GIÁO TRÌNH GIÁO DỤC HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Giáo dục học Trung học phổ thông là học liệu cấp trường của Trường Đại học Hải Phòng (năm học 2018–2019), do Khoa Tâm lý - Giáo dục học tổ chức biên soạn dưới sự chủ biên của TS. Lê Thị Minh Hoa và sự tham gia biên soạn của TS. Nguyễn Thị Thu Hà. Tài liệu được hoàn thành vào tháng 4 năm 2019 nhằm phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo giáo viên hệ sư phạm.

Trong chương trình đào tạo đại học sư phạm, Giáo dục học Trung học phổ thông (THPT) là môn học nghiệp vụ thuộc khối kiến thức bắt buộc. Về mặt mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học và kỹ năng thực hành nghề nghiệp cơ bản về hiện tượng giáo dục, bản chất quá trình sư phạm tổng thể và công tác tổ chức các hoạt động giáo dục tại trường THPT. Học phần hướng tới việc định hình ở người học thế giới quan khoa học, tư tưởng sư phạm đúng đắn và khả năng vận dụng lý luận để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và chủ nhiệm lớp.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình được thiết kế theo định hướng tiếp cận năng lực người học, chia thành 2 phần chính:

  • Phần thứ nhất: Những vấn đề chung của giáo dục học (do TS. Nguyễn Thị Thu Hà biên soạn), gồm Chương 1 và Chương 2.
  • Phần thứ hai: Lý luận giáo dục ở trường Trung học phổ thông (do TS. Lê Thị Minh Hoa biên soạn), trọng tâm là Chương 3 và các chuyên đề nghiệp vụ công tác giáo viên chủ nhiệm.

Điểm đặc thù của giáo trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa hệ thống lý luận giáo dục học kinh điển với các quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam (Luật Giáo dục 2005, các Nghị quyết của Đảng về giáo dục - đào tạo) và bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông. Cuối mỗi chương, tác giả xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập, chủ đề thảo luận và bài tập tình huống thực hành nghiệp vụ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và cấu trúc phân phối nội dung

Hệ thống kiến thức trong tài liệu được phân bổ theo tiến trình logic từ khái quát lý luận nền tảng đến nghiệp vụ sư phạm cụ thể tại cấp THPT:

[Chương 1: Khoa học GD & Bản chất GD] ➔ [Chương 2: Mục đích, Nguyên lý & Hệ thống GD] ➔ [Chương 3: Quá trình GD & Công tác GVCN tại THPT]

1. Chương 1: Giáo dục học là một khoa học về giáo dục con người

  • Bản chất của hiện tượng giáo dục: Xác định giáo dục là hiện tượng xã hội đặc biệt, nảy sinh từ nhu cầu truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử – xã hội giữa các thế hệ nhằm tái sản xuất sức lao động xã hội và phát triển nhân cách.
  • Các tính chất cơ bản: Tính lịch sử (thay đổi theo từng hình thái kinh tế – xã hội: công xã nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản, xã hội chủ nghĩa), tính giai cấp (phản ánh lợi ích giai cấp cầm quyền, chi phối mục đích và nội dung giáo dục), và tính kế thừa.
  • Chức năng xã hội của giáo dục: Phân tích 3 chức năng trụ cột: Kinh tế – sản xuất (tạo sức lao động mới, chuyển giao kỹ thuật), Chính trị – xã hội (truyền bá hệ tư tưởng chính trị, đào tạo công dân), và Tư tưởng – văn hóa (bảo tồn, phát triển giá trị văn hóa dân tộc và nhân loại).
  • Lịch sử phát triển tư tưởng giáo dục: Điểm qua các giai đoạn lịch sử và tư tưởng tiêu biểu: thời cổ đại với Xô-cơ-rát (giáo dục khẳng định bản thân), Platon (hệ thống giáo dục nhà nước), Khổng Tử (nguyên lý tu thân, đạo trung - thứ); thời kỳ Phục hưng với J.A. Comenxki (Phép giảng dạy vĩ đại, hệ thống lớp – bài, nguyên tắc trực quan); thế kỷ XVII–XIX với A. Diesterweg (Đixtecvec), K.D. Ushinsky (Usinxki) và học thuyết Mác – Lênin về quy luật giáo dục.
  • Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Xác định đối tượng nghiên cứu là Quá trình sư phạm tổng thể (sự thống nhất giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục). Trình bày hệ phương pháp luận (hệ thống – cấu trúc, lịch sử – lôgic, thực tiễn) và các phương pháp nghiên cứu cụ thể: nghiên cứu lý luận, quan sát sư phạm, điều tra giáo dục (phỏng vấn, phiếu hỏi ankét đóng/mở), tổng kết kinh nghiệm, thực nghiệm sư phạm (tự nhiên và phòng thí nghiệm), nghiên cứu sản phẩm hoạt động, lấy ý kiến chuyên gia, và thống kê toán học.
  • Hệ phạm trù: Làm rõ các khái niệm: Giáo dục (nghĩa rộng), Giáo dục (nghĩa hẹp), Dạy học, Giáo dưỡng, Giáo dục lại, Tự giáo dục, Giáo dục cộng đồng, Xã hội hóa giáo dục, Xã hội học tập (dẫn giải quan điểm của PGS. Đặng Quốc Bảo).

