ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI NGUYỄN VĂN KHANH (Chủ biên) LÊ TRỌNG HÙNG - VŨ TRUNG THƯỞNG GIÁO TRÌNH HÀN GTAW/141 Nghề: Hàn Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2019 LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao, trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề. Phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun: Hàn TIG (GTAW/141) là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, xong không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng 09 năm 2019 Chủ biên 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN HÀN TIG (GTAW/141). 5 Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn tig (gtaw/141) .1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG. Vật liệu hàn TIG .3 Thiết bị - Dụng cụ hàn TIG.4 Thực chất, đặc điểm và phạm vi ứng dụng của thiết bị hàn TIG .5 Các khuyết tật của mối hàn TIG.
32 Bài 2: Vận hành thiết bị hàn tig .1 Cấu tạo và nguyên lý làm vệc của máy hàn TIG .2 Kỹ thuật mài điện cực. 45 Bài 3: Hàn góc chữ t thép các bon thấp vị trí hàn 1f. 65 Bài 4: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 2f.2 Phương pháp dao động mỏ hàn và que hàn phụ: .3 Bắt đầu, nối liền và kết thúc mối hàn. 88 Bài 5: Hàn thép các bon thấp vị trí hàn 1g .2 Phương pháp dao động mỏ hàn và que hàn phụ: .3 Bắt đầu, nối liền và kết thúc mối hàn .110 Bài 6: Hàn tig thép tấm các bon thấp – vị trí hàn 2g .1 Vật liệu hàn TIG .2 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG.3 Chọn chế độ hàn TIG .5 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 2G.
Kiểm tra chất lượng mối hàn .7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng .134 Bài 7: Bài tập tổng hợp .1 Bản vẽ liên kết hàn .2 Vật liệu hàn.4 Kỹ thuật hàn giáp mối, hàn góc. 5 Trình tự hàn .6 Các khuyết tật mối hàn .150 Bài 8: Hàn góc thép các bon thấp vị trí hàn 3f.2 Phương pháp dao động mỏ hàn và que hàn phụ: .3 Bắt đầu, nối liền và kết thúc mối hàn .158 Bài 9: Hàn tig thép tấm các bon thấp – vị trí hàn 3g .1 Vật liệu hàn TIG .2 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG.3 Chọn chế độ hàn TIG .5 Kỹ thuật hàn mối hàn giáp mối vị trí hàn 3G .6 Kiểm tra chất lượng mối hàn.7 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng .182 Câu hỏi và bài tập. 182 Bài 10: Hàn tig thép ống các bon thấp – vị trí bằng (1g).1 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị, dụng cụ hàn TIG.3 Chọn chế độ hàn TIG.4 Kỹ thuật hàn ống vị trí hàn1G .5 Kiểm tra chất lượng mối hàn .6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng .195 Câu hỏi và bài tập. 195 Bài 11: Hàn tig thép ống các bon thấp - vị trí hàn ngang (2g) .1 Chuẩn bị phôi hàn, thiết bị.
dụng cụ hàn TIG.3 Chọn chế độ hàn TIG.4 Kỹ thuật hàn ống vị trí hàn 2G .5 Kiểm tra chất lượng mối hàn .6 An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng .208 Câu hỏi và bài tập. 208 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 214 4 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN HÀN TIG (GTAW/141) Tên mô đun: Hàn TIG (GTAW/141) Mã số của mô đun: MĐ 18 Thời gian thực hiện của mô đun:120 giờ; (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 72 giờ; Kiểm tra: 8 giờ) I. Vị trí, tính chất mô-đun: - Vị trí: Mô đun hàn TIG (GTAW/141) được bố trí sau khi học sinh đã học xong tất cả các môn học: MH07 - MH13 hoặc học song song với các mô đun MĐ14 - MĐ17.
- Tính chất: Là mô đun chuyên ngành bắt buộc. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Làm việc tại các nhà máy, các cơ sở sản xuất cơ khí với những kiến thức, kỹ năng nghề hàn cơ bản. + Giải thích đầy đủ thực chất, đặc điểm, công dụng của phương pháp hàn TIG (GTAW/141) + Nhận biết đúng các loại vật liệu dùng trong công nghệ hàn TIG (GTAW/141). + Trình bày chích xác cấu tạo và nguyên lý làm việc của thiết bị hàn TIG (GTAW/141).
+ Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày và tính chất của vật liệu. - Kỹ năng: + Vận hành, sử dụng thành thạo các loại thiết bị dụng cụ hàn TIG (GTAW/141). + Hàn các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn 1G, 1F, 2F, 3F đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật. +Hàn các mối hàn ở vị trí hàn 2G, 3G và ống ở vị trí hàn 1G, 2G đảm bảo độ sâu ngấu, đúng kích thước bản vẽ ít bị khuyết tật.
