GIÁO TRÌNH HÀN GTAW/141 (NGHỀ HÀN – TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Hàn GTAW/141 (Mã số mô-đun: MĐ 18) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo nghề Hàn trình độ Cao đẳng, do Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc Thành phố Hà Nội tổ chức biên soạn năm 2019. Ban biên soạn giáo trình gồm có tác giả Nguyễn Văn Khanh (Chủ biên) cùng hai tác giả Lê Trọng Hùng và Vũ Trung Thưởng.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN VỀ MÔ-ĐUN MĐ 18 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Tên mô-đun | Hàn TIG (GTAW/141) |
| Tác giả biên soạn | Nguyễn Văn Khanh (Chủ biên), Lê Trọng Hùng, Vũ Trung Thưởng |
| Đơn vị ban hành | Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP. Hà Nội (2019)|
| Tổng thời lượng | 120 giờ (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 72 giờ; KT: 8 giờ) |
| Vị trí môn học | Bắt buộc; sau MH07–MH13 hoặc song song với MĐ14–MĐ17 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
Vị trí và tính chất mô-đun
Trong cấu trúc chương trình khung quốc gia nghề Hàn, mô-đun MĐ 18 được xếp ở giai đoạn kỹ thuật chuyên ngành. Môn học được tổ chức giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành khối môn học cơ sở từ MH07 đến MH13, hoặc được bố trí giảng dạy song song với các mô-đun từ MĐ14 đến MĐ17. Môn học có tổng thời lượng 120 giờ, phân bổ cụ thể thành: 40 giờ lý thuyết, 72 giờ thực hành/thực tập/bài tập và 8 giờ kiểm tra đánh giá định kỳ.
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)
- Về kiến thức: Sinh viên giải thích được thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG (Gas Tungsten Arc Welding/141); trình bày chính xác cấu tạo, sơ đồ nguyên lý làm việc của nguồn điện hàn và thiết bị phụ trợ; phân loại các nhóm vật liệu hàn (khí bảo vệ, que hàn phụ, điện cực Vonfram); lựa chọn chế độ hàn tương ứng với chiều dày và cơ lý tính của vật liệu.
- Về kỹ năng: Vận hành thành thạo máy hàn TIG và các dụng cụ phụ trợ; mài định hình điện cực đúng thông số hình học; thao tác hàn góc (1F, 2F, 3F), hàn giáp mối tấm (1G, 2G, 3G) và hàn ống (1G, 2G) trên thép cacbon thấp đảm bảo chiều sâu ngấu, đúng kích thước theo bản vẽ kỹ thuật và kiểm soát khuyết tật mối hàn.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn công nghiệp; rèn luyện tính cẩn thận, độ chính xác và trung thực trong đánh giá chất lượng sản phẩm hàn.
Cấu trúc và phương pháp tiếp cận
Giáo trình được thiết kế theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Cấu trúc nội dung đi từ việc xây dựng kiến thức cơ sở công nghệ hàn, cách thức vận hành thiết bị, mài điện cực đến quy trình kỹ thuật hàn theo từng vị trí không gian cụ thể (hàn góc, hàn giáp mối tấm, hàn ống) và kết thúc bằng bài tập gia công kết cấu tổng hợp.
