Giáo trình dung sai nghề vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng phần 2 cđ gtvt trung ương i

Giáo trình Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật Phần 2, nghề Vận hành máy thi công nền, trình độ cao đẳng của CĐ GTVT Trung ương I.

Chuyên ngành

Nghề Vận Hành Máy Thi Công Nền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình dung sai nghề vận hành máy thi công

Giáo trình dung sai nghề vận hành máy thi công nền trình độ cao đẳng phần 2 của CĐ GTVT Trung ương I là một tài liệu dung sai kỹ thuật quan trọng. Nó cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về dung sai và lắp ghép. Đây là yếu tố cốt lõi quyết định độ chính xác, độ bền và hiệu suất của máy móc. Việc nắm vững các nguyên tắc này giúp người vận hành không chỉ điều khiển thiết bị mà còn hiểu rõ cấu trúc bên trong. Kiến thức này đặc biệt hữu ích trong công tác bảo dưỡng máy thi công và chẩn đoán sự cố. Nội dung giáo trình được xây dựng một cách hệ thống, bắt đầu từ các khái niệm cơ bản về dung sai lắp ghép đến các ứng dụng phức tạp trong các mối ghép cụ thể. Nó kết nối lý thuyết với thực hành thông qua các chương về kỹ thuật đo lường, đảm bảo sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào công việc thực tế. Việc hiểu đúng và đủ về sai lệch giới hạn và các tiêu chuẩn liên quan giúp tối ưu hóa quá trình lắp ráp, sửa chữa và giảm thiểu chi phí phát sinh do sai hỏng. Đây là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo CĐ GTVT, nhằm đào tạo ra những kỹ thuật viên lành nghề, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng và giao thông vận tải. Các kiến thức này là hành trang thiết yếu cho bất kỳ ai muốn thành công trong lĩnh vực vận hành máy công trình.

1.1. Tầm quan trọng của dung sai trong bảo dưỡng máy thi công

Trong lĩnh vực bảo dưỡng máy thi công, kiến thức về dung sai đóng một vai trò sống còn. Việc lắp ráp các chi tiết máy không chỉ đơn thuần là ghép chúng lại với nhau. Nó đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối để đảm bảo các bộ phận hoạt động hài hòa, truyền lực hiệu quả và có tuổi thọ cao nhất. Khi thực hiện sửa chữa máy xúc máy ủi, việc lựa chọn các chi tiết thay thế phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số dung sai lắp ghép được quy định trong bản vẽ kỹ thuật cơ khí. Một sai lệch nhỏ, dù chỉ vài phần trăm milimét, cũng có thể gây ra rung động, mài mòn nhanh, quá nhiệt và cuối cùng là hỏng hóc nghiêm trọng. Hiểu biết về dung sai giúp kỹ thuật viên xác định được đâu là lắp có độ hở, độ dôi hay lắp trung gian, từ đó áp dụng đúng phương pháp lắp ráp. Ví dụ, việc lắp ổ lăn vào trục đòi hỏi phải chọn đúng kiểu lắp để phù hợp với điều kiện chịu tải. Kiến thức này trực tiếp nâng cao chất lượng sửa chữa và kéo dài vòng đời hoạt động của thiết bị.

1.2. Cấu trúc chương trình đào tạo CĐ GTVT về dung sai

Nội dung giáo trình cao đẳng nghề được thiết kế logic, đi từ tổng quan đến chi tiết. Phần 2 của giáo trình tập trung vào các mối ghép thông dụng, chuỗi kích thước và kỹ thuật đo lường. Chương đầu tiên giới thiệu về dung sai lắp ghép ổ lăn, then, then hoa và ren. Đây là những mối ghép phổ biến nhất trong kết cấu máy thi công. Sinh viên sẽ học cách đọc và áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN) liên quan. Tiếp theo, chương về chuỗi kích thước cung cấp phương pháp luận để tính toán và kiểm soát sai số tích lũy trong một cụm lắp ráp. Đây là kỹ năng nâng cao giúp giải quyết các bài toán thiết kế và chế tạo phức tạp. Cuối cùng, chương kỹ thuật đo lường cơ khí trang bị kỹ năng thực hành. Sinh viên được hướng dẫn sử dụng các dụng cụ đo chính xác như thước cặp, panme, đồng hồ so để kiểm tra các thông số dung sai trên thực tế. Cấu trúc này đảm bảo học viên vừa có lý thuyết vững chắc, vừa có kỹ năng thực hành thành thạo.

