Mô tả học thuật Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp (Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp được biên soạn bởi bộ môn Kế toán và ban hành kèm theo Quyết định số 406/QĐ ngày 05 tháng 07 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch (Thái Nguyên), lưu hành nội bộ năm 2022.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN XUẤT BẢN & PHÁP LÝ |
| • Tên học phần: Kế toán hành chính sự nghiệp (Mã môn học: MH21) |
| • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch - Bộ Công Thương |
| • Quyết định ban hành: Quyết định số 406/QĐ ngày 05/07/2022 |
| • Cơ sở pháp lý nghiệp vụ: Thông tư số 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| • Quy chuẩn đào tạo: Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH của Bộ LĐ-TB&XH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Trong chương trình khung đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng và trung cấp, môn học Kế toán hành chính sự nghiệp (Mã MH21) có thời lượng 3 tín chỉ (tổng cộng 45 giờ), thuộc nhóm môn học chuyên môn ngành/nghề. Môn học giữ vị trí trang bị kiến thức chuyên ngành về phương pháp kế toán tài chính và kế toán ngân sách áp dụng tại khu vực công, bên cạnh các môn học kế toán doanh nghiệp.
Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức: Nhận diện và mô tả đúng các phần hành kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), bao gồm vốn bằng tiền, đầu tư tài chính, hàng tồn kho, tài sản cố định, thanh toán, các khoản thu - chi, kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính.
- Về kỹ năng: Thực hiện định khoản, ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết đối với tất cả các nghiệp vụ phát sinh theo từng phần hành, đồng thời lập được chứng từ và báo cáo tài chính/báo cáo quyết toán.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật ngân sách nhà nước, các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, cẩn trọng trong xử lý số liệu kế toán.
Cấu trúc giáo trình được thiết kế thành 7 chương, tiếp cận theo từng chu trình quản lý tài sản, công nợ, nguồn kinh phí và quyết toán ngân sách. Điểm đặc sắc về mặt kỹ thuật của giáo trình là việc xây dựng hệ thống bài giảng và bài tập dựa hoàn toàn trên Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC, tích hợp phương pháp hạch toán đồng thời giữa kế toán tài chính (hạch toán kép) và kế toán ngân sách (hạch toán đơn trên tài khoản ngoài bảng).
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình phân bổ tổng thời lượng 45 giờ thành 7 chương chuyên đề với tiến trình phát triển từ tổng quan thể chế đến từng phần hành chi tiết và tổng hợp báo cáo:
- Chương 1: Tổng quan về kế toán hành chính sự nghiệp (2 giờ lý thuyết): Trình bày khái niệm cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp; tiêu chí phân loại đơn vị HCSN (đơn vị có thu, đơn vị thuần túy, đơn vị sản xuất kinh doanh, đơn vị dự án; phân loại theo cấp dự toán hoặc mức độ tự chủ tài chính). Giới thiệu 4 nội dung chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC: Chứng từ kế toán, Hệ thống tài khoản, Hệ thống sổ kế toán và Báo cáo tài chính/Báo cáo quyết toán.
- Chương 2: Kế toán tiền (4 giờ lý thuyết): Nguyên tắc quản lý quỹ tiền mặt (TK 111) và tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (TK 112). Kỹ thuật hạch toán rút dự toán nhập quỹ, lệnh chi tiền, chi trả lương, tiếp nhận viện trợ và các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh.
- Chương 3: Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (4 giờ lý thuyết): Nguyên tắc tính giá thực tế nhập/xuất kho (TK 152, TK 153) theo các phương pháp bình quân gia quyền, thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO). Quy định quản lý và hạch toán ấn chỉ (ấn chỉ cấp và ấn chỉ bán).
- Chương 4: Kế toán các khoản thanh toán (14 giờ: 13 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng (TK 131), phải thu/phải trả nội bộ (TK 136, TK 336), tạm chi (TK 137), tạm ứng (TK 141), phải trả người bán (TK 331), tiền lương và các khoản trích theo lương (TK 332, TK 334), tạm thu (TK 337), các khoản nhận trước chưa ghi thu (TK 366).
- Chương 5: Kế toán tài sản cố định (12 giờ: 11 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Hạch toán hình thành, hao mòn, khấu hao, sửa chữa, nâng cấp và thanh lý TSCĐ hữu hình (TK 211) và TSCĐ vô hình (TK 213), khấu hao lũy kế (TK 214) và xây dựng cơ bản dở dang (TK 241).