Nội dung kiến thức cốt lõi
TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO MÔ-ĐUN MĐ 18
+--------------------------------------------------------------------+
| Bài 1 & 2: Cơ sở công nghệ hàn TIG & Vận hành thiết bị, mài điện cực|
+---------------------------------+----------------------------------+
|
v
+---------------------------------+----------------------------------+
| Bài 3, 4, 8: Kỹ thuật hàn góc thép tấm các bon thấp (1F, 2F, 3F) |
+---------------------------------+----------------------------------+
|
v
+---------------------------------+----------------------------------+
| Bài 5, 6, 9: Kỹ thuật hàn giáp mối thép tấm các bon thấp (1G, 2G, 3G)|
+---------------------------------+----------------------------------+
|
v
+---------------------------------+----------------------------------+
| Bài 10 & 11: Kỹ thuật hàn giáp mối thép ống các bon thấp (1G, 2G) |
+---------------------------------+----------------------------------+
|
v
+---------------------------------+----------------------------------+
| Bài 7 & Kiểm tra: Bài tập tổng hợp kết cấu hàn & Đánh giá kết thúc |
+--------------------------------------------------------------------+
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 11 bài học chuyên đề và 1 bài kiểm tra kết thúc mô-đun:
- Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn TIG (GTAW/141) (10 giờ lý thuyết): Trình bày nguyên lý hàn hồ quang bằng điện cực Vonfram không nóng chảy trong môi trường khí trơ (Argon, Heli, hỗn hợp khí); phân tích phạm vi ứng dụng; phân loại vật liệu phụ theo tiêu chuẩn AWS và ISO-R564; phân loại điện cực Vonfram theo AWS A5.12-80; cấu tạo mỏ hàn, thiết bị chỉnh áp; nhận diện các khuyết tật mối hàn (không ngấu, rỗ khí, ngậm Vonfram, cháy cạnh, gồ cao) và an toàn lao động.
- Bài 2: Vận hành thiết bị hàn TIG (2 giờ: 1 LT, 1 TH): Cấu tạo nguồn hàn (biến áp, mạch IGBT, khối Thyristor, bộ cao tần HF tạo xung cao áp 2–3 kV tần số 250–1000 kHz); đặc tính dòng hàn DCEN, DCEP, AC hình sin và xung sóng vuông; phương pháp mài vát đầu điện cực Vonfram trên đá mài mịn.
- Bài 3: Hàn góc chữ T thép các bon thấp vị trí hàn 1F (10 giờ: 3 LT, 7 TH): Chuẩn bị phôi hàn, cài đặt thông số công nghệ, thao tác mồi hồ quang, cấp que bù và kỹ thuật dao động mỏ hàn ở tư thế hàn bằng.
- Bài 4: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 2F (10 giờ: 3 LT, 6 TH, 1 KT): Kỹ thuật giữ góc nghiêng mỏ hàn, chuyển động que hàn phụ và xử lý hiện tượng chảy xệ mối hàn tại tư thế hàn ngang.
- Bài 5: Hàn giáp mối thép các bon thấp vị trí hàn 1G (10 giờ: 3 LT, 6 TH, 1 KT): Phương pháp căn chỉnh khe hở đáy, kỹ thuật hàn lót, hàn phủ đường hàn giáp mối vị trí bằng.
- Bài 6: Hàn TIG thép tấm các bon thấp vị trí hàn 2G (10 giờ: 3 LT, 6 TH, 1 KT): Lựa chọn chế độ dòng điện, đường kính mỏ phun, kỹ thuật khống chế vũng hàn giáp mối tấm ở vị trí hàn ngang.
- Bài 7: Bài tập tổng hợp (10 giờ: 3 LT, 7 TH): Đọc bản vẽ liên kết kết cấu hàn, xác định trình tự hàn giáp mối kết hợp hàn góc để kiểm soát biến dạng nhiệt.
- Bài 8: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 3F (15 giờ: 4 LT, 10 TH, 1 KT): Kỹ thuật dao động mỏ hàn, ngắt nghỉ hồ quang và điều tiết nhiệt độ bể chảy ở tư thế hàn đứng.
- Bài 9: Hàn TIG thép tấm các bon thấp vị trí hàn 3G (15 giờ: 4 LT, 10 TH, 1 KT): Trình tự vát mép, gá phôi, chọn dòng hàn và kỹ thuật thực hiện đường hàn giáp mối đứng từ dưới lên.
- Bài 10: Hàn TIG thép ống các bon thấp vị trí bằng 1G (15 giờ: 4 LT, 11 TH): Kỹ thuật quay ống, duy trì góc độ mỏ hàn và cấp que hàn phụ đều đặn trên bề mặt cong tròn.
- Bài 11: Hàn TIG thép ống các bon thấp vị trí hàn ngang 2G (10 giờ: 2 LT, 8 TH): Kỹ thuật hàn ống cố định trục thẳng đứng, kiểm soát đáy mối hàn và độ đồng đều của lớp phủ.
