Giáo Trình Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu (Trình Độ Cao Đẳng – Ngành Quản Trị Mạng Máy Tính)


Tổng quan về giáo trình

  • Tên giáo trình: Giáo trình môn học: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
  • Mã mô đun: MĐ 14 (hoặc MH 14)
  • Cơ quan ban hành: Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp (ban hành năm 2017)
  • Ngành/nghề đào tạo: Quản trị mạng máy tính
  • Trình độ: Cao đẳng
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VỊ TRÍ MÔ ĐUN TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO               |
|                                                                         |
|   [Môn học chung & Cơ sở ngành]                                         |
|   - Lập trình căn bản                                                   |
|   - Cơ sở Dữ liệu                                                       |
|   [Mô đun chuyên môn nghề bắt buộc: MĐ 14]                              |
|   HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU (Tổng: 90 giờ)                              |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vị trí trong chương trình đào tạo

Mô đun được bố trí sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung và các môn cơ sở chuyên ngành bắt buộc, cụ thể là môn Lập trình căn bản và môn Cơ sở Dữ liệu. Đây là mô đun chuyên môn nghề bắt buộc, cung cấp nền tảng kỹ thuật trực tiếp để làm việc với các hệ thống quản trị dữ liệu.

Mục tiêu học tập

Sau khi hoàn thành mô đun, người học đạt được các chuẩn đầu ra:

  • Hiểu rõ nguyên lý hoạt động của hai hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL) trên môi trường Windows: Microsoft Access và Microsoft SQL Server.
  • Khởi tạo, quản lý bảng dữ liệu, cấu hình thuộc tính trường, thiết lập khóa chính và quan hệ ràng buộc toàn vẹn giữa các bảng.
  • Khai thác, bảo trì, thực hiện câu truy vấn dữ liệu, thiết kế biểu mẫu (Forms) và báo biểu (Reports).
  • Lập kế hoạch, xác định cấu hình phần cứng/phần mềm, thực hiện quy trình cài đặt và cấu hình dịch vụ mạng.
  • Chẩn đoán, xử lý lỗi cài đặt, lỗi cú pháp và lỗi logic phát sinh trong quá trình vận hành.
  • Thực hiện sao lưu (Backup) và phục hồi (Restore) cơ sở dữ liệu, bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu.
  • Rèn luyện tư duy logic trong quản trị dữ liệu và ý thức bảo mật thông tin.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình có tổng thời lượng 90 giờ (24 giờ lý thuyết, 56 giờ thực hành, 10 giờ kiểm tra), chia thành 6 bài học chính theo 2 phân hệ: Microsoft Access (CSDL cục bộ/máy trạm) và Microsoft SQL Server (CSDL quan hệ máy chủ - máy khách). Cách tiếp cận tập trung vào quy trình thao tác kỹ thuật, kết hợp giữa mô tả lý thuyết với hướng dẫn cấu hình từng bước và phân tích tình huống lỗi thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                      CẤU TRÚC 6 BÀI HỌC CỦA MÔ ĐUN                     |
+---+-------------------------------------------+-----+----+----+---------+
|STT| Tên bài trong mô đun                      |Tổng | LT | TH | Kiểm tra|
+---+-------------------------------------------+-----+----+----+---------+
| 1 | MĐ36-01: Tổng quan về HQTCSDL MS Access   |  4  |  2 |  2 |    0    |
| 2 | MĐ36-02: Chuẩn bị và cài đặt MS Access    | 18  |  4 | 12 |    2    |
| 3 | MĐ36-03: Các lỗi thường gặp của MS Access | 23  |  6 | 14 |    3    |
| 4 | MĐ36-04: Tổng quan SQL Server             |  4  |  2 |  2 |    0    |
| 5 | MĐ36-05: Chuẩn bị và cài đặt SQL Server   | 18  |  4 | 12 |    2    |
| 6 | MĐ36-06: Các lỗi thường gặp của SQL Server| 23  |  6 | 14 |    3    |
+---+-------------------------------------------+-----+----+----+---------+
|   | TỔNG CỘNG THỜI LƯỢNG                      | 90  | 24 | 56 |   10    |
+---+-------------------------------------------+-----+----+----+---------+