- Chương 6: Kế toán các khoản thu – chi trong đơn vị hành chính sự nghiệp (6 giờ lý thuyết): Phương pháp phản ánh các khoản thu hoạt động do NSNN cấp (TK 511), thu viện trợ vay nợ (TK 512), thu phí được khấu trừ để lại (TK 514), doanh thu SXKD (TK 531) gắn liền với chi phí hoạt động (TK 611), chi phí viện trợ (TK 612), chi phí thu phí (TK 614), giá vốn hàng bán (TK 632) và quản lý SXKD (TK 642).
- Chương 7: Kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính (3 giờ lý thuyết): Quy trình quyết toán tạm ứng, quyết toán ngân sách cuối năm (TK 911, TK 421) và quy định lập hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập khối kiến thức nền tảng vững chắc dựa trên 3 trụ cột:
- Lý thuyết thể chế tài chính công: Làm rõ bản chất hoạt động chấp hành dự toán ngân sách nhà nước, các loại kinh phí (kinh phí thường xuyên, không thường xuyên, kinh phí chương trình mục tiêu, dự án, nguồn phí khấu trừ để lại).
- Nguyên tắc kế toán đối ứng kép kết hợp đơn: Xây dựng hệ thống 10 loại tài khoản. Từ Loại 1 đến Loại 9 sử dụng phương pháp ghi kép để phản ánh tài sản, nguồn vốn, công nợ, doanh thu, chi phí, thặng dư/thâm hụt. Đồng thời, tài khoản Loại 0 (Tài khoản ngoài bảng từ 001 đến 018) được vận hành theo phương pháp ghi đơn nhằm quản lý dự toán ngân sách (TK 008), lệnh chi tiền (TK 012, TK 013), phí lệ phí để lại (TK 014, TK 018).
- Mô hình đồng bộ giữa dòng tiền và doanh thu/chi phí: Khung xử lý kỹ thuật đối với tài khoản trung gian Tạm thu (TK 337) và Nhận trước chưa ghi thu (TK 366), bảo đảm chỉ khi chi phí thực tế phát sinh thì nguồn thu tương ứng mới được kết chuyển sang TK 511, TK 512, TK 514.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ: Lập và kiểm tra tính hợp pháp của hệ thống chứng từ bắt buộc; thiết kế chứng từ tự tạo theo Điều 16 Luật Kế toán; thực hiện định khoản các bút toán kép và bút toán đơn ngoài bảng.
- Kỹ năng kế toán tổng hợp và chi tiết: Mở và ghi chép hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (TK 111, TK 112, TK 152, TK 211, TK 337, TK 511, TK 611) và sổ/thẻ kế toán chi tiết (thẻ kho, sổ chi tiết nguồn kinh phí).
- Kỹ năng phân tích và lập báo cáo: Xử lý số liệu đối chiếu giữa sổ kế toán với sổ quỹ của thủ quỹ và xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước/Ngân hàng; tổng hợp số liệu lập Báo cáo tài chính và Báo cáo quyết toán ngân sách.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình quy định cụ thể phương pháp giảng dạy và tổ chức học tập theo hướng tích cực hóa vai trò của người học:
- Phương pháp giảng dạy: Giảng viên áp dụng kết hợp diễn giảng, vấn đáp và dạy học giải quyết vấn đề (problem-based learning). Trong mỗi chương, lý thuyết được tóm lược ngắn gọn, sau đó người học được chia thành các nhóm nhỏ để xử lý tình huống thực hành.
- Bài tập và thực hành sổ sách: Giáo trình tích hợp hệ thống bài tập thực hành theo từng chương (điển hình như các bài tập tổng hợp ở Chương 2, 3, 4, 5, 6). Người học phải xử lý chuỗi chứng từ thực tế (Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Lệnh chi tiền, Giấy rút dự toán), định khoản nghiệp vụ và vào sổ kế toán thực tế (Sổ quỹ, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, 112).
- Quy chuẩn đánh giá môn học: Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:
- Điểm quá trình (Trọng số 40%): Gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, hình thức viết/trắc nghiệm/thuyết trình) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, tổ chức sau 24 giờ và sau 36 giờ học).
- Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Tổ chức sau 45 giờ học với hình thức viết (tự luận kết hợp trắc nghiệm) trên thang điểm 10, quy đổi sang thang điểm 4 theo quy chế tín chỉ.
- Hướng dẫn tự học và điều kiện tham dự: Người học tổ chức học nhóm từ 8 đến 10 người, phân công thành viên nghiên cứu chuyên đề trước khi lên lớp. Điều kiện bắt buộc để được dự thi là phải tham dự tối thiểu 80% thời lượng lý thuyết (vắng từ 20% số tiết trở lên phải học lại môn học).