II. Thách thức khi áp dụng dung sai kỹ thuật máy thi công nền

Việc áp dụng dung sai trong thực tế vận hành máy thi công nền gặp không ít thách thức. Khó khăn lớn nhất là khoảng cách giữa lý thuyết trong giáo trình dung sai và thực hành tại công trường. Nhiều kỹ thuật viên có kinh nghiệm thực tế nhưng lại thiếu kiến thức nền tảng về các tiêu chuẩn. Điều này dẫn đến các quyết định sửa chữa, thay thế phụ tùng dựa trên cảm tính thay vì thông số kỹ thuật chính xác. Việc đọc và hiểu đúng một bản vẽ kỹ thuật cơ khí phức tạp, với đầy đủ các ký hiệu về dung sai, độ nhám, sai lệch hình dáng vị trí, đòi hỏi quá trình đào tạo bài bản. Một thách thức khác là điều kiện làm việc khắc nghiệt tại công trường. Bụi bẩn, nhiệt độ thay đổi, thiếu dụng cụ đo lường chính xác có thể ảnh hưởng đến kết quả lắp ráp. Hơn nữa, việc tìm kiếm phụ tùng thay thế đúng chuẩn, đặc biệt với các dòng máy cũ, cũng là một vấn đề. Lắp một chi tiết không đúng dung sai có thể gây ra hậu quả dây chuyền, ảnh hưởng đến các bộ phận liên quan và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn lao động cơ khí. Vì vậy, việc đào tạo kỹ lưỡng và trang bị đủ công cụ hỗ trợ là yếu tố then chốt để vượt qua những thách thức này.

2.1. Sai lầm khi đọc sơ đồ lắp và sai lệch giới hạn

Một trong những sai lầm phổ biến nhất bắt nguồn từ việc diễn giải không chính xác sơ đồ lắp và các ký hiệu sai lệch giới hạn. Ví dụ, việc nhầm lẫn giữa hệ thống lỗ cơ bản (ký hiệu H) và trục cơ bản (ký hiệu h) có thể dẫn đến chọn sai hoàn toàn kiểu lắp. Trên bản vẽ kỹ thuật cơ khí, mỗi ký hiệu như H7/k6 không chỉ là một mã số. Nó chứa đựng thông tin về miền dung sai, cấp chính xác và đặc tính của mối ghép. Nếu không được đào tạo kỹ, người thợ có thể bỏ qua các chi tiết này, dẫn đến lắp ghép quá lỏng gây rung động hoặc quá chặt gây kẹt, phá hủy bề mặt. Tài liệu chỉ rõ: "Khác với lắp ghép hình trụ trơn, lắp ghép ổ lăn không cần ghi ký hiệu của hệ cơ bản, mà chỉ ghi kích thước danh nghĩa và ký hiệu miền dung sai của các chi tiết lắp ghép". Hiểu sai các quy ước đặc thù như vậy sẽ dẫn đến lỗi hệ thống trong quá trình lắp ráp và sửa chữa.

2.2. Ảnh hưởng của việc chọn sai dung sai đến an toàn lao động

Việc chọn sai dung sai không chỉ làm giảm tuổi thọ máy mà còn là mối đe dọa trực tiếp đến an toàn lao động cơ khí. Một mối ghép then hoa bị lỏng do dung sai quá lớn có thể bị trượt khi truyền mô-men xoắn lớn, gây mất kiểm soát đối với cơ cấu chấp hành như gầu xúc hay lưỡi ủi. Tương tự, một ổ lăn được lắp với độ dôi quá lớn có thể bị quá nhiệt, kẹt cứng và phá hủy cụm chi tiết máy đang vận hành ở tốc độ cao. Những sự cố này có thể xảy ra đột ngột, gây nguy hiểm cho người vận hành và những người xung quanh. Các tiêu chuẩn như TCVNhệ thống dung sai ISO được xây dựng để đảm bảo các mối ghép hoạt động trong giới hạn an toàn. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về dung sai chính là một biện pháp phòng ngừa rủi ro, đảm bảo máy móc hoạt động ổn định và an toàn, góp phần xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp và giảm thiểu tai nạn.