+ Kiểm tra đánh giá đúng chất lượng của mối hàn, kết cấu hàn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ quy định, quy phạm trong quy trình hàn TIG + Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác, trung thực của học sinh. Nội dung mô đun 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian Thời gian (giờ) STT Tên các bài trong mô đun Thực hành/thực Tổng Lý tập/thí Kiểm số thuyết nghiệm/bài tra tập/thảo luận Những kiến thức cơ bản khi 1 10 10 hàn TIG (GTAW/141).
Vận hành thiết bị hàn TIG 2 2 1 1 (GTAW/141) Hàn góc thép các bon thấp vị 3 10 3 7 trí hàn (1F) Hàn góc thép các bon thấp vị 4 10 3 6 1 trí hàn (2F) Hàn giáp mối thép các bon 5 10 3 6 1 thấp - Vị trí hàn (1G) Hàn TIG thép tấm các bon thấp 6 10 3 6 1 - Vị trí hàn (2G) 7 Bài tập tổng hợp 10 3 7 Hàn góc thép các bon thấp vị 8 15 4 10 1 trí hàn (3F) Hàn TIG thép tấm các bon thấp 9 15 4 10 1 - Vị trí hàn (3G) Hàn TIG thép ống, thép các 10 15 4 11 bon thấp - Vị trí (1G) Hàn TIG thép ống, thép các 11 10 2 8 bon thấp - Vị trí (2G) 12 Kiểm tra kết thúc Mô đun 3 3 Cộng 120 40 72 8 2. Nội dung chi tiết 6 Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn tig (gtaw/141) Mục tiêu Kiến thức: - Giải thích đúng nguyên lý, công dụng của phương pháp hàn TIG. - Trình bày đầy đủ các loại khí bảo vệ, các loại đầu điện cực. - Liệt kê các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn TIG - Trình bày đầy đủ mọi ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tới sức khoẻ công nhân hàn.
Kỹ năng: - Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn khi hàn TIG. - Nhận biết đúng các loại vật liệu hàn TIG Thái độ: - Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc.1 Nguyên lý và phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG 1.1 Nguyên lý hàn TIG - Hàn TIG là quá trình hàn hồ quang bằng điện cực Vonfram trong môi trường khí bảo vệ là khí trơ, mối hàn được khí trơ bảo vệ tránh khỏi sự xâm nhập của không khí bên ngoài. - Kim loại nóng chảy được là nhờ nhiệt lượng do hồ quang tạo ra giữa điện cực Vonfram và vật hàn.
- Cũng như các quá trình hàn MIG/MAG và hàn trong môi trường khí bảo vệ khác, hàn TIG có thể sử dụng khí trơ hoặc hỗn hợp khí trơ.2 Phạm vi ứng dụng của phương pháp hàn TIG - Hàn TIG được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng.1: Một số ứng dụng của phương pháp hàn TIG - Phương pháp này thông thường được thao tác bằng tay và có thể tự động hóa cả hai khâu di chuyển hồ quang cũng như cấp dây hàn phụ.2: Một số hình ảnh tự động hóa thiết bị hàn TIG 2. Vật liệu hàn TIG 2. Vật liệu hàn cơ bản Hình 1.2: Một số ứng dụng của phương pháp hàn TIG tự động - Hàn TIG được áp dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt rất thích hợp trong hàn thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng.1: Tiêu chuẩn kỹ thuật AWS kim loai hàn TIG 1. Vật liệu hàn TIG 1.1 Que hàn phụ Phương pháp hàn TIG có thể hàn không dùng que hàn phụ, tùy thuộc vào dạng liên kết hàn và kim loại hàn.
Đồng thời khi hàn trên vật liệu mỏng có thể dùng kiểu mối hàn bẻ mí và hàn không que. Cũng có thể áp dụng cách hàn này cho các mối hàn kiểu gấp mép hoặc các mối hàn góc ngoài. 9 Thành phần của que hàn phụ cần phải phù hợp với thành phần của kim loại hàn để bảo đảm mối hàn đồng nhất, mà không có các cấu trúc bất lợi về mặt luyện kim. Que phụ được dùng phải là loại đáp ứng được các yêu cầu của phương pháp hàn TIG: Que hàn phải được bọc một lớp vật liệu chống oxýt hóa (Đồng / Nickel …) đủ dày để bảo vệ que hàn mà không gây ra các tác động bất lợi về mặt luyện kim như rỗ khí, ngậm oxýt / silic.
Kim loại đắp và kim loại hàn hòa tan vào nhau khi hàn, tỉ lệ này thay đổi theo độ ngấu sâu của vũng chảy vào vật liệu hàn và đôi khi độ ngấu thiếu hoặc thái quá cũng gây ra các cấu trúc bất lợi cho thành phần kim loại của mối hàn.