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình phản ánh trực tiếp các quy định cải cách tài chính công của Nhà nước, khắc phục toàn diện các hạn chế của chế độ kế toán cũ:
- Cập nhật thể chế kế toán mới: Thay thế toàn bộ nội dung của Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 bằng hệ thống quy định của Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
- Cơ chế ghi nhận doanh thu và chi phí đồng thời: Đưa vào tài khoản trung gian TK 337 (Tạm thu) và TK 366 (Các khoản nhận trước chưa ghi thu). Khi đơn vị rút tạm ứng dự toán hoặc tiếp nhận tài trợ, kinh phí được treo tại TK 337 hoặc TK 366; chỉ khi xuất quỹ sử dụng hoặc phát sinh hao mòn, chi phí thực tế mới được kết chuyển tương ứng sang tài khoản thu (TK 511, 512, 514).
- Hoàn thiện hệ thống tài khoản ngoài bảng Loại 0: Thiết lập danh mục tài khoản ngoài bảng chi tiết phục vụ kiểm soát NSNN như TK 008 (Dự toán chi hoạt động - chi tiết năm trước, năm nay, tạm ứng, thực chi), TK 012 (Lệnh chi tiền thực chi), TK 013 (Lệnh chi tiền tạm ứng), TK 014 (Phí được khấu trừ để lại) và TK 018 (Thu hoạt động khác để lại).
- Quy chuẩn rõ ràng về thời hạn báo cáo: Xác định thời hạn nộp Báo cáo tài chính trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính (31/12); số liệu lập Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước được tính đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán (ngày 31/01 năm sau).
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống đào tạo nghề nghiệp và thực hành kế toán:
- Sinh viên chuyên ngành kế toán: Tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên trình độ cao đẳng và trung cấp ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tổng hợp và Kiểm toán tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch cùng các cơ sở đào tạo tương đương.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết: Để tiếp thu tốt môn học, người học cần hoàn thành các học phần cơ sở trong khung chương trình đào tạo:
- Nguyên lý kế toán (MH12 - 3 tín chỉ)
- Tài chính - Tiền tệ (MH11 - 2 tín chỉ)
- Pháp luật kinh tế (MH8 - 2 tín chỉ)
- Thuế (MH15 - 4 tín chỉ)
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm đề cương chi tiết bài giảng, chuẩn hóa hệ thống bài tập tình huống thực hành và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá định kỳ, kết thúc môn học.
- Người tự học và cán bộ kế toán thực tế: Cung cấp tài liệu tra cứu nghiệp vụ định khoản, bảng mã tài khoản và hướng dẫn quy trình lập chứng từ, sổ sách cho kế toán viên đang công tác tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình phù hợp với sinh viên trình độ cao đẳng và trung cấp ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tổng hợp, Kiểm toán; giảng viên chuyên ngành kế toán; và cán bộ kế toán đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần có kiến thức nền tảng về Nguyên lý kế toán (nắm vững nguyên tắc ghi chép Nợ/Có, định khoản kế toán), Pháp luật kinh tế, Tài chính - Tiền tệ và Luật Ngân sách nhà nước.
3. Điểm khác biệt cơ bản giữa kế toán HCSN trong giáo trình với kế toán doanh nghiệp là gì?
Kế toán doanh nghiệp chỉ sử dụng hạch toán kép từ Loại 1 đến Loại 9 nhằm xác định lợi nhuận. Kế toán HCSN trong giáo trình vận hành song song: hạch toán kép kế toán tài chính (Loại 1-9) và hạch toán đơn kế toán ngân sách trên tài khoản ngoài bảng Loại 0 (từ TK 001 đến TK 018) nhằm quản lý và quyết toán dự toán ngân sách nhà nước cấp.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả môn học này?
Người học cần nghiên cứu trước lý thuyết từng chương, tổ chức nhóm học tập từ 8-10 người để giải quyết bài tập tình huống, rèn luyện kỹ năng định khoản đồng thời tài khoản trong bảng và ngoài bảng, và thực hành ghi sổ thực tế trên các mẫu Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được nêu kèm theo giáo trình?
Giáo trình dẫn chiếu 2 tài liệu tham khảo chính:
- PGS. Nghiêm Văn Lợi (2017), Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp, NXB Lao động.
- Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp.
Kết luận
Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch là tài liệu học tập chuẩn hóa, phản ánh đúng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC. Giá trị cốt lõi của giáo trình thể hiện qua hệ thống danh mục tài khoản, quy trình định khoản kép - đơn đồng bộ, kết cấu bài tập nghiệp vụ thực tế gắn liền với công tác quản lý dự toán ngân sách nhà nước.
Thông tin đóng góp chuyên môn cho giáo trình được tiếp nhận trực tiếp qua hòm thư điện tử của bộ môn: ketoancdtmdl@gmail.com.