III. Hướng dẫn dung sai lắp ghép các mối ghép thông dụng nhất

Giáo trình dung sai nghề vận hành máy thi công nền tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết các mối ghép thông dụng. Đây là những kiến thức thực chiến, giúp học viên áp dụng ngay vào công việc. Nội dung bao quát ba loại mối ghép chính: ổ lăn, then - then hoa, và mối ghép ren. Đối với mỗi loại, giáo trình đều trình bày từ khái niệm, cấu tạo, tiêu chuẩn áp dụng đến cách lựa chọn kiểu lắp phù hợp. Ví dụ, phần dung sai lắp ghép ổ lăn giải thích rõ cách chọn miền dung sai cho trục và lỗ hộp dựa trên dạng chịu tải của vòng ổ lăn (tải trọng cục bộ, chu kỳ hay dao động). Tương tự, phần mối ghép then hoa không chỉ nói về kích thước mà còn phân tích sâu về các phương pháp định tâm (theo đường kính trong, đường kính ngoài hoặc mặt bên của then). Những kiến thức này được chuẩn hóa theo các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN), đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình chế tạo và lắp ráp. Việc nắm vững các hướng dẫn này là chìa khóa để xử lý thành công hầu hết các tác vụ liên quan đến bảo dưỡng máy thi công.

3.1. Phân tích dung sai lắp ghép ổ lăn theo tiêu chuẩn TCVN

Ổ lăn là chi tiết máy được tiêu chuẩn hóa với độ chính xác cao. Theo TCVN 1484-85, ổ lăn có 5 cấp chính xác: P0, P6, P5, P4, P2, với độ chính xác tăng dần. Việc lắp ghép ổ lăn với trục và lỗ hộp tuân theo nguyên tắc đặc biệt. Giáo trình nêu rõ: "lắp vòng trong của ổ lăn với trục theo hệ thống lỗ và lắp vòng ngoài vào lỗ trên thân hộp theo hệ thống trục". Lựa chọn kiểu lắp (độ hở, độ dôi, trung gian) phụ thuộc vào dạng chịu tải. "Vòng chịu tải trọng cục bộ... thường dùng lắp ghép có khe hở. Vòng chịu tải trọng chu kỳ... thường sử dụng lắp ghép có độ dôi". Bảng tra trong tài liệu cung cấp các miền dung sai khuyến nghị cho từng trường hợp, ví dụ, với tải trọng chu kỳ, miền dung sai của trục có thể là k6, m6, n6. Việc phân tích và áp dụng đúng các quy định này đảm bảo ổ lăn hoạt động ổn định, không bị trượt hoặc biến dạng, tối ưu hóa tuổi thọ và hiệu suất của toàn bộ cụm máy.

3.2. Cách chọn kiểu lắp cho mối ghép then và then hoa chính xác

Mối ghép then và then hoa dùng để truyền mô-men xoắn. Việc lựa chọn dung sai lắp ghép cho các mối ghép này quyết định khả năng truyền tải và độ ổn định của chúng. Đối với then bằng, tùy theo chức năng mà có các kiểu lắp khác nhau. Khi bạc cố định trên trục, then thường lắp có độ dôi với rãnh trục (ví dụ miền dung sai N9) và lắp trung gian hoặc có độ hở nhỏ với rãnh bạc (JS9, D10) để dễ tháo lắp. Đối với then hoa, việc định tâm là yêu cầu quan trọng. TCVN 2324-78 quy định ba phương pháp định tâm: theo đường kính ngoài D, đường kính trong d, hoặc theo mặt bên b. Phương pháp định tâm theo D là phổ biến nhất vì tính kinh tế. Khi đó, lắp ghép sẽ được thực hiện theo kích thước D (để định tâm) và b (để truyền mô-men). Ví dụ, một kiểu lắp thông dụng cho bạc di trượt là H7/f7 cho kích thước định tâm D và F10/d9 cho bề rộng then b. Việc lựa chọn đúng kiểu lắp theo chức năng và phương pháp định tâm là tối quan trọng.

IV. Phương pháp giải bài toán chuỗi kích thước trong cơ khí

Chuỗi kích thước là một công cụ phân tích quan trọng trong thiết kế và chế tạo cơ khí. Nó giúp kiểm soát sai số tích lũy của một cụm lắp ráp để đảm bảo kích thước chức năng cuối cùng nằm trong giới hạn cho phép. Giáo trình dung sai định nghĩa chuỗi kích thước là "một vòng khép kín do các kích thước của một hoặc một số chi tiết nối tiếp nhau tạo thành". Việc hiểu và giải được bài toán chuỗi kích thước cho phép kỹ sư và kỹ thuật viên dự đoán được khe hở hoặc độ dôi của một mối ghép phức tạp mà không cần lắp thử. Có hai bài toán cơ bản: bài toán thuận (biết dung sai các khâu thành phần, tìm dung sai khâu khép kín) và bài toán nghịch (biết dung sai yêu cầu của khâu khép kín, phân bố dung sai cho các khâu thành phần). Việc áp dụng phương pháp này trong sửa chữa máy xúc máy ủi giúp đảm bảo sau khi thay thế một hoặc nhiều chi tiết, cụm máy vẫn hoạt động đúng như thiết kế ban đầu. Đây là một kỹ năng nâng cao, thể hiện sự am hiểu sâu sắc về nguyên lý dung sai lắp ghépđo lường cơ khí.