- Kiểm tra kết thúc mô-đun (3 giờ): Đánh giá tổng hợp tay nghề trên mẫu phôi liên kết theo tiêu chuẩn kỹ thuật.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Nguyên lý nhiệt và hồ quang GTAW: Hồ quang phát sinh giữa điện cực Vonfram và chi tiết hàn tạo nhiệt độ cực đại lên tới $6100^\circ\text{C}$. Toàn bộ vùng hồ quang và vũng hàn lỏng được cách ly hoàn toàn khỏi tác động của oxy và nitơ trong không khí nhờ lớp khí trơ bảo vệ (Ar, He hoặc hỗn hợp).
- Lý thuyết nguồn điện và đặc tính hồ quang: Giáo trình giải thích đặc tính ngoài dốc (Constant Current - CC) của nguồn hàn TIG; nguyên lý hoạt động của bộ tạo xung cao tần HF (250–300 W, điện áp 2–3 kV, tần số 250–1000 kHz) giúp gây hồ quang không tiếp xúc ở khoảng cách 3 mm; nguyên lý phân bổ nhiệt độ theo cực tính:
- Dòng một chiều nối thuận (DCEN / DC-): $2/3$ nhiệt lượng tập trung vào vật hàn, $1/3$ nhiệt lượng sinh ra ở điện cực, tạo độ ngấu sâu và hẹp.
- Dòng một chiều nối nghịch (DCEP / DC+): $2/3$ nhiệt lượng tập trung vào điện cực, tạo tác dụng làm sạch màng oxit nhưng làm mòn điện cực nhanh.
- Dòng xoay chiều (AC): Nửa chu kỳ dương bắn phá màng oxit bề mặt (làm sạch), nửa chu kỳ âm nung nóng kim loại cơ bản; phân tích ưu điểm giảm tích tụ nhiệt của sóng xung vuông so với sóng sin truyền thống.
- Lý thuyết vật liệu và khí bảo vệ:
- Khí Argon (Ar): Khí trơ tỷ trọng 1,33, nhiệt độ hóa lỏng $-185^\circ\text{C}$, áp suất đóng chai $150,\text{kg/cm}^2$, đặc tính hồ quang cháy êm, dễ mồi do năng lượng ion hóa thấp.
- Khí Heli (He): Khí trơ tỷ trọng 0,13, nhiệt độ hóa lỏng $-272^\circ\text{C}$, hồ quang nhiệt độ cao, đòi hỏi lưu lượng gấp 2–3 lần so với Ar.
- Dây hàn phụ: Ký hiệu theo AWS
ER XY S-Z (ví dụ ER70S-G), tiêu chuẩn kích thước ISO-R564 (chiều dài 500–1000 mm, đường kính 1,2 đến 3,2 mm).
- Điện cực Vonfram: Ký hiệu theo AWS A5.12-80 và hệ thống vạch màu nhận diện (Bảng 1.6): Vonfram nguyên chất (
EWP - xanh lá cây), phủ Thori (WT-10 - vàng, WT-20 - đỏ, WT-30 - tím, WT-40 - da cam), phủ Zirconi (WZ-4 - nâu, WZ-8 - trắng), phủ Lantan (WL-10 - đen).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TRA CỨU ĐẶC TÍNH VẬT LIỆU VÀ ĐIỆN CỰC HÀN TIG |
+----------+------------+---------------+---------------------------------------+
| Ký hiệu | Màu sắc | Thành phần | Phạm vi ứng dụng chính |
+----------+------------+---------------+---------------------------------------+
| EWP (W) | Xanh lá | 99,5% W | Hàn AC kim loại màu (Nhôm, Magie) |
| WT-20 | Đỏ | 1,8–2,2% ThO2 | Hàn DCEN thép cacbon, inox, hợp kim |
| WZ-4 | Nâu | 0,3–0,5% ZrO2 | Trung gian giữa EWP và WT, hàn AC/DC |
| WL-10 | Đen | 0,9–1,2% La2O3| Khả năng mồi hồ quang tốt, đa dụng |
+----------+------------+---------------+---------------------------------------+
| Tiêu chuẩn dây hàn phụ: AWS A5.18, ISO-R564; Dây Hyundai: ST-50-G, ST-308L |
| Khí bảo vệ: Argon (tinh khiết 99,95%–99,99%), Heli, hỗn hợp Ar-He, Ar-H2 |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng thao tác kỹ thuật: Cài đặt thông số dòng hàn từ bàn điều khiển máy hàn Thyristor/IGBT; tháo lắp mỏ hàn làm mát bằng khí (dòng $<120,\text{A}$) và làm mát bằng nước (dòng $>120,\text{A}$); mài điện cực Vonfram theo hướng trục với chiều cao phần côn từ 1,5 đến 3 lần đường kính; duy trì góc độ mỏ hàn và góc độ que bù; thực hiện kỹ thuật cấp que liên tục hoặc nhấp nhả vào mép trước vũng chảy.
