Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính Ngành Công Nghệ May Trường CĐ Kinh Tế Kỹ Thuật Vinatex TP.HCM

Giáo trình nghiên cứu giác sơ đồ trên máy tính ngành công nghệ may trình độ cao đẳng trường cđ kinh tế kỹ thuật vinatex, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Chuyên ngành

Công Nghệ May

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2021

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ HỆ THỐNG ACCUMARK

1.1. GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM

1.2. Khởi động phần mềm

1.3. Tạo miền lưu giữ trong Accumark

1.4. Thiết lập bảng môi trường sử dụng (User Environments)

1.5. Thiết lập bảng dấu bấm (P - Notch)

1.6. Thiết lập bảng tham số vẽ các chi tiết (Piece – Plot)

1.7. Làm việc với nước giác (P – Layrule Srch)

1.8. NHẢY CỠ VÀ CÁC QUY TẮC NHẢY CỠ

1.8.1. Cách nhảy cỡ trong Accumark

1.8.2. Lập bảng quy tắc nhảy cỡ (Rule table)

1.8.3. Nhập các chi tiết mẫu

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG THIẾT KẾ MẪU VÀ NHẢY SIZE

2.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THIẾT KẾ MẪU

2.2. NHÓM LỆNH TRONG MENU

2.2.1. Menu file: Quản lý dữ liệu

2.2.2. Menu Edit: Chỉnh sửa mẫu

2.2.3. Menu point: Các lệnh về điểm

2.2.4. Menu notch: Nhóm lệnh dấu bấm

2.2.5. Menu line: Nhóm lệnh đường

2.2.6. Menu piece: Nhóm lệnh chi tiết

2.2.7. Menu grade: Nhóm lệnh nhảy cỡ

2.2.8. Menu measure: Nhóm lệnh đo

2.2.9. Menu draft: Nhóm lệnh chiết ly

3. CHƯƠNG 3: GIÁC SƠ ĐỒ (MARKER MAKING)

3.1. GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM

3.2. Chuẩn bị giác sơ đồ

3.3. Sử dụng chuột và bút

3.4. Khu vực làm việc

3.5. Vùng trạng thái

3.6. Thanh công cụ

3.7. Hộp công cụ

3.8. Cách xếp các chi tiết vào sơ đồ

3.9. CÁC LỆNH TRONG MENU

3.9.1. Menu edit: Sửa đổi sơ đồ mẫu

3.9.2. Menu view: Xem sơ đồ mẫu

3.9.3. Menu piece: Chi tiết trên sơ đồ

3.9.4. Menu bundle: Tạo bó (sản phẩm) trong sơ đồ

3.9.5. Menu layrules: Nước giác trong sơ đồ

3.9.6. Menu tools: Các công cụ giác sơ đồ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính Ngành Công Nghệ May 2021

Giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính ngành Công nghệ may năm 2021 được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên. Tài liệu này không chỉ giúp giảng viên trong việc giảng dạy mà còn hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập. Nội dung giáo trình bao gồm các phần quản lý hệ thống, thiết kế mẫu và giác sơ đồ, giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong ngành công nghiệp may.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về giác sơ đồ trên máy tính, từ quản lý dữ liệu đến thiết kế mẫu và nhảy size. Sinh viên sẽ học cách sử dụng phần mềm Accumark 8.4 để thực hiện các công việc này một cách hiệu quả.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Giáo Trình

Nội dung giáo trình được chia thành ba chương chính: Quản lý hệ thống, Thiết kế mẫu và Nhảy size, và Giác sơ đồ. Mỗi chương đều có những kiến thức và kỹ năng cụ thể, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận và áp dụng vào thực tế.

II. Thách Thức Trong Việc Giảng Dạy Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính

Việc giảng dạy giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc đảm bảo sinh viên nắm vững các kỹ năng thực hành. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ yêu cầu giảng viên phải cập nhật thường xuyên các kiến thức mới. Ngoài ra, việc kết hợp lý thuyết và thực hành cũng là một vấn đề cần được chú trọng.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Cập Nhật Kiến Thức

Giảng viên cần thường xuyên cập nhật các phiên bản mới của phần mềm Accumark và các công nghệ mới trong ngành may để đảm bảo sinh viên được học những kiến thức mới nhất.

