 2. 38 Chương 3: Đàm phán 39 1. Khái niệm đàm phán. Các hình thức đảm phán.
Các phương thức đảm phân kinh doanh 40 3. Đảm phán qua thư tín. Đảm phán qua điện thoại, điện tử tin học. Đàm phán trực tiếp.
4l 4, Cấu trúc của một cu, 41 4. Giai đoạn 1: Mở đi 4l 4. Giai đoạn 2; Truyền đạt thông tin. 4 Giai đoạn 3: Lập luận 43 Siai đoạn 4: Vô hiệu hoá lập luận của đối tác.
Giai đoạn 5: Ra quyết định. Tiến trình đàm phán kinh doanh. Chuẩn bị cho đảm phán. Tiến hành đàm phán.
Đưa ra yêu cầu. Điều chỉnh yêu cầu. Ra quyết định kết thúc đầm phân và kỹ kế: hợp đồng. Hướng dẫn thực hành đàm phán.
48 Câu hỏi ôn tập chương 3. 48 Chương 4: Quảng bá nghề nghiệp. Kỹ năng tạo Blog. Cách tạo và sử dụng Blog trên Yahoo.
Cách tạo và sử dụng Blog trên Google. Hướng dẫn thực hành tạo blog. Kỹ năng viết thư tín. Khái niệm thư tín.
Vài trò của thư tín. Phân loại thư tín, 55 55. Nguyên tắc và cách viết thư tín 56 Nguyên tắc việt thư tín. 56 Cách viết thư tín.
57 5 Các thư về đặt hàng. Thư khiểu nại 58 3. Các loại thư xã giao.Kỹ năng quảng cáo hình ảnh. Khái niệm và chức năng của quảng cáo.
Các mục tiêu khi quảng c 3. Các công cụ quảng cáo. Khuyén mai bán hàng. Chào hàng cá nhân.
Marketing trực tiếp. Quan hệ cộng đồng. Thiết kế chương trình quảng cáo. Xác định thị trường mục tiêu.
Xác định mục tiêu quảng cáo.Thiết kế thông điệp quảng cái 63 3. Chọn lựa hỗn hợp công cụ. Chuẩn bị ngân sách. Quan lí và đánh giá.
65 Câu hỏi ôn tập chương 4. 65 LỜI NÓI ĐẦU “Trong xã hội, giao tiếp ứng xử con người với con người diễn ra trên mọi Tinh vực của cuộc sống, trong sinh hoạt đời thường cũng như trong công v Giao tiếp vừa biểu hiện văn hóa của mỗi con người vừa biểu hiện mức độ văn mình của xã hội. Chính vì vậy, giao tiếp ứng sử là một mặt cơ bản của công tác giáo dục đào tạo. 'Cùng với sự phát triển của xã hội, lĩnh hội kỹ năng giao tiếp trở thành đỏ hỏi bức thiết của nhiều nghề.
Nằm trong chương trình đào tạo nghề Điện dân dụng, môn học kỹ năng giáo tiếp nhằm trang bị cho người học những kiễn thức cơ bản về giao tiếp ứng xử, đồng thời rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức môn học vào các tình huống giao tiếp hàng ngày cũng như trong hoạt động nghề nghiệp sau này. Ngoài ra sách còn có thể ding làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và sinh viên các khoa, ngành khác có quan tâm đến vấn đề này Với thời lượng của môn học là 30 giờ giáo trình bao gồm 4 chương: Chương l: Giao tiếp với xã hội. Chương 2: Giao tiếp nội bộ. Chương 3: Đàm phán.
Chương 4: Quảng bá nghề nghiệp. Các nội dung thực hành được bố trí sau khi người học đã học xong phần lí thuyết giúp người học rèn luyện và củng cố kiến thức cho mình. Sau mỗi chương là phân luyện tập gồm các câu hỏi nhằm giúp cho người học áp dụng các kiến thức đã học để từng bước hình thành các kỹ năng. CHUONG 1_ GIAO TIẾP VỚI XÃ HỘI 1.
Khái niệm và vai trò của giao tiếp. ấy được tẩm quan trọng của giáo tiếp trong đời sống xã hội và trong mỗi các nhân. Khái niệm giao tiếp. Hiện nay có rất nhiều khái niệm và quan niệm vẻ giao tiếp.
Tùy theo từng lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu khác nhau (kinh doanh, tâm lí, y học, giáo dục, xã hội học.) các tác giả đưa ra những khái niệm khác nhau vẻ giao tiếp. Với tâm lí học, giao tiếp là một hiện tượng tâm lí phức tạp với nhiều mặt, nhiều cấp độ khác nhau. Trong kinh doanh, giao tiếp là hoạt động với nhiều loại người khác nhau, đảm bảo hai bên cùng có lợi. Giao tiếp trong kinh doanh vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật.
Nhà kinh đoanh cần phải biết các nguyên tắc giao tiếp, các quy luật tâm lí và vận dụng các nguyên tắc đó một cách linh hoạt. Ngoài ra, trong quá trình sống và hoạt động, giữa con người với con người luôn tồn tại nhiều mồi quan hệ. Đó có th là quan hệ dòng họ, huyết thống, quan hệ hành chính — công việc; quan hệ tâm lý.Trong các mối quan hệ đó chỉ có một 8 số ít là có sẵn từ khi con người cất tiếng khóc chào đời (chẳng hạn quan hệ huyết thống, họ hàng) còn đa số các quan hệ còn lại chủ yếu được hình thành, phát triển trong quá trình con người sông và hoạt động trong cộng đồng xã hội thông qua các hình thức tiếp xúc, gặp gỡ. liên lạc với người khác.