Các chương và chủ đề chính

Phân hệ Microsoft Access (Bài mở đầu, Bài 1, Bài 2)

  • Bài mở đầu (MĐ36-01 / MH 14-01): Tổng quan về hệ quản trị CSDL Access

    • Giới thiệu nguồn gốc, giao diện tương tác, cách khởi động qua thanh Taskbar/Programs và thoát ứng dụng (File/Exit, Alt+F4).
    • Cấu trúc tệp dữ liệu Access (.mdb) gồm 6 thành phần: Bảng (Tables), Truy vấn (Queries), Biểu mẫu (Forms), Báo cáo (Reports), Trang dữ liệu (Pages), Tập lệnh (Macros), Đơn thể lập trình (Modules - Access Basic/VBA).
    • Hệ thống thuộc tính trường (Field Properties):
      • Field Size: Text (tối đa 255 bytes), Memo (tối đa 64.000 bytes), Number (Byte, Integer, Long Integer, Single, Double với tối đa 15 số lẻ), Date/Time (8 bytes), Currency (8 bytes, mặc định 2 số thập phân), AutoNumber (4 bytes), Yes/No (1 bit), OLE Object (tối đa 1 GB), Lookup Wizard, Hyperlink.
      • Format: Chuỗi gồm 3 phần <Phần 1>;<Phần 2>;<Phần 3> với ký tự @, >, <, \, [Màu]; Số gồm 4 phần (Dương; Âm; Zero; Null) với ký tự 0, #, ., ,, $, %; Ngày giờ (d, dd, ddd, w, ww, m, mm, q, y, yy, h, n, s); Logic (Yes/No, True/False, On/Off, chuỗi do người dùng định nghĩa).
      • Input Mask: Quy định mặt nạ nhập liệu với các ký tự 0 (bắt buộc số), 9 (tùy chọn số), # (số/khoảng trắng/dấu), L (bắt buộc chữ), ? (tùy chọn chữ), a/A (chữ hoặc số), &/C (ký tự bất kỳ), <, >, !, password.
      • Validation Rule & Validation Text: Thiết lập quy tắc giới hạn dữ liệu với toán tử so sánh (>, <, >=, <=, =, <>), toán tử logic (And, Or, Not), toán tử chuỗi (Like), hằng số ngày trong cặp dấu # (ví dụ: >=#10/10/77# And <=#12/11/77#).
      • Các thuộc tính khác: Caption, Default Value, Required (Yes/No), AllowZeroLength (Yes/No), Index (No, Yes Duplicate OK, Yes No Duplicate), New Value (Increase, Random).
  • Bài 1 (MĐ36-02 / MH 14-02): Các bước chuẩn bị cài đặt Microsoft Access

    • Yêu cầu phần cứng tối thiểu: CPU $\ge$ 500 MHz, RAM $\ge$ 256 MB, HDD trống $\ge$ 1.5 GB, ổ CD-ROM, màn hình độ phân giải 1024x768.
    • Hệ điều hành hỗ trợ: Windows SP1, SP2, Windows Server 2003, Windows XP, Vista, Windows 7.
    • Các phiên bản MS Office liên quan: 97, 2000, 2003, 2007, 2010, 2013.
    • Quy trình cài đặt qua setup.exe và tùy chọn Install Now.
  • Bài 2 (MĐ36-03 / MH 14-03): Các lỗi thường gặp của MS Access

    • Xử lý lỗi cài đặt Office 2010 SP1: Lỗi tệp GrooveMUI.msi (khắc phục bằng WinRAR trích xuất gói cài đặt và chạy officesuitemuisp1-en-us), gói cập nhật KB2553092 khắc phục lỗi Windows Update Code 78F, lỗi "The installation of this package failed", và lỗi Error 1935 trong tệp log Officesuitewwsp1-x-none_msplog.log.
    • Xử lý lỗi vận hành:
      • Lỗi tạo quan hệ (Relationships) do nhập dữ liệu trước khi thiết lập ràng buộc toàn vẹn.
      • Kỹ thuật thiết lập khóa chính phức hợp trên nhiều trường (dùng phím Shift) giữa bảng HOADON và CTHD.
      • Sửa lỗi logic biểu thức IIF: viết IIF([phai]=True,"Nữ","Nam") thay vì gán giá trị -1 khi trường có kiểu định dạng T/F.
      • Phân biệt điều khiển hiển thị (Label - chỉ mang tính nhãn/Caption) và điều khiển dữ liệu (Textbox - chứa ControlSource, InputMask).
      • Lỗi "Cannot update. Database or object is read-only" và "Operation must use an updateable query".