2.2. Kết Hợp Giữa Lý Thuyết Và Thực Hành

Việc kết hợp lý thuyết và thực hành trong giảng dạy là rất quan trọng. Giảng viên cần thiết kế các bài học thực hành phù hợp để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính

Để giảng dạy hiệu quả giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính, giảng viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy sẽ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng hơn. Ngoài ra, việc tổ chức các buổi thực hành cũng rất cần thiết.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Trong Giảng Dạy

Việc sử dụng các công cụ trực tuyến và phần mềm hỗ trợ giảng dạy sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức và thực hành ngay trên máy tính.

3.2. Tổ Chức Các Buổi Thực Hành

Các buổi thực hành cần được tổ chức thường xuyên để sinh viên có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tế. Điều này giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính

Giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các doanh nghiệp trong ngành may. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế sẽ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm thiểu chi phí.

4.1. Tăng Cường Hiệu Quả Sản Xuất

Việc áp dụng các kỹ thuật giác sơ đồ trên máy tính giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, từ đó tăng cường hiệu quả và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Giảm Thiểu Chi Phí Sản Xuất

Sử dụng phần mềm Accumark giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí nguyên liệu và thời gian sản xuất, từ đó nâng cao lợi nhuận.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Giác Sơ Đồ Trên Máy Tính Ngành Công Nghệ May

Giáo trình Giác sơ đồ trên máy tính ngành Công nghệ may năm 2021 là một tài liệu quan trọng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Việc áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình

Giáo trình này không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực hành cần thiết để thành công trong ngành công nghiệp may.

5.2. Hướng Tương Lai Của Giáo Trình

Trong tương lai, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu của thị trường và sự phát triển của công nghệ trong ngành may.

25/07/2025
Giáo trình giác sơ đồ trên máy tính ngành công nghệ may trình độ cao đẳng trường cđ kinh tế kỹ thuật vinatex tp hcm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I QUẢN LÝ HỆ THỐNG ACCUMARK I. GIAO DIỆN CHÍNH CỦA PHẦN MỀM 1. Khởi động phần mềm Start  Programs  Gerber LaunchPad Hoặc nhấp đúp chuật vào biểu tượng Gerber LaunchPad sẽ xuất hiện cửa sổ màn hình (hình 1. Cửa sổ giao diện của Gerber LaunchPad - Pattem Processing, Digitizing, PDS: Xử lý mẫu, số hóa, thiết kế mẫu.

- Marker Creation, Editors: Ứng dụng giác sơ đồ, tạo lập sơ đồ mẫu. - Piotting and cutting: Tiện ích vẽ và cắt sơ đồ. - Accumark Explorer, Utilities: Các tiện ích của Accumark. - Documentation: Tài liệu.

Tạo miền lƣu giữ trong Accumark 2.Tên miền lưu giữ Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ (hình 1. Giao diện tạo miền lƣu giữ File  New  Storage Are (hoặc V7 Storage Are)  nhập tên miền lưu giữ mới (≤ 8 ký tự)  Enter. Đổi tên miền Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ  nhấp phải chuột vào tên miền lưu giữ vừa tạo  chọn Rename  đặt tên mới  Enter. Xóa tên miền lưu giữ Ở cửa sổ LaunchPad, chọn Accumark Explorer, Utilities  Accumark Explorer  khi đó sẽ xuất hiện cửa sổ  nhấp phải chuột vào tên miền lưu giữ vừa tạo  chọn Delete  Enter.

Thiết lập bảng môi trƣờng sử dụng (User Environments) Thiết lập bảng môi trường sử dụng trong hệ thống Accumark là việc lựa chọn cách làm phù hợp với nhu cầu thực tế của công ty hay xí nghiệp nó ảnh hưởng đến hệ đo lường trong các bảng tham số trong Accumark. Lựa chọn hệ mét hay hệ inch và cả độ chính xác (số thập phân). Cách lập bảng quy định môi trường sử dụng Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Use Environ chọn đơn vị đo là metric hoặc Imperial (hình 1. - Precision: Chọn độ chính xác sau dấu chấm thập phân - Seam allowance: Cho phép đường may - Overwrite Marker: Ghi đè lên sơ đồ mẫu - Layrule mode: Chế độ nước giác Chú ý: Bảng môi trường sử dụng được tiến hành trước khi làm việc với hệ thống thiết kế mẫu và dựa vào hệ đo mà khách hàng yêu cầu.

Chọn Save để lưu bảng môi trường sử dụng. Giao diện tạo môi trƣờng sử dụng 3. Cách sửa bảng môi trường sử dụng Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Use Environ chọn file  open  tên bảng môi trường sử dụng  open  sửa những ô cần thiết của nội dung  chọn save để lưu lại những nội dung thay đổi. Thiết lập bảng dấu bấm (P - Notch) 4.