2. Chương 2: Mục đích và nguyên lý giáo dục

  • Phạm trù mục đích và mục tiêu giáo dục: Phân biệt mục đích giáo dục (cấp độ vĩ mô, mang tính định hướng, khái quát, thời gian dài, khó đo lường trực tiếp) và mục tiêu giáo dục (cấp độ vi mô, cụ thể hóa cho từng cấp/bậc học, thời gian ngắn, đo lường được theo các tiêu chí xác định).
  • Mục tiêu giáo dục tổng quát của Việt Nam: Phân tích bộ ba mục tiêu: Nâng cao dân trí, Đào tạo nhân lực, Bồi dưỡng nhân tài (cấu trúc tài năng gồm 4 tầng: Khiếu – Năng lực – Tài năng – Thiên tài) theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII.
  • Mục tiêu nhân cách và mục tiêu cấp học: Xác định chuẩn đầu ra cho từng cấp học: Mầm non, Tiểu học, THCS, THPT (chuẩn bị phẩm chất lao động, ý thức công dân, định hướng nghề nghiệp và thích ứng cách mạng công nghiệp mới), và Đại học.
  • Nguyên lý giáo dục: Phân tích nội dung Điều 3 Luật Giáo dục (2005) bao gồm 3 mối quan hệ bản chất: Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn; Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất; Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
  • Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam: Các nguyên tắc xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân bảo đảm định hướng XHCN, tính nhân dân, dân tộc, khoa học và hiện đại.

3. Chương 3: Những vấn đề cơ bản của quá trình giáo dục ở trường THPT

  • Bản chất quá trình giáo dục tại THPT: Cấu trúc, động lực, lôgic và hệ thống các nguyên tắc giáo dục học sinh lứa tuổi đầu thanh niên.
  • Nội dung giáo dục toàn diện: Giáo dục đạo đức và ý thức công dân; Giáo dục văn hóa – thẩm mỹ; Giáo dục thể chất; Giáo dục lao động – hướng nghiệp và dạy nghề; Cập nhật các nội dung giáo dục mới.
  • Hệ thống phương pháp giáo dục: Ba nhóm phương pháp chủ đạo: (1) Nhóm phương pháp hình thành ý thức cá nhân về các chuẩn mực xã hội; (2) Nhóm phương pháp tổ chức hoạt động và hình thành kinh nghiệm hành vi ứng xử; (3) Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi.
  • Công tác giáo viên chủ nhiệm (GVCN) lớp: Vị trí, 5 chức năng quản lý – điều phối của GVCN; nội dung, kế hoạch và phương pháp công tác chủ nhiệm (nghiên cứu học sinh, xây dựng tập thể, tổ chức sinh hoạt lớp, phối hợp lực lượng xã hội); tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo; các yêu cầu chuẩn mực về phẩm chất và năng lực của người GVCN tại trường THPT.