Phân hệ Microsoft SQL Server (Bài 3, Bài 4, Bài 5)

  • Bài 3 (MĐ36-04 / MH 14-04): Tổng quan về SQL Server

    • Quá trình phát triển: Lịch sử từ SQL Server version 6.0, 7.0 (viết lại Database Engine mới), đến SQL Server 2000. Tính năng Multiple-Instance (chạy song song Default Instance và Named Instance trên cùng một máy chủ).
    • 7 ấn bản (Editions) của SQL Server 2000: Enterprise (hỗ trợ tối đa 32 CPUs, 64 GB RAM), Standard (tối đa 4 CPUs, 2 GB RAM), Personal (cho máy trạm/PC), Developer (đầy đủ tính năng Enterprise, giới hạn kết nối đồng thời, database tối đa 2 GB, là ấn bản dùng trong đào tạo), Win CE, Trial.
    • Các dịch vụ nền tảng:
      • SQL Server Service (MSSQL$InstanceName): Quản lý tệp CSDL, xử lý lệnh Transact-SQL (T-SQL), phân bổ tài nguyên kết nối.
      • SQL Server Agent Service (SQLAGENT$InstanceName): Quản lý và lập lịch thực thi công việc tự động (Jobs, Alerts, Notifications), tự động sao lưu dữ liệu lúc 1:00 AM, sao lưu Transaction Log mỗi 30 phút, cảnh báo CPU vượt quá 90%.
      • Microsoft Distributed Transaction Coordinator (MS DTC): Quản trị giao tác phân tán.
      • Microsoft Search Service: Tạo chỉ mục toàn văn (Full-text index) và tìm kiếm chuỗi theo chuẩn SQL-92.
    • Các thành phần kiến trúc: Relational Database Engine (kết nối qua ADO, OLE DB, ODBC, cơ chế tự tối ưu tài nguyên), Replication (đồng bộ dữ liệu sang máy chủ báo cáo), Data Transformation Services (DTS - di chuyển và định dạng dữ liệu từ Oracle, IBM DB2, Access), Analysis Services (khối đa chiều multi-dimension cubes và khai phá dữ liệu - data mining), English Query, Meta Data Service, SQL Server Books Online.
    • Bộ công cụ quản trị (DBA Tools): Enterprise Manager, Query Analyzer, SQL Profiler, công cụ dòng lệnh osql và bcp (bulk copy).
  • Bài 4 (MĐ36-05 / MH 14-05): Các bước chuẩn bị và cài đặt SQL Server

    • Cấu hình tài khoản dịch vụ: Phân biệt Local System Account (chỉ có quyền cục bộ trên Win NT/2000, không có quyền mạng) và Domain User Account (truyền thông giữa các máy chủ SQL Server và tài nguyên mạng).
    • Chế độ xác thực: Windows Authentication Mode (chỉ người dùng hệ điều hành) và Mixed Mode (kết hợp tài khoản Windows và tài khoản SQL Server Authentication).
    • Thiết lập Collation (bộ mã, trang mã, thứ tự sắp xếp ký tự), thư viện mạng (Network Libraries: TCP/IP, NetBEUI, IPX/SPX, AppleTalk ADSP, Banyan Vines, VIA Giganet SAN), và chế độ bản quyền client (Per processor, Per seat).
    • Quy trình cài đặt qua autorun.exe -> SQL Server 2000 Components -> Install Database Server -> Local Computer -> Server and Client Tools -> Typical Setup.
    • Cấu trúc thư mục hệ thống tại C:\MSSQL (hoặc C:\Program Files\Microsoft SQL Server 2000\MSSQL):
      • Backup: Chứa tệp dự phòng.
      • BIN: Thư viện mạng client.
      • BINN: Tệp thực thi chính và công cụ quản trị.
      • CHARSETS: Bộ ký tự sắp xếp.
      • DATA: Vị trí mặc định chứa các tệp dữ liệu CSDL.
      • INSTALL: SQL Server Books Online và chỉ mục cài đặt.
      • LOG: Sổ nhật ký theo dõi lỗi.
      • REPLDATA: Dữ liệu tạm thời cho quá trình sao lặp.
      • SNMP: Cơ sở thông tin quản trị MIB.
      • SQLOLE: Mẫu OLE Automation cho Visual Basic.
      • SYSBOLS: Tệp ký hiệu phục vụ gỡ rối (debugging).
  • Bài 5 (MĐ36-06 / MH 14-06): Các lỗi thường gặp của SQL Server

