CHƯƠNG 1 - Phong hoc chuyén m6n héa/nha xuéng: Xuong han - Trang thiét bị máy móc: Projetor, máy vi tính, bang, phan. May han MIG/MAG đồng bộ, máy mài và máy cắt phôi hàn bang Oxy gas ban tự động. Bài 1: Hàn thép các bon thấp vị trí 2G Trang 12 - Hoc liéu, dung cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, mũ hàn, búa gõ xi, bàn chải sắt và phôi hàn thép tắm cac bon thấp, khí C02, dây hàn. -_ Các điều kiện khác: Ánh sáng, thông thoáng #% KIÊM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: v_ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tat cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức *_ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
VY Nang luc te chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học can: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đây đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: v_ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 v_ Kiểm tra định kỳ: 01 % NỘI DUNG BÀI 1 1.
Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, vật liệu hàn. - _ Thiết bị hàn MIG/MAG đồng bộ. - _ Máy mài cầm tay, máy mài trụ. -_ Thiết bị cắt ôxy khí cháy.
Dụng cụ: - Búa nguội. - Thước lá, Vạch dấu, phấn trắng. - Kim cat day, Mo lét. - _ Mặt nạ hàn, Bàn han, dé ga han.
Vật liệu hàn: - _ Thép tắm carbon (10x100x250}mm - hai tam. - Day han E70S-2 hoặc dây hàn E70S-6 ®1.2mm - Khi CO. Bài 1: Hàn thép các bon thấp vi tri 2G Trang 13 1. Điều kiện an toàn: - Mat bang thực tập bồ trí gọn gàng, nơi làm việc có đủ ánh sáng, hệ thống thông gió, hút bụi hoạt động tốt.
- _ Nền xưởng khô ráo, máy hàn có dây tiếp đất. - _ Bảo hộ lao động đầy đủ. Chuẩn bị phôi hàn. Đọc bản vẽ: 250 te `ÿ 100 _ 5 + 3 / 4 AN L ` L- 7 «.1: Bản vẽ chỉ tiết mối han 2G.
Chuẩn bị phôi: - _ Cắt phôi đúng kích thước, nắn phẳng phôi. - _ Làm sạch vết dầu mỡ, vết rỉ sét trên hai bề mặt phôi. -_ Tạo góc vát 30, tạo mép cùn (2 + 2. - _ Chia đôi tắm phôi bằng đường vạch dấu.2: Chuẩn bị phôi hàn.
Bài 1: Hàn thép các bon thấp vị trí 2G Trang 14 1. Gá phôi: - Đặt hai tấm phôi đối đầu nhau lên bàn hàn. - Đề khe hở giữa hai phôi khoảng 3 mm. - Hàn đính ở mặt sau, tại mép ngoài cùng đường hàn (dài khoảng 10mm).
- Hàn đính chắc chắn, tránh không làm ảnh hưởng khi hàn mặt trước. - Tạo biến dang ngược một góc khoảng 3° (góc bù biến dạng khi hàn). - _ Có thê gắn 2 tắm dẫn hướng ở 2 đầu phôi. le —=—^ \ Khủng có góc bù biến dạng trước khi hàn Có góc bụ biến dang trước khi hàn c Chinh géc bu bien dang qua bon Hình 1.3: Hàn đính phôi.
Chọn chế độ hàn MIG/MAG ở vị trí 2G: - Chon dong dién han (100+180) A. - Dat luu lugng khi bao vé (15+20) lit/phut. - Tầm với diện cực: (10+14)mm. - Ding day han ER 70S-2 @1.
- Chon chu ky han 4T. Bảng: Chọn chế độ hàn MIG/MAG. Thông số hà Đường kính dây hàn (mm) " 0,6 0,8 1,0 12 L4 | 16 2,0 Dong han (A|__35+60 | 50+100| 70+150| 100+300| 120+400| 140+500 Điện áp hô | ig. Kỹ thuật hàn giáp mối có vát mép ở vị trí ngang.