Cách lập bảng dấu bấm Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn dấu bấm (P-Notch) với các kiểu dấu bấm chữ I, U, T, V …. Điền các thông số - Perimeter Width: Độ rộng dấu bấm trên đường chu vi - Inside Width: Độ rộng bên trong dấu bấm - Notch Depth: Độ sâu dấu bấm Chọn save as để lưu bảng dấu bấm. Giao diện bảng dấu bấm 4. Cách sửa bảng dấu bấm Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn P - notch  open  tên bảng dấu bấm cần sửa  open  sửa những ô cần thiết của nội dung  chọn save để lưu lại những nội dung thay đổi.

Thiết lập bảng tham số vẽ các chi tiết (Piece – Plot) - Khi xử lý vẽ các chi tiết mẫu Piece – Plot quy định chu vi dùng bút và nội vi cũng dùng bút thì hệ thống sẽ vẽ cả chu vi và nội vi. Nếu đường chu vi dùng dao đường nội vi dùng bút thì chu vi chi tiết sẽ được cắt, còn đường nội vi sẽ được vẽ. - Cách lập bảng tham số vẽ các chi tiết Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn Piece – Plot để hiển thị bảng tham số vẽ chi tiết (hình 1.  Ở ô rotation, chỉ định hướng muốn vẽ chi tiết so với biên giấy (00 vẽ song song với mép giấy).

 Khi thay đổi tỷ lệ vẽ chi tiết hãy điền vào ô Scale X và ô Scale Y giá trị từ 1% – 500%. Để vẽ các chi tiết ở tỷ lệ thật Scale X và ô Scale Y là 100%.  Chọn ô Point Numbers nếu in số thứ tự tại các điểm trên chi tiết.  Chọn ô Grade rule Numbers nếu in số quy tắc nhảy cỡ tại các điểm nhảy cỡ trên chi tiết.

 Nếu vẽ mẫu lồng hãy chọn ô Connect Grade Points để quy định có nối liền điểm nhảy cỡ.  Chọn ô Piece annotation sang center để chỉ định vẽ thông tin các chi tiết ở chính giữa hoặc Grain Line trên đường canh sợi.  Plot sizes vẽ các chi tiết lồng hay riêng lẻ.  Perim Tool quy định cho máy cắt hay vẽ (đối với máy vẽ có dao)  Tilte block annotation ghi chú trên tiêu đề chi tiết.

Đối với các ô tên, ngày tháng, loại chi tiết, mô tả chi tiết, tên quy tắc nhảy cỡ, diện tích, chu vi, các cỡ vóc và bên ngoài chu vi chi tiết.  Tilte block location chọn vị trí muốn vẽ các ghi chú của chi tiết đó. Giao diện bảng tham số vẽ chi tiết 6. Vẽ sơ đồ (P-Marker plot) Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn P – Marker plot hiển thị bảng tham số vẽ sơ đồ (hình 1.6) - Rotation quy định hướng vẽ sơ đồ:  Để 0o máy vẽ sơ đồ dọc theo chiều dài giấy.

 Để 90o máy vẽ sơ đồ theo chiều ngang giấy. - Plot Separation: Vẽ riêng biệt trên sơ đồ - Plot options: Các tùy chọn cho máy vẽ - Anotation: Ghi chú Ghi chú chi tiết, sơ đồ, sản phẩm - Scaling: Tỷ lệ phóng to thu nhỏ theo trục X và trục Y có giá trị từ 1%- 500%. - Splice: Khả năng ghép tối thiểu và khả năng ghép tối đa, khả năng canh lề trong sơ đồ. Giao diện vẽ sơ đồ 7.

Làm việc với nƣớc giác (P – Layrule Srch) Từ tên miền lưu giữ trong phần quản lý hệ thống chọn P – Layrule Srch thông số tìm kiếm cho luật nước giác sơ đồ: Nước giác lưu từ sơ đồ được nối với bảng tham số tìm kiếm nước giác qui định trong tác nghiệp của sơ đồ đó (hoặc chỉ định trong phần giác sơ đồ). Thay đổi những quy định trong bảng tham số đó sau khi lưu nước giác sẽ làm nước giác đó không thể tìm lại được (hình 1.7) - Are compare: So sánh vùng làm việc.  Copy dynamics: Sao chép động  Allow override: Cho phép vượt luật - Sliding layrule: Luật trượt nước giác.  Best: Tốt nhất  Acceptable: Chấp nhận - Search criteria: Điều kiện tìm kiếm.

 Number model: Số hiệu  Description: Mô tả.  Model name: Mã hàng Hình 1. Giao diện nƣớc giác I. NHẢY CỠ VÀ CÁC QUY TẮC NHẢY CỠ 1.