    • Quy trình phục hồi (Restore) CSDL từ Enterprise Manager: Nhấp phải chuột tại Database -> All Tasks -> Restore Database -> From device -> Select Devices -> Add tệp phục hồi (ví dụ: MIS2008, MIS2009).
    • Xử lý lỗi phục hồi đè lên CSDL đang kết nối bằng tùy chọn Force restore over existing database trong thẻ Options.
    • Quy trình sao lưu (Backup Database) qua Enterprise Manager.
    • Phương pháp bảo toàn và phục hồi mức vật lý: Sao chép thư mục DATA tại đường dẫn C:\Program Files\Microsoft SQL Server 2000\MSSQL.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model): Xây dựng trên nền tảng lý thuyết tập hợp, tổ chức dữ liệu dưới dạng bảng gồm các bộ giá trị, kiểm soát toàn vẹn thông qua khóa chính và khóa ngoại.
  2. Kiến trúc dịch vụ hệ thống Client-Server: Mô hình phân tách giữa dịch vụ cơ sở dữ liệu nền tảng, dịch vụ thực thi tác vụ tự động và các thư viện mạng truyền thông packet giữa máy khách và máy chủ.
  3. Cơ chế bảo mật và giao tác: Nguyên lý xác thực hai lớp (Windows/Mixed Mode), quản lý quyền hạn tài khoản dịch vụ và quản trị giao tác phân tán.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Cài đặt, thiết lập cấu hình dịch vụ, tạo lập đối tượng CSDL (bảng, chỉ mục, khóa, quan hệ), cấu hình các tham số trường dữ liệu chi tiết.
  • Kỹ năng quản trị hệ thống: Lập lịch tự động sao lưu dữ liệu, giám sát tải CPU qua SQL Server Agent, cấu hình thư viện mạng, sử dụng công cụ giám sát SQL Profiler và công cụ dòng lệnh osql, bcp.
  • Kỹ năng chẩn đoán và khắc phục sự cố: Khắc phục lỗi tương thích gói cài đặt, xử lý vi phạm ràng buộc toàn vẹn, sửa lỗi biểu thức điều kiện logic và khôi phục CSDL khi hệ thống gặp sự cố.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU THỜI LƯỢNG MÔ ĐUN HQT CSDL                      |
|                                                                         |
|   [ Lý thuyết: 24 giờ ] (26.7%)                                         |
|   ██████████████                                                        |
|                                                                         |
|   [ Thực hành: 56 giờ ] (62.2%)                                         |
|   ████████████████████████████████                                      |
|                                                                         |
|   [ Kiểm tra: 10 giờ ] (11.1%)                                          |
|   ██████                                                                |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp sư phạm

Mô đun áp dụng phương pháp đào tạo kỹ năng nghề với tỷ lệ phân bổ thực hành chiếm 62.2% tổng thời lượng (56/90 giờ). Lý thuyết đóng vai trò cung cấp khái niệm, quy tắc và cú pháp, sau đó sinh viên trực tiếp thao tác trên máy tính để thiết lập cấu hình và vận hành hệ thống.