4.1. Định nghĩa và phân loại các khâu trong chuỗi kích thước

Mỗi kích thước trong chuỗi được gọi là một khâu. Giáo trình phân loại các khâu thành hai loại chính: khâu thành phần và khâu khép kín. Khâu thành phần (Aᵢ) là các kích thước độc lập, thường được quyết định trong quá trình gia công chi tiết. Trong một chuỗi, có nhiều khâu thành phần. Khâu khép kín (A₋) là khâu có kích thước được hình thành sau cùng, phụ thuộc vào kích thước của tất cả các khâu thành phần. Mỗi chuỗi chỉ có một khâu khép kín duy nhất. Ví dụ, trong một cụm piston-xylanh, khe hở đỉnh piston là khâu khép kín. Các khâu thành phần còn được chia thành khâu tăng (khi kích thước nó tăng, khâu khép kín tăng) và khâu giảm (khi kích thước nó tăng, khâu khép kín giảm). Việc xác định đúng các loại khâu và chiều ảnh hưởng của chúng là bước đầu tiên và quan trọng nhất để thiết lập phương trình chuỗi kích thước.

4.2. Hướng dẫn giải bài toán thuận và nghịch trong dung sai lắp

Giải chuỗi kích thước thực chất là việc áp dụng các công thức toán học để quản lý sai lệch giới hạn. Bài toán thuận nhằm mục đích kiểm tra. Từ kích thước danh nghĩa và sai lệch của các khâu thành phần, ta tính được kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn và dung sai của khâu khép kín. Công thức cơ bản là dung sai khâu khép kín bằng tổng dung sai các khâu thành phần (TΔ = ΣTᵢ). Bài toán nghịch là bài toán thiết kế. Với yêu cầu về dung sai của khâu khép kín (ví dụ một khe hở yêu cầu), nhiệm vụ là phân bổ dung sai cho từng khâu thành phần sao cho hợp lý về mặt kinh tế và công nghệ. Việc giải quyết thành thạo hai bài toán này giúp tối ưu hóa thiết kế, giảm chi phí sản xuất bằng cách không yêu cầu các dung sai quá chặt không cần thiết, và đảm bảo chất lượng lắp ráp. Đây là một ứng dụng cao cấp của lý thuyết dung sai, được trình bày trong giáo trình cao đẳng nghề để nâng cao năng lực cho kỹ thuật viên tương lai.

V. Bí quyết sử dụng dụng cụ đo lường cơ khí chính xác nhất

Lý thuyết về dung sai sẽ trở nên vô nghĩa nếu không có khả năng kiểm tra và xác nhận các kích thước trên thực tế. Chương Kỹ thuật đo lường trong giáo trình dung sai cung cấp những kiến thức và kỹ năng thiết yếu về đo lường cơ khí. Việc sử dụng thành thạo các dụng cụ đo không chỉ là đọc đúng trị số, mà còn bao gồm việc hiểu nguyên lý hoạt động, cách hiệu chuẩn, bảo quản và các yếu tố gây ra sai số khi đo. Giáo trình giới thiệu một loạt các dụng cụ phổ biến, từ cơ bản như thước cặp, panme, đến các dụng cụ chuyên dụng hơn như đồng hồ so, căn mẫu, thước đo góc. Nắm vững các kỹ thuật này là điều kiện tiên quyết để đảm bảo chất lượng trong cả sản xuất và bảo dưỡng máy thi công. Một phép đo chính xác là bằng chứng xác thực nhất cho việc tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật trên bản vẽ kỹ thuật cơ khí, giúp đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc chấp nhận hay loại bỏ một chi tiết, đảm bảo sự thành công của cả quá trình lắp ráp. Việc trang bị kiến thức này giúp người học tự tin hơn khi làm việc với các chi tiết máy đòi hỏi độ chính xác cao.