- Ga phdi lén giá hàn sao cho mối hàn ở vị trí ngang. -_ Bắt đầu hàn bằng cách bật công tắc ở súng hàn để mồ mồi hồ quang, ôn định hồ quang thì tạo bê hàn rồi từ từ dịch chuyển mỏ hàn về hướng hàn với góc độ của mỏ hàn so với mặt phẳng phôi về 2 bên là 90 và 800 so với hướng hàn. Cần giữ ngắn khoảng cách hồ quang từ (2+3) mm trong suốt quá trình han. Hàn suốt từ đầu cho đến cuối đường hàn rồi mới kết thúc hồ quang, tránh càng ít lần nối mối hàn càng tốt, do điểm nối đễ sinh khuyết tật hàn.
——— Phương pháp đao động que hàn Hình 1.4: Góc độ mỏ hàn và phương pháp dao động mỏ hàn khi hàn ngang. Kỹ thuật hàn lớp lót. Su dung day han ER 70S-2, đường kính ®1. Điều chỉnh cường độ dòng điện hàn ở mức (100120) A.
Lưu lượng khí bảo vệ: 15 L/Ph. Chuyển động ngang mỏ hàn theo hình răng cưa lệch rộng hơn khe hở một ít hoặc đường thẳng. Bài 1: Hàn thép các bon thấp vị trí 2G Trang 16 - _ Nỗi mối hàn bằng cách mồi hồ quang cách điểm đầu khoảng (10+15) mm kéo lại vòng qua điểm nối rồi đi chuyển mỏ hàn theo hướng hàn. -_ Luôn duy trì lỗ thâm nhập hồ quang khi hàn lớp gốc để mối hàn xuyên ngấu đều sang mặt sau.
Lồ thâm nhập | /⁄ hồ quang Hình 1.5: Lỗ thâm nhập hồ quang. - Nối mối hàn lớp hàn lót cần dùng đá mài dày 3mm mài mỏng cuối đường hàn và bắt đầu nối từ điểm vừa mài. - Điều chỉnh tốc độ hàn hợp lý từ sao cho mối hàn xuyên ngấu có kích thước đồng đều. Chiều rộng một đường hàn mặt sau 5 mm, chiều cao đường hàn (1+1,5) mm.
Lô SE a) h) Hình 1.6: a)Kích thước lớp hàn gốc ; b) Cách mài nối que 1. Kỹ thuật hàn lớp đầy: hàn 2 đường - Làm sạch bề mặt lớp hàn lót. - Chon dong điện hàn (150 +180) A. - Chọn dây hàn, góc độ mỏ hàn như lớp hàn gốc.
- _ Chọn phương pháp dao động mỏ hàn hình răng cưa lệch hoặc vòng tròn lệch. - Han lop day sao cho cach mat vat han khoang (1,5+2)mm. Bài 1: Hàn thép các bon thấp vi tri 2G Trang 17 Hình 1.7: Kích thước lớp han day 1. Kỹ thuật hàn lớp phủ: Hàn 3 đường hàn.
- _ Làm sạch bề mặt lớp hàn đầy. - _ Chọn chế độ hàn như hàn lớp đầy. - _ Đường hàn phủ thứ nhất chiếm 1/3 chiều rộng rãnh hàn, hàn liên tục cho hết chiều dài đường hàn, nếu đường hàn dài hàn một hành trình không hết thì phải dừng để chuyên tư thế hàn. Khi nối mối hàn phải thực hiện đúng kỹ thuật nối mối hàn để tránh khuyết tật.
Cuối đường hàn phải dừng lại một lát để kim loại điền đầy cuối đường hàn, khi hàn xong vệ sinh sạch sẽ tiếp tục hàn đường hàn thứ hai. - _ Hàn đường hàn phủ thứ 2 phủ lên 1⁄2 đường thứ nhất sao cho các đường hàn liên kết nhau không tạo rãnh ở chân đường hàn. Kỹ thuật hàn thực hiện như hàn đường thứ nhất. Nếu mỗi hàn có bề mặt rộng thì phải hàn nhiều đường phủ, kỹ thuật hàn các đường hàn tiếp theo thực hiện như đường hàn thứ hai.
