Giáo Trình Hàn Hồ Quang (Mã Số: MĐ 27)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Mô đun Hàn hồ quang (Mã số mô đun: MĐ 27) là tài liệu đào tạo chuyên môn do hai tác giả Hồ Minh Tâm và Nguyễn Trung Quang biên soạn năm 2021 tại Cần Thơ. Tài liệu được xây dựng trên cơ sở khung chương trình đào tạo chi tiết của Tổng cục Dạy nghề, phục vụ cho công tác đào tạo nghề và kỹ thuật xây dựng – cơ khí.

                  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO MÔ ĐUN MĐ 27
                         (Tổng thời lượng: 60 giờ)
  - Nguyên lý máy hàn điện   - Thao tác que hàn & hồ quang - Đánh giá thử kéo
  - Công thức & chế độ hàn   - Hàn cốt thép (mí/ốp/máng)   - Đánh giá thử kim tương
  - Định mức & an toàn điện  - Xử lý khuyết tật bề mặt     - Kiểm tra ngoại quan

Về vị trí trong chương trình đào tạo, mô đun MĐ 27 được bố trí học sau khi người học đã hoàn thành các mô đun chuyên nghề cơ sở như: Công tác xây, trát – láng, lát – ốp. Về tính chất, đây là mô đun chuyên môn cơ bản nhằm hình thành kỹ năng sử dụng dụng cụ, thiết bị hàn điện phục vụ việc gá lắp các kết cấu đơn giản (dầm, trụ, dàn, tấm vỏ) và thi công hàn nối cốt thép trong công trình bê tông cốt thép (hàn cố định ván khuôn, hàn cốt đai cọc BTCT, nối cốt thép chịu lực).

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định trên ba phương diện:

  • Kiến thức: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý vận hành của các loại máy hàn điện hồ quang; giải thích các thông số kỹ thuật của chế độ hàn; phân tích nguyên nhân hình thành khuyết tật và phương pháp kiểm tra mối hàn; tính toán định mức khối lượng vật liệu và nhân công phục vụ công tác hàn.
  • Kỹ năng: Vận hành và xử lý sự cố thông thường trên máy hàn điện; thực hiện thuần thục thao tác gây hồ quang và di chuyển que hàn; hàn nối được các liên kết cốt thép (hàn chồng mí, hàn có thanh ốp, hàn có tấm lót hình máng); kiểm tra, đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ các quy chuẩn an toàn lao động về điện, nhiệt và khí độc; rèn luyện tác phong công nghiệp, tính cẩn thận, độ chính xác kỹ thuật và ý thức tiết kiệm vật tư.

Cấu trúc giáo trình gồm 9 bài học chuyên đề, phân bổ với tổng thời lượng 60 giờ (trong đó có 30 giờ lý thuyết, 26 giờ thực hành và 4 giờ kiểm tra). Điểm đặc sắc của tài liệu là phương pháp tiếp cận gắn liền giữa lý thuyết tính toán thông số cơ - nhiệt (năng lượng đường, hàm lượng các-bon tương đương, khả năng chịu lực liên kết) với việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm định chất lượng mối hàn cốt thép xây dựng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy qua 9 bài học theo tiến trình logic từ vận hành thiết bị, rèn luyện kỹ năng cơ bản đến thực hiện các mối hàn kết cấu phức tạp và kiểm định:

  • Bài 1 - Vận hành máy hàn điện: Phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn que thương mại (ví dụ máy ASTRO 250DC sử dụng biến tần Inverter/Mosfet, nguồn 3 pha $380\text{ V} \pm 10%$, tần số $50\text{ Hz}$, công suất $6\text{ kVA}/9\text{ kW}$, điện áp không tải tối đa $64\text{ V}$, điện áp làm việc $30\text{ V}$, chu kỳ danh định $60%$, chuẩn bảo vệ IP23S). Trình bày nguyên lý máy hàn xoay chiều biến thế kiểu CT, CTH và máy hàn dòng điện chỉnh lưu một pha/ba pha sử dụng cầu chỉnh lưu đi-ốt Silic hoặc Sêlen.
  • Bài 2 - Gây và di chuyển que hàn: Hướng dẫn hai phương pháp mồi hồ quang (ma sát và mổ thẳng); phân tích các lực tác động lên sự dịch chuyển giọt kim loại lỏng (trọng lực, sức căng bề mặt, áp lực điện trường, áp lực khí bên trong). Mô tả chi tiết các kiểu dao động đầu que hàn: chuyển động đường thẳng, đường thẳng đi lại, hình răng cưa, hình bán nguyệt, hình tam giác (tam giác nghiêng, tam giác cân) và hình tròn (vòng tròn đồng tâm, vòng tròn lệch).
  • Bài 3 - Khởi đầu mối hàn và kết thúc mối hàn: Kỹ thuật dự nhiệt vùng khởi đầu bằng cách kéo dài hồ quang; kỹ thuật đắp đầy rãnh hồ quang khi kết thúc để tránh nứt do tập trung ứng suất; quy trình thực hiện 4 phương pháp nối tiếp đường hàn.
  • Bài 4 - Hàn nối cốt thép chồng mí: Đặc điểm chịu lực và kỹ thuật hàn liên kết ghép chồng bằng đường hàn góc chữ V; xác định các thông số chế độ hàn (đường kính que hàn $d$, cường độ dòng điện $I_h$, điện thế hồ quang $U_h$, vận tốc hàn $V_h$, số lớp hàn $n$).
  • Bài 5 - Hàn nối cốt thép có thanh ốp: Thiết kế liên kết hai thanh cốt thép đồng trục sử dụng hai thanh ốp cùng đường kính đặt song song; kiểm soát các dạng khuyết tật thường gặp và các quy định an toàn lao động.
  • Bài 6 - Hàn nối cốt thép có tấm lót hình máng: Phân loại và quy cách các mối liên kết (đối đầu, ốp táp, ghép chồng, chữ thập); quy định nhiệt độ nung nóng sơ bộ dựa trên hàm lượng các-bon tương đương ($Ce$) và hàm lượng hydro; quy trình thử nghiệm kéo và kiểm tra kim tương để phê chuẩn quy trình hàn.
  • Bài 7 - Cắt thép cacbon bằng que hàn hồ quang tay: Kỹ thuật tận dụng nhiệt lượng hồ quang và áp lực thuốc bọc để cắt kim loại cơ bản.
  • Bài 8 - Khuyết tật hàn và các phương pháp kiểm tra: Phân loại các khuyết tật (nứt nóng, nứt nguội, rỗ khí, lẫn xỉ, hàn chưa ngấu, cháy cạnh, lệch hồ quang, sai lệch hình học); phương pháp kiểm tra ngoại quan, chụp phóng xạ và kiểm tra cơ tính.
  • Bài 9 - Tính vật liệu, nhân công trong quá trình hàn: Cách thức xác định định mức que hàn, điện năng tiêu thụ và thời gian thi công cho một đơn vị kết cấu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình cung cấp hệ thống lý thuyết kỹ thuật thông qua các công thức toán học và nguyên lý vật lý:

  • Đặc tính hồ quang và đường đặc tính ngoài của nguồn hàn: Yêu cầu nguồn điện hàn hồ quang tay phải có đường đặc tính ngoài dốc liên tục ($U-I$), thỏa mãn điều kiện ổn định hồ quang tại điểm giao cắt $A$ giữa đường đặc tính tĩnh của hồ quang và đường đặc tính nguồn. Dòng điện ngắn mạch giới hạn trong khoảng $I_đ = (1{,}3 \div 1{,}4) I_h$.
  • Công thức chọn đường kính que hàn ($d$):
    • Đối với mối hàn giáp mối: $d \le \frac{S}{2} + 1\text{ (mm)}$ (với $S$ là chiều dày vật hàn).
    • Đối với mối hàn góc: $d \le \frac{k}{2} + 1\text{ (mm)}$ (với $k$ là kích thước cạnh mối hàn).
  • Công thức tính dòng điện hàn ($I_h$): $$I_h = (\beta + \alpha \cdot d) \cdot d \quad\text{hoặc}\quad I_h = \beta + \alpha \cdot d\text{ (A)}$$ (Đối với que hàn thép hàn ở vị trí hàn bằng: hệ số thực nghiệm $\beta = 20$, $\alpha = 6$). Dòng điện điều chỉnh tăng $15%$ khi $S > 3d$ và giảm $15%$ khi $S < 1{,}5d$.
  • Công thức tính khả năng chịu lực của liên kết hàn ($F$): $$F = \sigma_w \cdot T \cdot L_w\text{ (N)}$$ Trong đó: $\sigma_w$ là cường độ tính toán chịu cắt của kim loại hàn (MPa); $T$ là chiều dày tính toán của mối hàn (mm), đối với liên kết góc vát $T = T_1 - 0{,}2d$ (hoặc đơn giản hóa $T = \frac{W}{2}$ khi kiểm tra hiện trường); $L_w$ là tổng chiều dài đường hàn tính toán (mm).
  • Công thức xác định tương đương các-bon ($Ce$): $$Ce = \text{C} + \frac{\text{Mn}}{6} + \frac{\text{Cr} + \text{Mo} + \text{V}}{5} + \frac{\text{Ni} + \text{Cu}}{15}\text{ (%冬天)}$$
  • Công thức xác định năng lượng đường ($Q$): $$Q = \left(\frac{U \cdot I}{V}\right) \cdot 10^{-3}\text{ (kJ/mm)}$$ (với $U$ là điện áp hồ quang, $I$ là dòng điện hàn, $V$ là tốc độ di chuyển que hàn tính bằng mm/s).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Vận hành thành thạo thiết bị hàn hồ quang; thực hiện các thao tác căn chỉnh khe hở hàn, mồi hồ quang bằng ma sát hoặc mổ thẳng; điều chỉnh góc nghiêng và di chuyển que hàn linh hoạt theo các quỹ đạo phù hợp với từng tư thế hàn (hàn bằng, hàn đứng, hàn ngang, hàn ngửa).
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích thành phần hóa học của thép để tính trị số $Ce$; tra cứu bảng xác định nhiệt độ gia nhiệt sơ bộ theo hàm lượng hydro; tính toán thông số năng lượng đường $Q$; chẩn đoán nguyên nhân sinh ra các khuyết tật mối hàn (nứt nóng ở $t > 1000^\circ\text{C}$, nứt nguội ở $t < 1000^\circ\text{C}$, rỗ khí, cháy cạnh, lẫn xỉ).
  • Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Gia công chuẩn bị mép hàn, đính định vị chi tiết; hàn hoàn thiện liên kết cốt thép chồng mí, liên kết có thanh ốp và liên kết có máng lót; kiểm tra kích thước hình học mối hàn bằng dưỡng đo; lấy mẫu thử cơ tính (thử kéo) và mẫu kiểm tra cấu trúc kim tương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun MĐ 27 áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa bài giảng lý thuyết công nghệ và thực hành rèn luyện kỹ năng thao tác tại xưởng hàn:

  TIẾN TRÌNH THỰC HÀNH TẠI XƯỞNG
  • Tiến trình đào tạo: Khóa học phân bổ 30 giờ lý thuyết nhằm xây dựng nền tảng về thiết bị, vật liệu và chế độ công nghệ; 26 giờ thực hành tập trung vào việc thao tác que hàn và gia công liên kết trên các mẫu thép cụ thể; 4 giờ dành riêng cho kiểm tra, đánh giá kết thúc mô đun.
  • Bài tập thực hành và tình huống: Người học thực hiện trực tiếp trên mẫu phôi thép CT3 (kích thước tiêu chuẩn $250 \times 100 \times 6\text{ mm}$ hoặc cốt thép xây dựng có đường kính từ $6\text{ mm}$ đến $50\text{ mm}$). Nội dung thực hành bao gồm: gá lắp tổ hợp phôi, hàn đính định vị (chiều cao mối đính tối thiểu $4\text{ mm}$, chiều dài tối thiểu $25\text{ mm}$ đối với liên kết ghép chồng), tẩy xỉ sau từng lớp hàn và hàn đắp nhiều lớp theo đúng số lớp tính toán $n = \frac{F_đ - F_0}{F_n} + 1$.
  • Phương pháp đánh giá và kiểm tra:
    • Đánh giá ngoại quan: Kiểm tra kích thước hình học mối hàn (chiều cao, chiều rộng, độ thẳng), phát hiện các khuyết tật bên ngoài (cháy cạnh, rỗ bề mặt, nứt, hàn lệch) theo bảng tiêu chí định mức cho phép.
    • Thử nghiệm cơ tính phá hủy: Thực hiện kéo thử mẫu hàn đối đầu, chữ thập, ốp táp và ghép chồng theo tiêu chuẩn (chiều dài mẫu thử kéo $L_{\min} = 8d + 500\text{ mm}$ hoặc $8d + L_1 + 500\text{ mm}$). Tốc độ tăng tải kéo được kiểm soát không đổi và không vượt quá $10\text{ MPa/s}$. Đánh giá ứng suất bền kéo so với giới hạn bền của kim loại cơ bản.
    • Thử nghiệm kim tương: Cắt mẫu tại tiết diện quy định (chiều dài mẫu $L = 200\text{ mm}$ hoặc $5d$), tiến hành mài, đánh bóng, tẩm thực bằng axit và soi chụp dưới kính phóng đại tối đa 5 lần để quan sát cấu trúc tinh thể, góc xuyên và khuyết tật tế vi bên trong.
  • Hướng dẫn tự học: Người học sử dụng giáo trình để tra cứu các bảng thông số năng lượng đường (bảng dùng cho que hàn có hiệu suất $\le 110%$, từ $> 110%$ đến $130%$, và $> 130%$), tự xây dựng phiếu quy trình hàn (WPS) sơ bộ trước khi tiến hành thực hành trên phôi thật.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình kết hợp giữa kiến thức nền tảng về thiết bị hàn truyền thống với các tiến bộ kỹ thuật hiện đại:

  • Cập nhật công nghệ thiết bị: Bên cạnh việc phân tích nguyên lý của máy biến thế hàn xoay chiều truyền thống (máy hàn kiểu CT, cải tiến CTH năm 1925 của viện sĩ Nikitin), giáo trình đưa vào phân tích cấu tạo, nguyên lý của máy hàn ứng dụng công nghệ bán dẫn (chỉnh lưu Silic/Sêlen 1 pha, 3 pha) và máy hàn biến tần hiện đại Inverter/Mosfet (tiêu biểu như ASTRO 250DC), giúp người học nắm bắt các thiết bị có hiệu suất sử dụng lưới điện cao, dòng hàn ổn định và độ nhấp nhô điện áp thấp.
  • Hệ thống hóa quy chuẩn kỹ thuật xây dựng: Tài liệu tích hợp các quy định về thử nghiệm, đánh giá chất lượng liên kết hàn cốt thép theo hệ thống tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, bao gồm: TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008 (Thép cốt bê tông) và TCVN 6288:1997 (Mối hàn cốt thép bê tông).
  • Ứng dụng thực tế trong thi công kết cấu: Tài liệu tập trung sâu vào các dạng liên kết hàn cốt thép đặc thù trong công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (mối nối cốt thép chịu lực, cốt thép đai cọc BTCT, liên kết tấm vỏ, dàn và dầm). Bảng tra cứu thông số nhiệt luyện sơ bộ được chi tiết hóa theo đường kính danh định của thép cốt (đến $25\text{ mm}$, $> 25 \div 40\text{ mm}$, $> 40\text{ mm}$) và hàm lượng các-bon tương đương $Ce$, đáp ứng trực tiếp yêu cầu kỹ thuật ngoài hiện trường.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên đào tạo nghề: Phù hợp cho học viên hệ trung cấp nghề, cao đẳng nghề chuyên ngành Hàn hoặc Kỹ thuật Xây dựng; sinh viên đại học các ngành Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp, Kỹ thuật Cơ khí cần học phần thực hành kết cấu hàn.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ sở về an toàn điện, an toàn nhiệt trong xưởng cơ khí, hiểu biết cơ bản về vật liệu kim loại và đã hoàn thành các học phần thực hành nghề xây dựng cơ sở (xây, trát, ốp lát).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm khung tham chiếu phân bổ thời lượng 60 giờ, xây dựng các bài tập thực hành gá lắp kết cấu thép và thiết kế bài kiểm tra quy trình hàn (PQR) cũng như kiểm tra tay nghề thợ hàn.
  • Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật thi công: Tài liệu dùng làm sổ tay tham khảo để tra cứu nhanh các công thức tính toán khả năng chịu lực mối hàn $F$, tính năng lượng đường $Q$, kiểm tra nhiệt độ nung nóng sơ bộ không vượt quá $325^\circ\text{C}$ và đối chiếu mức độ khuyết tật cho phép khi nghiệm thu mối hàn tại công trường.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề, phù hợp cho học viên các trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề ngành Hàn, kỹ thuật xây dựng và sinh viên kỹ thuật công trình cần trang bị kỹ năng thực hành hàn kết cấu cốt thép bê tông.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học cần hoàn thành các môn học thực hành kỹ thuật xây dựng cơ bản (xây, trát, láng, lát, ốp) và được học kỹ các quy chuẩn về an toàn lao động (an toàn điện, phòng chống cháy nổ, bảo hộ chống tia bức xạ hồ quang và hút khí độc).

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu hàn cơ khí thông thường là gì?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào mảng hàn nối cốt thép trong công trình xây dựng, cung cấp các công thức tính toán liên kết góc vát, liên kết có thanh ốp, liên kết máng lót và quy định nhiệt luyện sơ bộ dựa trên chỉ số $Ce$, gắn liền với các tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 1651 và TCVN 6288.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành hiệu quả theo giáo trình?

Người học cần nắm vững lý thuyết đường đặc tính ngoài của máy hàn ở Bài 1, luyện tập động tác cổ tay khi gây hồ quang (Bài 2, 3), sau đó thực hành tính toán chế độ hàn ($d, I_h, U_h, V_h$) trên giấy trước khi tiến hành que hàn thật trên phôi thép CT3 để đảm bảo kiểm soát tốt kích thước và hình dáng mối hàn.

5. Giáo trình viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật nào để kiểm tra chất lượng mối hàn?

Chất lượng mối hàn được đối chiếu và đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia: TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008 (về giới hạn kéo cốt thép) và TCVN 6288:1997 (về phương pháp kiểm tra cơ tính, kim tương và mức khuyết tật cho phép trong mối hàn cốt thép).


Kết luận

Giáo trình Mô đun Hàn hồ quang (Mã số: MĐ 27) của tác giả Hồ Minh Tâm và Nguyễn Trung Quang là tài liệu học thuật mang tính hệ thống, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết kỹ thuật điện - luyện kim hàn với phương pháp thực hành kết cấu xây dựng thực tế.

Tài liệu xác lập một lộ trình học tập khoa học gồm 4 giai đoạn rõ ràng:

  1. Nắm vững nguyên lý và vận hành thiết bị hàn (máy Inverter, máy chỉnh lưu, biến thế hàn).
  2. Kiểm soát chuyển động que hàn, hồ quang và xử lý các điểm khởi đầu/kết thúc đường hàn.
  3. Thi công chuẩn xác các dạng liên kết cốt thép (chồng mí, thanh ốp, tấm lót máng).
  4. Kiểm soát khuyết tật và thử nghiệm kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN.

Để đạt kết quả học tập tốt nhất, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng việc tra cứu tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn kiểm định TCVN 1651, TCVN 6288.