5.1. Kỹ thuật dùng thước cặp panme để kiểm tra dung sai lắp

Thước cặp và panme là hai dụng cụ đo chiều dài phổ biến nhất trong ngành cơ khí. Thước cặp (độ chính xác thường là 0.02mm hoặc 0.05mm) linh hoạt, có thể đo đường kính trong, ngoài và chiều sâu. Panme (độ chính xác 0.01mm) cho kết quả đo chính xác hơn nhưng phạm vi đo hẹp hơn. Để có kết quả chính xác, người đo phải tuân thủ các nguyên tắc. Trước khi đo, cần làm sạch bề mặt chi tiết và mỏ đo. Khi đo, lực kẹp phải vừa phải; panme thường có núm giới hạn lực đo để đảm bảo tính nhất quán. Giáo trình nhấn mạnh: "Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo, làm như vậy kích thước đo được không chính xác và thước bị biến dạng". Phải đảm bảo đường tâm của dụng cụ vuông góc với bề mặt đo. Sau khi sử dụng, cần lau chùi sạch sẽ, bôi dầu bảo quản và cất vào hộp, tránh va đập. Việc thực hành thường xuyên các kỹ thuật này là yếu tố cốt lõi để kiểm tra dung sai lắp ghép một cách đáng tin cậy.

5.2. Ứng dụng đồng hồ so và căn mẫu trong kiểm tra sai lệch

Đồng hồ so và căn mẫu là bộ đôi dụng cụ chuyên dụng cho phương pháp đo so sánh, cho phép kiểm tra các sai lệch giới hạn về hình dáng và vị trí với độ chính xác rất cao. Căn mẫu là những khối thép có kích thước chuẩn, dùng để thiết lập một cữ đo hoặc hiệu chuẩn dụng cụ. Đồng hồ so không đo kích thước tuyệt đối mà đo sự sai lệch so với một vị trí gốc (vị trí 0). Nó được dùng để kiểm tra độ đảo của trục, độ song song, độ vuông góc của các bề mặt, hoặc độ phẳng. Ví dụ, để kiểm tra độ song song, người ta gá đồng hồ so lên một bàn máp, chỉnh kim về 0 tại một điểm trên chi tiết, sau đó di chuyển chi tiết và quan sát sự thay đổi của kim. Sự dao động của kim chính là độ không song song. Việc kết hợp hai dụng cụ này cho phép thực hiện những phép kiểm tra phức tạp mà thước cặp hay panme không thể thực hiện được, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm cơ khí.

VI. Tương lai đào tạo dung sai kỹ thuật cho vận hành máy

Việc đào tạo dung sai kỹ thuật cho ngành vận hành máy thi công nền đang bước vào một giai đoạn mới. Trong bối cảnh công nghệ phát triển, máy móc ngày càng phức tạp và đòi hỏi độ chính xác cao hơn, vai trò của kiến thức dung sai càng trở nên quan trọng. Giáo trình dung sai của CĐ GTVT Trung ương I đã đặt một nền móng vững chắc, cung cấp những kiến thức cốt lõi từ dung sai lắp ghép đến đo lường cơ khí. Tuy nhiên, tương lai của ngành đào tạo này sẽ cần tích hợp thêm các công nghệ mới như thiết bị đo lường kỹ thuật số, phần mềm mô phỏng lắp ráp và các hệ thống chẩn đoán thông minh. Việc kết hợp giữa kiến thức lý thuyết kinh điển và các công cụ hiện đại sẽ giúp sinh viên có một cái nhìn toàn diện và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Các tài liệu học tập như ebook kỹ thuật cơ khí sẽ ngày càng phổ biến, mang đến khả năng truy cập kiến thức linh hoạt và cập nhật. Mục tiêu cuối cùng là đào tạo ra một thế hệ kỹ thuật viên không chỉ biết vận hành máy công trình mà còn có khả năng bảo trì, sửa chữa ở cấp độ chuyên sâu, đảm bảo hiệu suất và an toàn lao động cơ khí.

6.1. Tổng hợp kiến thức cốt lõi từ giáo trình dung sai phần 2

Phần 2 của giáo trình dung sai nghề vận hành máy thi công nền tập trung vào ba mảng kiến thức chính. Thứ nhất là dung sai lắp ghép cho các mối ghép phổ biến, bao gồm ổ lăn, then, then hoa và ren, dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam (TCVN). Đây là nền tảng để hiểu cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy. Thứ hai là phương pháp giải bài toán chuỗi kích thước, một công cụ phân tích nâng cao để quản lý sai số tích lũy trong lắp ráp. Thứ ba là kỹ thuật đo lường cơ khí, trang bị kỹ năng thực hành để kiểm tra và xác nhận các thông số kỹ thuật. Sự kết hợp của ba mảng kiến thức này tạo nên một bộ kỹ năng toàn diện, giúp người học tự tin giải quyết các vấn đề kỹ thuật phức tạp trong thực tế, từ việc đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí đến thực hiện các công việc bảo dưỡng máy thi công đòi hỏi độ chính xác cao.