- Kỹ năng phân tích và chẩn đoán: Xác định nguyên nhân và biện pháp khắc phục 6 dạng khuyết tật mối hàn chính: mối hàn không ngấu (do dòng điện nhỏ, tốc độ nhanh), mối hàn rỗ khí (do thiếu khí bảo vệ, gió thổi, vật hàn bẩn), mối hàn lẫn Vonfram (do chạm que bù vào điện cực), mối hàn gồ cao/đóng cục, mối hàn biến dạng nhiệt và hiện tượng cháy cạnh.
- Năng lực kiểm tra đánh giá: Đọc hiểu quy cách kích thước liên kết trên bản vẽ kỹ thuật; sử dụng thước lá, dưỡng kiểm tra góc nghiêng, chiều cao và bề rộng mối hàn; đánh giá ngoại dạng bề mặt mối hàn đạt độ kết tinh vảy đều.
Phương pháp giảng dạy và học tập
QUY TRÌNH THỰC HIỆN BÀI TẬP THỰC HÀNH
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Chuẩn bị phôi, làm sạch bề mặt ánh kim, kiểm tra chai khí & mỏ hàn |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 2: Mài điện cực Vonfram, chọn dòng điện (CC), chỉnh lưu lượng khí gas |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 3: Gây hồ quang (HF), thao tác dao động mỏ hàn, cấp que bù theo vị trí |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 4: Làm nguội bảo vệ khí trễ, kiểm tra kích thước bằng dưỡng và đánh giá |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp sư phạm tích hợp
Giáo trình thiết kế mỗi bài học thực hành theo chu trình 4 bước chuẩn hóa:
- Chuẩn bị phôi hàn, dụng cụ cầm tay (búa nguội, bàn chải sắt, kìm kẹp phôi) và thiết bị bảo hộ.
- Thiết lập chế độ hàn: hiệu chỉnh dòng hàn trên máy, chọn lưu lượng khí bảo vệ qua thiết bị đo vật nổi hoặc đồng hồ đo áp suất tương ứng với đường kính chụp khí (ví dụ: dòng $70–150,\text{A}$ sử dụng chụp khí $\varnothing 9–\varnothing 11,\text{mm}$).
- Thực hiện thao tác hàn: gây hồ quang, dao động mỏ hàn, cấp que bù và kết thúc mối hàn có chế độ bảo vệ khí trễ.
- Kiểm tra, nghiệm thu mối hàn và vệ sinh công nghiệp.