Tùy theo các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau các nhà khoa học đưa ra các quan niệm khác nhau về giao tiếp. Giao tiếp chính là một quá trình trao đổi thông tin hai chiều (giữa người gửi thông tin và người nhận thông tin). Quá trình trao đổi thông tỉn trong giao tiếp, được mình họa theo sơ đồ sau: Quá trình trao đôi thông tin này là một quá trình hoạt động tâm lý hết sức phức tap, trai qua 3 trạng thái: một là trao đối thông tin, tiếp xúc tâm lý; hai là hiểu biết lẫn nhau, rung cảm; ba là tác động và ảnh hưởng lần nhau. Nếu khong thực hiện tốt hoặc không thực hiện đủ cả 3 quá trình này thì sẽ làm cho quá trình giao tiếp kém hiệu quả Người gửi muốn truyền ý nghĩa/ý tưởng của mình cho người khác thì phải mã hoá ý nghĩ đó thành lời nói, chữ viết hay các hình thức biểu hiện phi ngôn ngữ khác (ký hiệu, ám hiệu, điệu bộ.) gọi là thông điệp.
Thông điệp được gửi đến người nhận bằng nhiều kênh khác nhau như lời nói, thông báo, thư, điện thoại. Người nhận nhận được thông điệp, muốn hiểu được thông điệp thì phải giải mã thông điệp đó. Giải mã là việc chuyên lời nói, chữ viết, hình ảnh của thông điệp sang dạng hiểu được. Giải mã là một quá nguyên nhân chính gây hiéu sai, hiéu Kim trong giao tiếp (nói một cùng một từ nhưng hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau hoặc do các khác biệt về xã hội, giai cấp, trình độ văn ho: của giao tiếp là sự phản ¡ đáp, người nhận phát tín hiệu ằ ệ họ đã đến được đích.
'Vậy giao tiếp là gì? Giao tiếp được hiểu là: Quá trình truyền tải và tiếp nhận thông tìn giữa người này với người kia, giữa một cá nhân với một nhóm ¡ để từ đỏ các bên tham gia có thẻ có chung quan diém, nhận thức vẻ vấn để được các bên đề cập tới.2 Vai trò của giao tiếp. Vai trò của giao tiếp trong đời sống xã hội. Xã hội là một tập hợp người có môi quan hệ qua lại với nhau. Nếu mỗi cá nhân trong xã hội sống đơn lẻ, không có môi quan hệ qua lại mỗi cá nhân chỉ mình mà không có sự quan tâm hoặc mối liên hệ với các cá.
nhân khác thì xẽ không phải là xã hội mà chỉ là một tập hợp rời rác các cá nhân đơn lẻ. Mối quan hệ chặt chẽ giữa con người với con người trong xã hội còn là điều kiện để Vf dy: Nin sin xuất hàng hoá pia ip il mối liên hệ chỗ as,nghia sản xuất phí triển. yêu tố cơ bản để thiết lập mỗi quan hệ hợp tác giữa ni tượng (cá nhân, nhóm, gia đình) cần giúp đỡ. Hoạt động kinh doanh thực chất là hoạt động giao tiếp.
Trong hoạt động của mình nhà quản lí giao tiếp với nhân viên để truyền đạt nhiệm vụ, động viên. Nhà quản lí cũng cẳn thiết lập các môi quan hệ với các cơ quan, các tô chức chính quyền nhằm tạo lều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả. Nhà kinh doanh cũng cân giao tiếp với khách hàng, chúng ta hàng, đối tới nhiều hình thức. Vì vậy, một trong những phẩm chất cân thiết đối với nhà kinh doanh à kỹ năng giao tiếp.
Vai trò của giao tiếp trong đời sống mỗi cá nhân. Trong đời sông của mỗi con người, vai trò của giao tiếp được biểu hiện ở những điểm cơ bản sau đây: - Giao tiếp là điều kiện để tâm lý, nhân cách cá nhân phát triển bình thường: Về bản chất, con người là tổng hoà các mồi quan hệ xã hội. Nhờ có giao tiếp mà mỗi con người có thể tham gia vào các môi quan hệ xã hội, gia nhập vào cộng đồng, phản ánh các quan hệ xã hội, kinh nghiệm xã hội và chuyển chúng. thành tài sản của riêng mình.
Những trường hợp trẻ em bị thất lạc vào rừng, sống với động vật đã cho thấy rằng, mặc dù những đứa trẻ này vẫn có hình hài của con người nhưng tâm lý và hành vi của các em không phải của con người ~ Trong giao tiếp mà các phẩm chất của con người, đặc biệt là phẩm chắt đạo đức được hình thành và phát triển: Trong quá trình tiếp xúc với những người xung quanh, chúng ta nhận thức được các chuân mực đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật lồn tại trong xã hội tức là những nguyên tắc ứng xử; biết được cái gì tốt, cái gì xấu, cái gì đẹp, cái gì không đẹp, cái gì nên làm, cái gì cần làm, cái gì được làm, cái gì không được, từ đó thê hiện thái độ và hành động cho phù hợp. Những tính cách như: Khiêm tốn hay tự phụ, lễ phép hay hỗn láo, ý thức nghĩa vụ, tôn trọng hay không. tôn trọng người khác. chủ yếu được hình thành, phát triển trong giao tiếp.
10 Người xưa nói: “Con hur tai Mẹ, cháu hư tại Bả” cũng là vì Mẹ và Bà hay chiều con, chiều cháu, thường làm thay chúng những việc mà đúng ra là chúng. phải làm và có thể làm được đáp ứng một cách thiếu nguyên tắc những đòi hỏi của chúng, dẫn đến việc chúng không nhận thức được giới hạn cần phải dừng lại trong các yêu cầu đòi hỏi của mình, từ đó sẽ có những hành vi, đòi hỏi vượt giới hạn cho phép tức là “hư”, “hỗn láo”.