Cách nhảy cỡ trong Accumark Khi nhảy cỡ một chi tiết, bắt đầu từ cỡ gốc và dịch chuyển trên mặt bàn lên trên/xuống dưới, ra ngoài/vào trong để tạo các mẫu khác. Trong Accumark cũng bắt đầu từ cỡ gốc, nhưng thay vì nhảy cỡ trên mặt bàn thì trong Accumark nhảy cỡ trên hệ trục tọa độ, chuyển động theo trục X, Y các chi tiết nhảy cỡ từ nhỏ đến lớn theo phương pháp nhảy cỡ trong bảng quy tắc nhảy cỡ. Trong khi nhảy cỡ xem xét từng điểm để xác định hình dáng chi tiết, các điểm đó gọi là điểm nhảy cỡ. Chuyển động theo trục X và Y thể hiện khoảng cách và hướng dịch chuyển từ cỡ này đến cỡ khác.1 mô tả trục tọa độ dùng xác định chuyển động âm dương của trục X và Y.

đường ngang là trục X, đường dọc là Y, giao của hai trục gọi là gốc tọa độ có điểm nhảy cỡ là 0, 0. Hệ trục tọa độ Ví dụ: Hình 1.9 một chi tiết nhảy cỡ thân trước áo sơ mi nhảy thành 3 size S  M  L theo phương pháp nhảy cỡ từ nhỏ đến lớn, cỡ gốc là size S với các tọa độ điểm nhảy cỡ như sau:  Điểm 1: x  - 0.5  Điểm 6: x  -1, y  1  Điểm 7: x  - 2, y  1  Điểm 8: x  - 2, y  0 Hình 1. Nhảy cỡ thân trƣớc áo sơ mi 2. Lập bảng quy tắc nhảy cỡ (Rule table) Khi xây dựng một bảng quy tắc nhảy cỡ phải đặt tên cho chi tiết, tên đặt phải dễ nhớ, dễ nhận biết.

Tên các bảng quy tắc nhảy cỡ được xây dựng theo các tên như tên mã hàng, loại sản phẩm hay khách hàng. Bảng quy tắc có hai dạng số và chữ nếu dùng size số chọn trong phần size name là Numeric và điền thêm phần bước nhảy của size, nếu dùng size chữ thì trong phần size name chọn Alphanumeric và không có bước nhảy của size (hình 1. - Từ ổ đĩa  chọn tên miền lưu giữ  nhấp chuột phải  chọn  new chọn Rule table - Trong ô Comments điền thông tin chú thích về bảng quy tắc nhảy cỡ (nếu cần). - Đổi loại cỡ trong ô Size name  Numeric: Size số  Alphanumeric: Size chữ - Base size: Điền size gốc vào ô - Size step: Nếu dùng size số thì điền thêm bước nhảy của size - Smallest size: Size nhỏ nhất - Next size breaks: Size kế tiếp size nhỏ nhất.

Chú ý: Nếu dãy size còn nhiều chỉ dùng mũi tên lên xuống để hiển thị thêm các cỡ. - Chọn rule để vào trang 2 của bảng quy tắc nhảy cỡ. - Number: Số quy tắc nhảy cỡ. - Comments: Thông tin chú thích.

- Point attribute: Thuộc tính cho quy tắc nhảy cỡ. - Size breaks: Các cỡ liền nhau theo bước nhảy. Quy tắc nhảy cỡ 3. Nhập các chi tiết mẫu Số hóa là một trong các phương pháp dùng để nhập mẫu cùng với các thông tin liên quan hệ thống Accumark.

Bằng cách số hóa, cũng qui định tất cả các điểm nhảy cỡ, các quy tắc nhảy cỡ, các điểm trung gian, dấu bấm, các đường nội vi cho chi tiết. Các công cụ để nhập số hóa - Trạm số hóa gồm ba phần chính:  Một bàn số hóa để định vi các chi tiết.  Một con trỏ số hóa dùng để truyền thông tin về chi tiết vào Accumark.  Một nemu số hóa đó là tập hợp bàn phím với hai chức năng số và chữ.

- Menu số hóa (bảng 1. Menu số hóa Menu này nằm ở góc dưới bên trái của bàn số hóa gồm các ký tự của bàn phím và bảng số cùng một số lệnh để thực hiện một số tác vụ số hóa. Khi chọn các lệnh trong menu này đặt giao điểm của con trỏ số hóa sát trên các ký tự hay lệnh đó và bấm nút A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