Bài tập, tình huống và quy trình đánh giá
Giáo trình phân chia cụ thể bảng tiêu chí đánh giá kết quả học tập cho từng phần (trình bày tại Bài 1 và Bài 2) với thang điểm 10 và hệ số xác định:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TIÊU CHÍ VÀ TRỌNG SỐ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ |
+---------------------+---------+-----------------------------------------------+
| Tiêu chí đánh giá | Hệ số | Nội dung và phương pháp kiểm tra |
+---------------------+---------+-----------------------------------------------+
| I. Kiến thức | 0,3 | Kiểm tra tự luận/vấn đáp về cấu tạo máy, |
| | | nguyên lý nguồn CC, ký hiệu vật liệu, khuyết tật|
+---------------------+---------+-----------------------------------------------+
| II. Kỹ năng | 0,5 | Quan sát thao tác vận hành, mài điện cực, |
| | | kích thước liên kết hàn, độ ngấu, kiểm tra dưỡng|
+---------------------+---------+-----------------------------------------------+
| III. Thái độ & AT | 0,2 | Tuân thủ BHLĐ (kính số 9–11), an toàn điện |
| | | (Uo < 45V vùng hẹp), an toàn áp suất chai khí |
+---------------------+---------+-----------------------------------------------+
Điểm nổi bật và cập nhật
Tích hợp dữ liệu và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế
Giáo trình dẫn chiếu trực tiếp các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế dùng trong cơ khí chế tạo:
- Tiêu chuẩn que hàn phụ theo Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ AWS (AWS A5.18, tiêu chuẩn ISO-R564).
- Hệ thống phân loại điện cực Vonfram theo chuẩn AWS A5.12-80.
- Bảng thông số cơ tính và phạm vi sử dụng của các dòng vật liệu thương mại phổ biến: mác que hàn TIG thép cacbon và inox của hãng Huyndai (
ST-50-G, ST-50-6, ST-308, ST-308L, ST-309, ST-309L, ST-310, ST-316, ST-316L); mác dây hàn TIG của hãng ESAB (OK Tigrod 12.60, Tigrod 13.09, Tigrod 16.10, Tigrod 18.01 ER1100, Tigrod 18.15 ER5356).
Phân tích chuyên sâu công nghệ nguồn hàn
Giáo trình mô tả chi tiết các giải pháp kỹ thuật trên máy hàn TIG hiện đại:
- Ứng dụng công nghệ mạch bán dẫn IGBT và Thyristor giúp nắn dòng xung sóng vuông, tạo dòng hàn phẳng, dải điều chỉnh mịn từ 5 A đến 600 A.
- Cơ chế bảo vệ điện cực và ổn định vũng chảy thông qua bộ định thời gian mở khí sớm (pre-gas) và tắt khí trễ (post-gas).
- So sánh định lượng việc dùng dòng AC sóng vuông so với sóng sin: giảm 30% biên độ dòng cực đại nhưng duy trì cùng công suất nhiệt, hạn chế nguy cơ lẫn Vonfram vào mối hàn nhôm.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH ĐẶC TÍNH NĂNG LƯỢNG GIỮA KHÍ ARGON VÀ HELI |
+-----------------------+-----------------------+-------------------------------+
| Tiêu chí so sánh | Khí Argon (Ar) | Khí Heli (He) |
+-----------------------+-----------------------+-------------------------------+
| Năng lượng ion hóa | Thấp -> Dễ mồi | Cao -> Khó mồi hồ quang |
| Điện áp & Nhiệt độ | Thấp hơn | Cao hơn (cho vật hàn dày/Cu) |
| Tỷ trọng (so KK) | 1,33 (Nặng hơn -> Tốt)| 0,13 (Nhẹ hơn -> Dễ tạo xoáy) |
| Lưu lượng yêu cầu | Tiêu chuẩn | Gấp 2–3 lần Argon |
| Hình dạng mối hàn | Hẹp, độ sâu ngấu vừa | Rộng, nhiệt tập trung lớn |
+-----------------------+-----------------------+-------------------------------+
An toàn lao động chuyên biệt cho công nghệ hàn TIG
Giáo trình quy định các biện pháp bảo vệ sức khỏe bắt buộc: sử dụng mặt nạ chụp đầu với kính hàn đúng số từ 9 đến 11 nhằm ngăn bức xạ hồ quang có cường độ nhấp nháy cao; quy định giới hạn điện áp không tải của nguồn điện hàn khi thi công trong không gian kín, chật hẹp $U_0 < 45,\text{V}$; quy tắc xả áp và khoảng cách an toàn khi vận hành chai khí nén $150,\text{kg/cm}^2$.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG VÀ YÊU CẦU ĐẦU VÀO |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | - Sinh viên Cao đẳng, Trung cấp nghề Hàn, Cơ khí chế tạo |
| | - Giảng viên giảng dạy lý thuyết và thực hành xưởng hàn |
| | - Kỹ thuật viên, thợ hàn cơ khí luyện tay nghề thi chứng chỉ|
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Điều kiện tiên | - Hoàn thành các môn cơ sở: MH07 đến MH13 (Vẽ kỹ thuật, |
| quyết | Cơ kỹ thuật, Vật liệu học, Dung sai lắp ghép) |
| | - Học song song cùng các mô-đun MĐ14 đến MĐ17 |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
- Học sinh, sinh viên trình độ Cao đẳng nghề: Sử dụng làm tài liệu học tập và thực hành chính khóa cho mô-đun MĐ 18 thuộc chuyên ngành Hàn.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng để biên soạn giáo án bài giảng tích hợp, thiết lập bảng chỉ dẫn kỹ thuật, xây dựng barem chấm điểm thực hành tại xưởng theo định mức 120 giờ chuẩn.