Bài tập và trường hợp thực tế

Giáo trình tích hợp các bài toán mẫu phản ánh hoạt động quản lý thực tế:

  • Bài toán quản lý bán hàng: Mô hình hóa mối quan hệ giữa bảng HOADON và bảng CTHD, trong đó xử lý cặp khóa chính kép (sohd, loaihd) và xác định khóa ngoại tương ứng.
  • Bài toán quản lý nhân sự: Thiết lập trường dữ liệu logic giới tính trên bảng NHANVIEN và viết biểu thức kiểm tra điều kiện hiển thị.
  • Các bài toán quản lý hồ sơ sinh viên, quản lý vật tư, kế toán.

Đánh giá kết quả học tập

Hệ thống đánh giá gồm 10 giờ kiểm tra định kỳ được phân bổ trực tiếp vào các bài học thực hành chuyên sâu:

  • Kiểm tra bài cài đặt MS Access (MĐ36-02): 2 giờ.
  • Kiểm tra bài xử lý lỗi MS Access (MĐ36-03): 3 giờ.
  • Kiểm tra bài cài đặt SQL Server (MĐ36-05): 2 giờ.
  • Kiểm tra bài xử lý lỗi SQL Server (MĐ36-06): 3 giờ.

Tiêu chí đánh giá dựa trên mức độ hoàn thành thao tác cài đặt, tính chính xác trong khai báo thuộc tính trường, khả năng thiết lập mối quan hệ dữ liệu không gây lỗi toàn vẹn và kết quả phục hồi dữ liệu thành công.

Hướng dẫn tự học

  • Thực hành cài đặt trên môi trường máy ảo chạy Windows XP / Windows 2000 / Windows 7.
  • Tra cứu và đọc tài liệu kỹ thuật SQL Server Books Online đi kèm bộ cài đặt SQL Server.
  • Thực hiện sao lưu định kỳ thư mục DATA để rèn luyện kỹ năng phòng ngừa mất mát dữ liệu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Hệ thống bảng tra cứu thông số kỹ thuật chi tiết

Giáo trình tổng hợp đầy đủ các bảng mã quy ước kỹ thuật dùng trong thiết kế CSDL:

  • Bảng ký tự định dạng chuỗi, số, ngày giờ và logic trong MS Access.
  • Bảng ký tự quy ước cho thuộc tính Input Mask.
  • Bảng danh mục các toán tử so sánh, logic và chuỗi trong Validation Rule.
  • Bảng đặc tả kiểu dữ liệu và giới hạn dung lượng lưu trữ (Text 255 bytes, Memo 64.000 bytes, Number 1/2/4/8 bytes, Currency 8 bytes, OLE Object 1 GB).

Đối chiếu phiên bản và kiến trúc Multiple-Instance

Giáo trình phân tích sự khác biệt giữa các phiên bản phần mềm:

  • MS Access: So sánh các bản phát hành Access 97, 2000, 2003, 2007, 2010, 2013.
  • SQL Server: Phân tích bước nhảy vọt cấu trúc từ version 6.0, 7.0 đến SQL Server 2000. Trình bày chi tiết cơ chế Multiple-Instance của SQL Server 2000, cho phép một phiên bản cũ đóng vai trò Default Instance và phiên bản mới đóng vai trò Named Instance hoạt động đồng thời trên cùng một hệ thống mà không cần gỡ bỏ bản cũ.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CHẾ MULTIPLE-INSTANCE TRÊN SQL SERVER 2000          |
|                                                                         |
|   Máy chủ vật lý / Hệ điều hành Windows NT/2000                         |
+-------------------------------------------------------------------------+

Xử lý sự cố phần mềm thực tế

Tài liệu trích dẫn cụ thể các lỗi phát sinh trong thực tế triển khai phần mềm:

  • Lỗi liên quan đến gói cập nhật Microsoft Office 2010 Service Pack 1, lỗi thiếu tệp GrooveMUI.msi, lỗi Error 1935 trong quá trình cài đặt assembly component.
  • Lỗi khóa ghi CSDL ("Cannot update. Database or object is read-only") và lỗi truy vấn không cập nhật được ("Operation must use an updateable query").
  • Xử lý xung đột ghi đè CSDL khi thực hiện Restore thông qua cờ Force restore over existing database.

