Giáo trình dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường nghề vận hành máy thi công mặt đường trình độ trung cấp phần 2 cđ gtvt trung ương i

Giáo trình nghiên cứu dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường nghề vận hành máy thi công mặt đường trình độ trung cấp phần, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Chuyên ngành

Nghề Vận Hành Máy Thi Công Mặt Đường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
64
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Nền tảng dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường cho thợ

Trong ngành cơ khí chính xác và vận hành máy thi công, dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường là hai khái niệm nền tảng quyết định trực tiếp đến chất lượng, độ bền và hiệu suất của máy móc. Hiểu đúng về dung sai không chỉ là yêu cầu lý thuyết mà còn là kỹ năng thực hành cốt lõi. Dung sai lắp ghép là phạm vi cho phép của sai số kích thước chi tiết, đảm bảo các bộ phận có thể lắp ráp và hoạt động đúng chức năng thiết kế. Nếu không có dung sai, việc chế tạo hàng loạt các chi tiết có thể đổi lẫn cho nhau là bất khả thi. Song song đó, kỹ thuật đo lường đóng vai trò là công cụ xác thực, kiểm tra xem các chi tiết có được gia công trong phạm vi dung sai cho phép hay không. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc thiết lập dung sai và phương pháp đo kiểm chính xác là chìa khóa để tạo ra các bộ phận máy hoạt động ổn định, từ ổ lăn, mối ghép then cho đến các hệ thống truyền động phức tạp. Đối với người vận hành máy thi công, việc nắm vững kiến thức này giúp chẩn đoán sự cố, bảo trì và thay thế linh kiện một cách hiệu quả, giảm thiểu thời gian dừng máy và kéo dài tuổi thọ thiết bị. Giáo trình này tập trung vào các mối ghép thông dụng, cung cấp kiến thức thực tiễn để áp dụng các tiêu chuẩn như TCVN 2244-99 vào công việc hàng ngày, đảm bảo mọi chi tiết từ bulông đến bánh răng đều đạt cấp chính xác yêu cầu. Nắm vững hai lĩnh vực này chính là bước đầu tiên để trở thành một kỹ thuật viên chuyên nghiệp.

1.1. Tầm quan trọng của dung sai trong chế tạo cơ khí

Dung sai là yếu tố không thể thiếu trong mọi quy trình sản xuất cơ khí hiện đại. Về bản chất, không thể chế tạo một chi tiết máy với kích thước chính xác tuyệt đối. Do đó, dung sai được định nghĩa là khoảng sai lệch cho phép giữa kích thước lớn nhất và nhỏ nhất của chi tiết. Mục đích chính của việc quy định dung sai lắp ghép là đảm bảo tính đổi lẫn chức năng, cho phép các chi tiết được sản xuất độc lập ở những nơi khác nhau vẫn có thể lắp ráp được với nhau. Điều này giúp đơn giản hóa quá trình lắp ráp, sửa chữa và thay thế. Ví dụ, một ổ lăn được tiêu chuẩn hóa có thể lắp vừa với nhiều loại trục và lỗ hộp khác nhau nếu chúng được chế tạo theo cùng một hệ thống dung sai. Nếu không có dung sai, mỗi cặp chi tiết lắp ghép sẽ phải được gia công riêng lẻ và điều chỉnh thủ công, làm tăng chi phí và thời gian sản xuất một cách đáng kể.

1.2. Khái niệm kỹ thuật đo lường và vai trò kiểm soát

Kỹ thuật đo lường là khoa học về các phép đo, bao gồm các phương pháp và dụng cụ được sử dụng để xác định giá trị định lượng của một đại lượng vật lý. Trong ngành cơ khí, vai trò của nó là kiểm soát và đảm bảo chất lượng. Sau khi một chi tiết được gia công, kỹ thuật đo lường sẽ xác định xem kích thước thực tế của nó có nằm trong giới hạn dung sai đã quy định hay không. Các dụng cụ như thước cặp, panme, và đồng hồ so là công cụ không thể thiếu của người thợ. Việc đo lường chính xác giúp phát hiện sớm các sai sót, ngăn ngừa việc lắp ráp các chi tiết không đạt yêu cầu, từ đó tránh được các hỏng hóc nghiêm trọng khi máy móc vận hành. Theo tài liệu, "kỹ thuật đo lường là khâu quan trọng nhất không thể thiếu được trong quá trình sản xuất".

II. Nhận diện các lỗi dung sai lắp ghép đo lường phổ biến

Thực tế cho thấy, các sai sót liên quan đến dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường là nguyên nhân hàng đầu gây ra sự cố cho máy thi công. Một trong những thách thức lớn nhất là việc lựa chọn sai kiểu lắp ghép cho điều kiện làm việc cụ thể. Ví dụ, một ổ lăn chịu tải trọng chu kỳ nhưng lại được lắp ghép có khe hở, dẫn đến hiện tượng vòng bi bị xoay trên trục, gây mòn và hỏng hóc nhanh chóng. Ngược lại, lắp quá chặt (độ dôi lớn) có thể làm biến dạng vòng bi và gây kẹt. Đối với mối ghép then hoa, việc chọn sai phương pháp định tâm có thể làm giảm khả năng truyền mô-men xoắn và gây mất đồng tâm. Bên cạnh các lỗi về dung sai, sai sót trong kỹ thuật đo lường cũng rất phổ biến. Sử dụng dụng cụ đo không phù hợp, không hiệu chuẩn, hoặc thao tác đo sai (như đặt lệch thước, dùng lực ép quá mạnh) đều dẫn đến kết quả không chính xác. Tài liệu gốc nhấn mạnh, "sai số đo phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: độ mòn, độ chính xác của dụng cụ đo, trình độ và khả năng người đo". Việc nhận diện và hiểu rõ các vấn đề này là cực kỳ quan trọng để đảm bảo các bộ phận máy được lắp ráp và hoạt động theo đúng cấp chính xác và yêu cầu kỹ thuật.