Bảng so sánh bản chất hai quá trình bộ phận trong quá trình sư phạm tổng thể

Tiêu chí phân tích Quá trình Dạy học Quá trình Giáo dục (nghĩa hẹp)
Chức năng trội Trau dồi học vấn, truyền thụ và lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo nhận thức. Xây dựng niềm tin, lý tưởng, động cơ, tình cảm, đạo đức, thói quen và hành vi ứng xử xã hội.
Đối tượng tác động chính Tác động chủ yếu vào mặt trí tuệ, nhận thức của người học. Tác động chủ yếu vào mặt tình cảm, ý chí và hành vi của người học.
Không gian diễn ra Diễn ra chủ yếu trong nhà trường, trong phạm vi giờ học trên lớp. Diễn ra đa dạng: trên lớp, ngoài lớp, trong và ngoài khuôn viên nhà trường.
Lực lượng tác động Giáo viên bộ môn giữ vai trò chủ đạo trực tiếp. Đa dạng: GVCN, giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên, gia đình và cộng đồng.
Đặc điểm đánh giá Đo lường kết quả tương đối thuận lợi qua kiểm tra định lượng/định tính. Khó đo lường ngay; kết quả thể hiện qua sự chuyển biến nhân cách lâu dài.

Bảng đối chiếu Mục đích giáo dục và Mục tiêu giáo dục

Tiêu chí Mục đích giáo dục Mục tiêu giáo dục
Tính chất Có tính định hướng, lý tưởng, bao quát toàn cục Có tính cụ thể với hành động và phương tiện xác định
Thời gian thực hiện Quá trình hoạt động dài hạn Thời gian ngắn, xác định theo từng giai đoạn
Phạm vi vấn đề Rộng lớn, mang tính khái quát hệ thống Xác định rõ cho từng cấp học, bậc học, môn học
Đo lường kết quả Khó đo lường chính xác tại một thời điểm Có thể lượng hóa và đo lường tại thời điểm xác định
Cấu trúc Phức tạp, hợp thành từ nhiều mục tiêu bộ phận Đơn giản, là thành tố cấu thành của mục đích

Kiến thức nền tảng và khung lý thuyết

Giáo trình xây dựng cơ sở lý luận dựa trên:

  1. Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét hiện tượng giáo dục trong sự vận động, phát triển gắn liền với các điều kiện kinh tế, chính trị và cấu trúc giai cấp của từng thời kỳ lịch sử.
  2. Lý thuyết về quá trình sư phạm tổng thể: Cấu trúc hóa quá trình giáo dục thành hệ thống gồm 8 thành tố tương tác biện chứng: Mục đích giáo dục, Nội dung giáo dục, Phương pháp giáo dục, Phương tiện giáo dục, Nhà giáo dục (chủ thể định hướng), Người được giáo dục (chủ thể tự giác), Kết quả giáo dục, và Môi trường giáo dục.
  3. Cơ sở tâm lý học lứa tuổi học sinh THPT: Khung lý thuyết về sự hình thành nhân cách lứa tuổi thanh niên học sinh làm căn cứ khoa học cho việc lựa chọn nội dung giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, hướng nghiệp và công tác chủ nhiệm.

Kỹ năng nghề nghiệp phát triển cho người học

  • Kỹ năng phân tích sư phạm: Nhận diện và đánh giá các hiện tượng giáo dục, phân tích động lực và lôgic của quá trình giáo dục tại trường phổ thông.
  • Kỹ năng nghiên cứu khoa học giáo dục: Thiết kế và thực hiện các công cụ nghiên cứu thực tiễn như phiếu hỏi ankét, phỏng vấn sư phạm, quan sát lớp học và xử lý định lượng số liệu bằng thống kê toán học.
  • Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức hoạt động: Xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm tuần/tháng/học kỳ, tổ chức giờ sinh hoạt lớp, điều hành hoạt động tập thể và thiết kế hoạt động trải nghiệm cho học sinh THPT.
  • Kỹ năng phối hợp giáo dục: Năng lực kết nối giữa nhà trường với gia đình học sinh (Ban đại diện cha mẹ học sinh) và các tổ chức xã hội, chi đoàn thanh niên tại địa phương.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy đại học theo hướng tích cực hóa hoạt động của sinh viên sư phạm, kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết và rèn luyện kỹ năng nghề:

[Tiếp thu lý thuyết nền tảng] ➔ [Nghiên cứu tài liệu & Thảo luận nhóm] ➔ [Xử lý bài tập tình huống sư phạm] ➔ [Thực hành thiết kế hoạt động giáo dục]

Tiếp cận sư phạm và hình thức tổ chức dạy học

  • Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề: Giảng viên nêu ra các mâu thuẫn trong thực tiễn giáo dục THPT hiện nay để người học thảo luận, phân tích dựa trên các nguyên lý và nguyên tắc giáo dục học.
  • Dạy học tương tác và thảo luận nhóm: Tổ chức các buổi xem xét tài liệu, so sánh các quan điểm giáo dục qua các thời kỳ lịch sử (từ Comenxki, Ushinsky đến quan điểm hiện đại) hoặc phân tích các mô hình giáo dục quốc tế có chọn lọc.

Bài tập tình huống và thực hành nghiệp vụ

Cuối mỗi chương đều tích hợp hệ thống bài tập thực tiễn:

  • Phân tích nguyên nhân dẫn đến nhận thức lệch lạc hoặc hành vi sai lệch ở học sinh THPT và đề xuất phương pháp giáo dục lại, tự giáo dục.
  • Thực hành soạn thảo kế hoạch chủ nhiệm cho một lớp học THPT giả định; thiết kế kịch bản giờ sinh hoạt lớp theo chủ đề; lập kế hoạch phối hợp với phụ huynh học sinh cá biệt.
  • Xây dựng đề cương nghiên cứu khoa học giáo dục nhỏ sử dụng phương pháp điều tra ankét hoặc quan sát sư phạm.

Phương pháp đánh giá và tự học

  • Đánh giá thường xuyên: Thông qua mức độ tham gia thảo luận, kết quả chuẩn bị bài đọc trước giờ lên lớp và các bài tập tình huống thực hành.
  • Đánh giá định kỳ/kết thúc học phần: Đề thi tự luận kết hợp bài tập phân tích tình huống thực tiễn sư phạm nhằm kiểm tra khả năng vận dụng nguyên lý giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục THPT.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc trước các chương mục, chủ động tra cứu văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Điều lệ trường THPT) và liên hệ với thực tế giáo dục phổ thông nơi mình đang thực tập hoặc sinh sống.