- Kỹ thuật viên sản xuất và người tự học: Dùng làm tài liệu tra cứu các bảng thông số kỹ thuật (góc mài điện cực, lưu lượng khí, chọn que bù, bảng mã mác thép) khi chế tạo bồn bể áp lực, ống công nghệ và chi tiết inox, nhôm trong thực tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên hệ Cao đẳng nghề Hàn, học viên trung cấp cơ khí chế tạo, kỹ thuật viên hàn cần chuẩn hóa kỹ năng hàn TIG cơ bản và nâng cao, cùng giảng viên dạy nghề kỹ thuật.
2. Cần kiến thức nền nào để học mô-đun này?
Học viên cần hoàn thành khối môn học cơ sở từ MH07 đến MH13 bao gồm: Vẽ kỹ thuật cơ khí (đọc hiểu ký hiệu mối hàn), An toàn lao động, Vật liệu học và Dung sai đo lường; hoặc tham gia học song song với các mô-đun kỹ thuật hàn MĐ14–MĐ17.
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu hàn thông thường là gì?
Tài liệu tích hợp trực tiếp bảng mã màu phân loại điện cực Vonfram theo chuẩn quốc tế AWS A5.12-80, bảng thông số que hàn thương mại ESAB/Hyundai, hướng dẫn chi tiết hình học mài điện cực (tỷ lệ chiều cao vát $1,5–3$ lần đường kính) và quy trình chuẩn bị hàn ống $1\text{G}, 2\text{G}$.
4. Làm sao để tự học và thực hành hiệu quả theo giáo trình?
Người học cần đối chiếu kiến thức lý thuyết về điện cực và khí bảo vệ ở Bài 1–2 trước khi vận hành máy; tuân thủ quy tắc mài điện cực đúng góc; luyện tập kỹ năng cấp que bù từ các vị trí hàn góc $1\text{F}, 2\text{F}$ đến các bài hàn giáp mối tấm $1\text{G}, 2\text{G}, 3\text{G}$ và hàn ống; đối chiếu sản phẩm với bảng phân tích khuyết tật sau mỗi buổi thực hành.
5. Có tài liệu bổ trợ nào đi kèm giáo trình không?
Giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm/tự luận, bản vẽ chi tiết các bài tập thực hành liên kết góc và giáp mối, cùng phiếu đánh giá tiêu chí kết quả học tập (theo tỷ lệ Kiến thức 0,3 – Kỹ năng 0,5 – Thái độ 0,2) đi kèm cuối mỗi bài học.
Kết luận
Giáo trình Hàn GTAW/141 (Mã số MĐ 18) của Trường Cao đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP. Hà Nội là tài liệu học thuật kỹ thuật phản ánh đầy đủ quy trình công nghệ hàn hồ quang trong môi trường khí trơ. Lộ trình đào tạo được xây dựng logic từ nguyên lý thiết bị, công nghệ vật liệu, kỹ thuật mài điện cực đến các kỹ năng gia công liên kết hàn tấm và hàn ống ở nhiều tư thế không gian (1F/2F/3F, 1G/2G/3G). Giáo trình là tài liệu phục vụ cho công tác đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cơ khí hàn đạt chuẩn kỹ năng nghề nghiệp.