6.2. Xu hướng và tài liệu tham khảo Ebook kỹ thuật cơ khí

Để bắt kịp xu hướng phát triển của ngành, việc tự học và cập nhật kiến thức là rất cần thiết. Bên cạnh giáo trình cao đẳng nghề chính quy, các nguồn tài liệu bổ sung như ebook kỹ thuật cơ khí và các tài liệu dung sai kỹ thuật trực tuyến là công cụ học tập hữu ích. Các tài liệu số hóa cho phép người học truy cập thông tin mọi lúc mọi nơi, xem các video mô phỏng 3D về quá trình lắp ráp, hay tham gia các diễn đàn chuyên ngành để trao đổi kinh nghiệm. Xu hướng tương lai là việc tích hợp thực tế ảo (VR) và thực tế tăng cường (AR) vào giảng dạy, cho phép sinh viên "thực hành" tháo lắp các cụm máy phức tạp trong một môi trường an toàn và trực quan. Việc chủ động tìm kiếm và tận dụng các nguồn tài liệu đa dạng này sẽ là lợi thế cạnh tranh lớn cho các kỹ thuật viên trong tương lai.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

51 CHUONG 4: DUNG SAI LAP GHEP CAC MOI GHEP THONG DUNG Muc tiéu: - Trình bày được khái niệm về dung sai lap ghép 6 lan - Trình bày được cấp chính xác trong dung sai lắp ghép ồ lăn - Trình bày được ý nghĩa của việc xác định dung sai kích thước 6 lin và áp dụng trong thực tế. - Ứng dụng các kiến thức được học để giải các bài toán có liên quan. Dung sai lắp ghép 6 lin 4.1 Khái niệm vòng ngoài wt con lan __ vòng cách Vòng trong Hình 2. Cấu tạo của ổ lăn O lan là một bộ phận máy đã được tiêu chuẩn hoá, có độ chính xác cao.

Ö lăn được dùng nhiều trong các máy và dụng cụ vì ma sát trong 6 lăn là ma sát lăn, nhỏ hơn nhiều so với ma sát trong các ổ trượt. Cấu tạo của ổ lăn gồm có: vòng ngoàil, vòng trong 2, con lăn 3, vòng cach4 (con lăn có dạng câu, trụ, côn. * Cap chính xác chế tạo kích thước ổ Tuy theo kết cấu và khả năng chịu tải trọng mà có các loại ô lăn: ổ đỡ, ô chặn, ô đỡ chặn, ô chặn đỡ TCVN 1484-85 quy định có 5 cấp chính xác của ô lăn kí hiệu là:P0,P6,P5,P4,P2 (cho phép dùng kí hiệu 0,6,5,4,2). Mức độ chính xác tăng dần từ 0 đến 2.

Tuy theo yêu cầu về độ chính xác, đặc biệt là độ chính xác quay và tốc độ vòng của bộ phận máy có lắp 6ô lăn mà nười thiết kế sử dụng các ô lăn cấp chính xác khác nhau. Trong chế tạo máy thường dùngô lăn cấp chính xác 0,6. O lan cap chính xác 4,5 được sử dụng cho những bộ phận máy yêu cầu độ 51 52 chính xác quay cao và tốc độ vòng lớn, ví du 6 lan truc chinh ca may mai. O lăn cấp chính xác 2 được dùng khi yêu cầu độ chính xác đặc biêt cao.

Tương ứng với các cấp chính xác chế tạo ồ TCVN 1484-85 quy định dung sai của các thông số kích thước và độ chính xác quay ô lăn. Cấp chính xác chế tạo thường được kí hiệu cùng với số hiệu 6, vi du: Ö 6-205 có nghĩa là ô cấp chính xác 6, số hiệu của ô là 205. Còn đối với 6 cấp chính xác 0 chỉ ghi kí hiệu ô, không ghi cấp chính xác, ví dụ : Ô 305 có nghĩa là ổ cấp chính xác 0, số hiệu ô là 305. * Đặc tính lắp ghép của ổ Thân hộp acc: Truc Hinh 2.