Đối tượng sử dụng giáo trình

+-------------------------------------------------------------------------+
|                     ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐẦU VÀO                |
|                                                                         |
|                            Yêu cầu: Đã học Lập trình căn bản, CSDL      |
|                                                                         |
|                            Phân bổ 24h LT / 56h TH / 10h KT             |
|                                                                         |
|    Người tự học]           quản trị DBA, xử lý sự cố và Backup/Restore  |
+-------------------------------------------------------------------------+
  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên theo học hệ Cao đẳng nghề ngành Quản trị mạng máy tính. Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng thao tác bắt buộc trong chương trình đào tạo chuyên môn.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các môn học chung, nắm được tư duy giải thuật từ môn Lập trình căn bản và các khái niệm mô hình quan hệ, bảng, khóa từ môn Cơ sở Dữ liệu.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô đun MĐ 14; căn cứ vào bảng phân phối thời lượng (24 LT, 56 TH, 10 KT) để thiết kế giáo án lý thuyết và bài tập thực hành phòng máy.
  • Kỹ thuật viên và người tự học: Tài liệu tham khảo quy trình cài đặt, cấu hình tài khoản dịch vụ, xử lý sự cố bản vá và quản trị dữ liệu cho các hệ thống sử dụng MS Access và MS SQL Server.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng thuộc ngành Quản trị mạng máy tính, đồng thời là tài liệu tham khảo cho giảng viên giảng dạy mô đun Cơ sở dữ liệu và kỹ thuật viên quản trị hệ thống mạng.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Sinh viên cần học xong các môn học chung và hai môn học cơ sở chuyên môn bắt buộc: Lập trình căn bản (hiểu về biến, cấu trúc điều khiển, kiểu dữ liệu) và Cơ sở Dữ liệu (hiểu về lý thuyết quan hệ, thực thể, khóa).

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết CSDL thông thường?

Giáo trình có tính thực hành cao (chiếm hơn 62% thời lượng), không tập trung vào chứng minh toán học thuần túy mà đi thẳng vào quy trình cài đặt hệ thống, thiết lập thuộc tính trường dữ liệu chi tiết, cấu hình dịch vụ mạng (Services), và xử lý trực tiếp các lỗi kỹ thuật phát sinh trong thực tế.

4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần chuẩn bị máy tính đáp ứng cấu hình tối thiểu (hoặc cài đặt máy ảo), cài đặt các phiên bản phần mềm theo hướng dẫn trong giáo trình (MS Office/Access và SQL Server Developer Edition), thực hành lần lượt các bài tập thiết lập thuộc tính trường, tạo quan hệ bảng, thiết lập tác vụ tự động trên SQL Server Agent và thực hiện quy trình sao lưu/phục hồi dữ liệu.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Tài liệu bổ trợ chính thức được nhắc đến trong giáo trình là bộ tài liệu tra cứu điện tử SQL Server Books Online đi kèm phần mềm SQL Server, cùng các cơ sở dữ liệu mẫu thực hành (như MIS2008, MIS2009).


Kết luận

Giáo trình môn học Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Mã số: MĐ 14) của Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp cung cấp hệ thống kiến thức và kỹ năng kỹ thuật hoàn chỉnh về quản trị CSDL quan hệ trên môi trường Windows. Nội dung giáo trình bao quát từ việc tổ chức dữ liệu cục bộ trên Microsoft Access đến quản trị hệ thống máy chủ CSDL chuyên dụng trên Microsoft SQL Server 2000.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: đi từ khái niệm và thuộc tính trường $\rightarrow$ quy trình chuẩn bị và cài đặt phần mềm $\rightarrow$ chẩn đoán và khắc phục lỗi thực tế $\rightarrow$ quản trị dịch vụ và sao lưu phục hồi. Người học có thể mở rộng kiến thức thông qua tài liệu tra cứu SQL Server Books Online và các công cụ quản trị chuyên sâu như Query Analyzer, Enterprise Manager và SQL Profiler.