Điểm nổi bật và cập nhật thực tiễn

  1. Cập nhật quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: Tài liệu quán triệt các văn kiện chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là quan điểm coi giáo dục là quốc sách hàng đầu theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII và các định hướng đổi mới giáo dục phổ thông chuyển từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học.
  2. Tính gắn kết với bối cảnh chuyển đổi kinh tế – xã hội: Giáo trình dành dung lượng phân tích tác động của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa đến sự thay đổi mục tiêu giáo dục, nhấn mạnh yêu cầu đào tạo người học có tác phong công nghiệp, tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành và thích ứng với biến đổi xã hội.
  3. Bổ sung nội dung nghiệp vụ hiện đại: Đưa vào chương trình các cấu phần mới như tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường THPT, công tác tư vấn hướng nghiệp - dạy nghề phù hợp với thị trường lao động, và kỹ năng ứng xử sư phạm của giáo viên chủ nhiệm trong môi trường truyền thông số.
  4. Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: Làm rõ và chuẩn hóa các thuật ngữ nghiệp vụ sư phạm theo Từ điển Giáo dục học và các nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục Việt Nam (như thuật ngữ Giáo dưỡng, Tự giáo dục, Xã hội hóa giáo dục, Xã hội học tập).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites)
Sinh viên đại học sư phạm (Năm 2, Năm 3 các ngành Sư phạm Toán, Văn, Sử, Địa, Lý, Hóa, Sinh, Ngoại ngữ...) Học tập học phần Giáo dục học THPT bắt buộc; chuẩn bị kiến thức và kỹ năng cho các đợt kiến tập và thực tập sư phạm tại trường phổ thông. Đã hoàn thành các học phần nền tảng: Triết học Mác - Lênin, Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm.
Giảng viên các trường ĐH, CĐ sư phạm Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức hoặc tài liệu chuẩn để biên soạn đề cương chi tiết, giáo án bài giảng và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá môn Giáo dục học. Nắm vững lý luận giáo dục học tổng quát và phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục.
Giáo viên THPT, cán bộ quản lý trường phổ thông Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong công tác bồi dưỡng thường xuyên, hoàn thiện kỹ năng làm công tác chủ nhiệm lớp và tổ chức hoạt động trải nghiệm. Đang công tác thực tế tại các cơ sở giáo dục phổ thông.
Học viên cao học, nhà nghiên cứu giáo dục Tham khảo hệ thống khung lý luận, cấu trúc quá trình sư phạm và các phương pháp nghiên cứu thực tiễn giáo dục học. Kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và nhân văn.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học các ngành đào tạo giáo viên trung học phổ thông tại các trường đại học sư phạm, trường đại học đa ngành có khoa sư phạm (như Đại học Hải Phòng), đồng thời là tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho giáo viên đang giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm tại các trường THPT.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học giáo trình này?

Người học cần tích lũy các khối kiến thức về Triết học Mác – Lênin (đặc biệt là các nguyên lý duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) và Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm (đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THPT) để có thể hiểu rõ bản chất quá trình hình thành nhân cách và các nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục.

3. Điểm khác biệt giữa giáo trình này với các giáo trình Giáo dục học đại cương là gì?

Nếu Giáo dục học đại cương tập trung chủ yếu vào các nguyên lý và quy luật giáo dục chung cho mọi lứa tuổi, thì giáo trình này đi sâu vào cấp học Trung học phổ thông với các nội dung đặc thù: giáo dục hướng nghiệp – phân luồng, phương pháp giáo dục lứa tuổi đầu thanh niên, tổ chức hoạt động trải nghiệm và quy trình công tác của người giáo viên chủ nhiệm lớp THPT.

4. Làm thế nào để tự học và nghiên cứu giáo trình đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp việc đọc hiểu lý luận trong từng chương với việc trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương; chủ động thực hành giải quyết các bài tập tình huống sư phạm; đối chiếu các nguyên tắc giáo dục với các tình huống diễn ra thực tế tại các trường phổ thông và tham khảo thêm các văn bản pháp quy giáo dục hiện hành.

5. Giáo trình này có các tài liệu bổ trợ hoặc căn cứ tham khảo nào kèm theo?

Tài liệu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục 2005, các Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng khóa VIII về giáo dục - đào tạo), Từ điển Giáo dục học, các công trình kinh điển của Comenxki, Đixtecvec, Usinxki và danh mục 122 tài liệu tham khảo chuyên ngành được liệt kê ở phần cuối sách.


Kết luận

Giáo trình Giáo dục học Trung học phổ thông của Trường Đại học Hải Phòng (2019) là tài liệu học tập nghiệp vụ sư phạm hoàn chỉnh, phản ánh hệ thống tri thức từ bản chất, quy luật, chức năng của giáo dục đến phương pháp giáo dục và kỹ năng quản lý lớp học tại trường THPT. Về mặt lộ trình học tập, tài liệu dẫn dắt người học từ việc nắm vững phương pháp luận và các phạm trù cơ bản (Chương 1), nhận thức rõ mục đích và nguyên lý giáo dục quốc gia (Chương 2), đến việc thực thi các kỹ năng sư phạm cụ thể trong quá trình giáo dục học sinh và công tác chủ nhiệm lớp (Chương 3). Để việc học tập đạt kết quả toàn diện, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình này với Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm thường xuyên và thực tiễn kiến tập tại các trường phổ thông.