Lap ghép 6 lan O lăn lắp ghép với trục theo bề mặt trụ trong của vòng trong và lắp VỚI lỗ thân hộp theo bề mặt trụ ngoài của vòng ngoài. Đây là các lắp ghép trụ trơn vi vay mién dung sai kích thước trục và lỗ được chọn theo tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn. Miền dung sai kích thước các bề mặt lắp ghép của ô lăn (d và D) là không thay đôi và đã được xác định khi chế tao 6 lin. Do vay khi sử dụngổ lăn người thiết kế phải thay đổi miền dung sai kích thước trục và lỗ thân hộp để có các kiểu lắp có đặc tính phù hợp với điều kiện làm việc của 6 (có nghĩa là lắp vòng trong của 6 lin với trục theo hệ thống lỗ và lắp vòng ngoài vào lỗ trên thân hộp theo hệ thống trục).2 Dung sai lắp ghép ổ lăn Ô lăn là một bộ phận máy đã được tiêu chuẩn hoá.

Đường kính ngoài D cua 6 lăn được lay phù hợp với trục cơ sở trong hệ thống trục; đường kính trong d của ô được lấy phù hợp với lỗ cơ sở trong hệ thống lỗ. Do đó lắp ghép vòng ngoài với lỗ hộp theo hệ thống trục, vòng trong với cổ trục theo hệ thống lỗ. Không có các miền dung sai riêng dùng cho lắp ghép ô lăn mà vẫn dùng cho các miền dung sai theo tiêu chuẩn TCVN 2245 — 77. Các miền dung sai cho lắp ghép ổ lăn Cấp chính xác Miền dung sai của các chỉ tiết lắp với vỏ của ð Trục Lỗ hộp - P7 n6 N7 m6 M7 0 va 6 k6 K7 js6; j6 Js7 ; J7 h6; h7 H7, H§ h8 H9 g6 G7 f7 F8 ns N6 m5 M6 5.2 k§ K5 js5; j5 Js6, J6 hs H6 gỗ G6 Dung sai bạc trong, bạc ngoài của 6 lăn theo những quy định riêng.

Khi chọn lắp ghép cho các bề mặt lắp ghép của ồ lăn, người ta tính đến hệ số và hướng của tải trọng tác dụng lên 6, tan sé quay, kiéu 6, nhiét độ của ổ, điều kiện lắp ráp và dạng chịu tải,. Các dạng chịu tải của ô gồm: tải trọng cục bộ tải trọng chu kỳ và dao động. Vòng chịu tải trọng cục bộ nếu nó không quay theo hướng tải trọng hướng tâm, tải trọng chỉ tác dụng trên một đoạn xác định của đường lăn của vòng. Trong trường hợp này thường dùng lắp ghép có khe hở.

Vòng chịu tải trọng chu kỳ khi tải trọng hướng tâm quay so với nó (hoặc vòng quay so với tải trọng hướng tâm). Trong quá trình quay con lăn truyền tải trọng hướng tâm lên đường lăn lần lượt theo toàn bộ đương tròn. Trường hợp này thường sử dụng lắp ghép có độ dôi. Vòng chịu tải trọng dao động khi nó đồng thời chịu tải trọng cục bộ và tải trọng chu kỳ.

Đặc tính của tải trọng đặt vào vòng được xác định bằng tổng hợp của các lực này. trường hợp này thường chọn trong số các lắp ghép khít. 53 54 Miền dung sai nên dùng cho các dạng chịu tải khác nhau của ô lăn như bảng sau: Bảng 2. Các miền dung sai cho các dạng chịu tải khác nhau của vòng 6 lin Dạng chịu tải của Các miên dung sai vòng Của vòng trong với Của vòng ngoài với thân trục hộp Cục bộ h5, hó, js5, js6, g6, f6 H6, H7, H8, Js6, Js7, G7 Chu kỳ n6, mó, k6, n5, m5,kŠ K7, M7, N7, P7, Kó, M6, N6 Dao động Js6, js5 Js7, Js6 4.3 Ky hiéu 6 lan trén bn vé Khác với lắp ghép hình tru tron, lap ghép 6 lăn không cần ghi ký hiệu của hệ cơ bản, mà chỉ ghi kích thước danh nghĩa và ký hiệu miền dung sai của các chỉ tiết lắp ghép với 6 truc và lỗ trên thân hộp.