- _ Hàn đường thứ 3 phủ lên 1⁄2 đường thứ 2 và phủ kín mép trên của mối hàn ⁄27 Hướng hàn ————ằ (((((((((((((((((((((ŒŒ wl Ác ` AUC \ RUA 11,5 N 2,5+0,5 Hình 1.6: Kích thước lớp hàn phủ ba đường hàn Bài 1: Hàn thép các bon thấp vị trí 2G Trang 18 1. Kiểm tra chất lượng mối hàn. - Để mối hàn nguội, làm sạch mối hàn, kiểm tra mối hàn bằng mat thường. - _ Tự đánh giá và rút kinh nghiệm cho đường hàn sau.
Kiểm tra các yếu tô sau: - Khuyét canh va chay tran, 16 khí. - Bién dang vat han. - Kim loai ban tée, xi han. - Hinh dang mối hàn mặt trước và mặt sau (chiều rộng mối hàn, chiều cao mối hàn và vân hàn).
-_ Điểm đầu và điểm cuối đường hàn. Các khuyết tật hàn, nguyên nhân và cách khắc phục. Là một trong những khuyết tật nghiêm trọng nhất của liên kết han, nứt có thé xuất hiện trên bề mặt mối hàn, trong mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt. - Nứt nóng: Xuất hiện trong quá trình kết tỉnh của liên kết hàn khi nhiệt độ trên 1000°C.
- Nứt nguội: Xuất hiện sau khi kết thúc quá trình hàn và ở nhiệt độ dudi 1000°C, nứt nguội có thể xuất hiện sau vài giờ hoặc sau vài ngày khi kết thúc công việc hàn. Vết nứt có các kích thước khác nhau, có thê là nút tế vi hay nút thô đại. Các vết nứt thô có thể gây phá huỷ kết cấu ngay khi làm việc. Các vết nứt tế vi, trong quá trình làm việc của kết câu sẽ phát triển rộng dan ra tạo thành các vết nứt thô đại.
AI 2Z2^ä ZAG all Hình 1.9: Mới hàn bị nứi. Có thê phát hiện các vết nứt bằng mắt thường hoặc với kính lúp đối với các vết nứt thô đại và nằm ở bề mặt của liên kết hàn. Đối với các vết nứt tế vi và nằm bên trong mối hàn chỉ có thê phát hiện được khi đùng các phương pháp kiểm tra như siêu âm, kiêm tra từ tính, chụp ảnh phóng xạ. Bài 1: Hàn thép các bon thấp vị trí 2G Trang 19 a.
| Nứt tiết diện mối hàn góc (throat crack) 2. | Nứt vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ | 10. | Nứt dưới đường hàn (underbead crack) 5. Nứt vùng tiếp giáp (weld interface crack) 6.
| Nứt biên lớp ngau (root crack) 13. Nứt mỗi hàn (weld metal crack) 7. | Nứt mặt ngâu Hình 1. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục: pane Nguyên nhân Khắc phục - Sử dụng vật liệu hàn chưa | - Sử dụng vật liệu hàn phù hợp.
- Giải phóng các lực kẹp chặt cho - Tổn tại sức căng lớn trong liên | liên kết hàn khi han, tăng khả năng kết han. điền đầy khi hàn. , - Gia nhiệt trước khi hàn, giữ nhiệt Nứt dọc. cho liên kết hàn để giảm tốc độ - Tốc độ nguội cao.
nguội của vật hản. - Bồ trí so le các lớp hàn - Bồ trí các lớp hàn chưa hợp lý | - Sử dụng liên kết han hợp lý, vat - Liên kết hàn không hợp lý mép, giảm khe hở. Nứt ở | - VỊ trí két thúc hô quang bị lõm, | - Sử dụng thiệt bi hàn hợp lý, có vùng kết | tồn tại nhiều tạp chat. chế độ riêng cho từng vị trí cụ thể.Sử dụng các tắm dẫn hướng ở vị quang - Hồ quang không được bảo vệ.
| trí bắt đầu và kết thúc mối han. - Sử dụng vật liệu hàn chưa | - Sử dụng vật liệu phù hợp. Nút ngang | - Tốc độ nguội cao. - Tăng dòng điện và kích thước - Mỗi hàn quá nhỏ so với kết thúc | điện cực hàn, Gia nhiệt.
của phần liên kết. Bài 1: Hàn thép các bon thấp vị trí 2G Trang 20 1.