Vi du: Ø160H7 TT] Vi / 27512 r ae ¬ 22 V | 2160 Hình 2. Ký hiệu ổ lăn trên bản vẽ Trên hình vẽ ghi ký hiệu øI60/77, nghĩa là vòng ngoài của ồ lăn lắp với lỗ trên thân hộp theo hệ thống trục, đường kính danh nghĩa là 160mm, miền dung sai kích thước lỗ là H7, còn kí hiệu ¢40k6 tức là vòng trong của ô lăn lắp với trục theo hệ thống lỗ, đường kính danh nghĩa là 40mm, miền dung sai kích thước của trục là kó.2 Dung sai lắp ghép then và then hoa 4.1 Dung sai lắp ghép then a. Khái niệm về mối ghép then. Then ding dé cé định các chỉ tiết lắp ghép trên trục như bánh răng, puli, tay quay,.để truyền mô men xoắn theo yêu cầu, hoặc dùng để định 54 55 hướng chính xác khi các chỉ tiết cần di trượt trên trục.

Có hai cách lắp ghép then: Lắp chặt: Dùng then có độ vát ; loại then này truyền được mô men xoắn đồng thời khử được lực chiều trục Lắp lỏng: Dùng then bằng hoặc then bán nguyệt; các then này chỉ truyền được mô men xoắn, không khử được lực đây đọc trục. 2s i C 3N 1 “5 | a) Then hãng Saas 1 ‡ ae kh —à 6.4 ` ® ") - cx4s° b) Then bắn nguyệt Hình 2. Dung sai lắp ghép then bằng và then bán nguyệt Then có nhiều loại: then bang, then vát, then bán nguyệt (theo hình 2.4) Hiện nay có loại được dung phô biên là then băng và then bán nguyệt, dung sai và kích thước lắp ghép của hai loại then này quy định theo TCVN 4216-86 va TCVN 4218-86. Kich thước lắp ghép.

Trên hình vẽ 2.5 là mặt cắt ngang của mối ghép then .Với chức năng truyền mô men xoắn và dẫn hướng, lắp ghép then được thực hiện theo bề mặt bên và theo kích thước b. Then lắp với rãnh trục và rãnh bạc (bánh răng hoặc bánh đai). te d+te 56 Hình 2. Mặt cắt ngang mối ghép then hoa Dung sai kích thước lắp ghép được tra theo tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn TCVN 2244-99.

Miền dung sai kích thước b của then được chọn là h9 Miền dung sai kích thước b của rãnh trục có thể chọn là N9, H9 Miền dung sai kích thước b của rãnh bạc có thé chọn là JS9 hoặc DI0 b. Chọn kiểu lắp Tuỳ theo chức năng của mối ghép then mà ta có thể chọn kiểu lắp tiêu chuẩn như sau: - Trường hợp bạc cố định trên trục Khi bạc có định với trục thì then lắp có độ đôi với trục To Và có độ đôi 1 nhỏ với bạc = để tạo điều kiện tháo lắp dễ dàng. Ta có sơ đồ lắp ghép như hình 2.a um, um, Ẳ SỹVe D10 km = b) E5 ‘Hg Dio Soy | n9 n9 h Nộ 2 Seq ho 2 Hình 2. Dung sai khi bạc có định với trục L¬] Miền dung sai chiều dong then Miên dung sai chiêu dộng rãnh Miền dung sai chiều dộng rãnh - Trường hợp then dẫn hướng, bạc di trượt dọc trục „ Dé dam bao bạc dịch chuyên dọc trục dễ dàng thì then lắp với bạc có độ hở lớn = và then lắp có độ doi lớn với trục a 1 Ta có sơ đồ lắp ghép như hình 2.

- Trường hợp môi ghép then có chiêu dài lớn 1>2d 56 57 Then lắp có độ hở với rãnh trục ae và rãnh bạc ¬› độ hở của lắp † † ghép nhằm bồi thường cho sai số vị trí rãnh then. Ta có sơ đô lắp ghép như hình 2. Dung sai lắp ghép then hoa a. Khái niệm về mối ghép then hoa: Mối ghép then hoa được dùng nhiều trong các máy, vì nó đảm bảo truyền được công suất lớn theo 2 chiều, truyền lực có chất lượng cao.

Mỗi ghép then hoa có các dạng: răng chữ nhật, răng thân khai, răng hình thang, răng tam giác .7), trong đó dạng hình chữ nhật được dùng phổ biến nhat. Ba loai then hoa a) Rang chữ nhật; b) Răng thân khai; c) Răng tam giác Giáo trình chỉ giới thiệu những quy định về dung sai lắp ghép của các mối ghép then hoa có dạng hình chữ nhật. Tiêu chuẩn TCVN 2324 - 78 quy định trong mối ghép then hoa có 3 kích thước chính: đường kính ngoài D; đường kính trong là d; chiều rộng then là b. Yêu cầu của mối ghép là hai chỉ tiết phải đảm bảo độ đồng tâm cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