2.1. Sai số thường gặp trong các mối ghép thông dụng

Trong các mối ghép thông dụng, sai số có thể phát sinh từ nhiều nguyên nhân. Đối với ổ lăn, sai số có thể đến từ việc chọn miền dung sai của trục và lỗ không phù hợp với dạng chịu tải (cục bộ, chu kỳ, dao động). Với mối ghép then, việc chọn kiểu lắp không đúng chức năng (cố định hay di trượt) sẽ gây ra tình trạng then bị lỏng hoặc quá chặt, không truyền được mô-men xoắn hiệu quả. Đặc biệt, mối ghép then hoa yêu cầu độ đồng tâm cao, nếu chọn sai phương pháp định tâm (theo đường kính ngoài D, đường kính trong d, hoặc mặt bên b) sẽ dẫn đến rung động và mài mòn nhanh. Các sai số này thường không dễ phát hiện bằng mắt thường mà cần đến kỹ thuật đo lường chính xác để kiểm tra.

2.2. Thách thức khi sử dụng các dụng cụ đo kiểm cơ khí

Mặc dù các dụng cụ đo như thước cặppanme rất phổ biến, việc sử dụng chúng để đạt được kết quả chính xác vẫn là một thách thức. Sai số có thể đến từ bản thân dụng cụ do mòn hoặc va đập. Người đo cũng là một yếu tố quan trọng: lực kẹp không đều, đọc sai vạch chia, hoặc không làm sạch bề mặt chi tiết trước khi đo đều làm sai lệch kết quả. Với đồng hồ so, việc gá đặt không vững chắc hoặc đầu đo tiếp xúc sai vị trí có thể tạo ra các chỉ số sai. Tài liệu cảnh báo: "Không ép mạnh hai mỏ đo vào vật đo, làm như vậy kích thước đo được không chính xác và thước bị biến dạng". Vì vậy, việc đào tạo kỹ năng đo lường và bảo quản dụng cụ đúng cách là vô cùng cần thiết.

III. Phương pháp chọn dung sai lắp ghép cho then và ổ lăn

Việc lựa chọn dung sai lắp ghép phù hợp là một trong những kỹ năng quan trọng nhất trong thiết kế và bảo trì cơ khí. Quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến đặc tính làm việc của mối ghép, bao gồm độ hở, độ dôi hay trạng thái trung gian. Đối với các chi tiết tiêu chuẩn hóa như ổ lăn, quá trình này tuân theo những quy tắc nghiêm ngặt dựa trên điều kiện vận hành. Tài liệu chỉ rõ, việc chọn lắp ghép cho ổ lăn phải "tính đến hệ số và hướng của tải trọng tác dụng lên ổ, tần số quay, kiểu ổ, nhiệt độ". Ví dụ, vòng chịu tải chu kỳ (vòng quay so với phương của tải) cần lắp có độ dôi để chống trượt, trong khi vòng chịu tải cục bộ (vòng đứng yên so với phương của tải) thường được lắp có khe hở để dễ dàng lắp ráp và bù trừ giãn nở nhiệt. Tương tự, mối ghép then và then hoa cũng yêu cầu các kiểu lắp khác nhau tùy thuộc vào chức năng. Then dùng để cố định bánh răng cần lắp chặt, trong khi then dẫn hướng cho chi tiết di trượt dọc trục lại cần có độ hở. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn như TCVN 1484-85 cho ổ lăn hay TCVN 4216-86 cho then là bắt buộc để đảm bảo cấp chính xác và độ tin cậy của máy móc.

3.1. Hướng dẫn chọn lắp ghép cho ổ lăn theo dạng tải trọng

Việc lắp ghép ổ lăn với trục và thân hộp phải dựa trên dạng chịu tải của từng vòng. Có ba dạng tải trọng chính: cục bộ, chu kỳ và dao động. Vòng chịu tải trọng chu kỳ (khi tải trọng hướng tâm quay so với vòng) phải được lắp ghép có độ dôi để ngăn ngừa sự trượt và mài mòn bề mặt. Các miền dung sai trục thường dùng là k, m, n. Ngược lại, vòng chịu tải trọng cục bộ (khi tải trọng chỉ tác dụng lên một vùng cố định của vòng) thường được lắp ghép có khe hở để thuận tiện cho việc tháo lắp và cho phép dịch chuyển dọc trục do giãn nở nhiệt. Các miền dung sai thường dùng là g, h, js. Trường hợp vòng chịu tải trọng dao động (tổng hợp của tải cục bộ và chu kỳ) thì nên chọn các lắp ghép trung gian. Việc lựa chọn đúng sẽ đảm bảo ổ lăn hoạt động với tuổi thọ cao nhất.

3.2. Quy tắc xác định dung sai cho mối ghép then và then hoa

Đối với mối ghép then, việc lựa chọn kiểu lắp phụ thuộc vào chức năng. Tài liệu phân loại rõ: khi bạc cố định trên trục, then được lắp có độ dôi với trục (ví dụ N9/h9) và độ dôi nhỏ hoặc trung gian với bạc (JS9/h9 hoặc D10/h9). Khi then đóng vai trò dẫn hướng cho bạc di trượt dọc trục, cần có độ hở lớn giữa then và bạc (ví dụ D10/h9) để đảm bảo chuyển động dễ dàng. Với mối ghép then hoa, yếu tố quan trọng nhất là phương pháp định tâm. Phương pháp định tâm theo đường kính ngoài D là phổ biến nhất vì dễ chế tạo. Khi đó, lắp ghép chính được thực hiện theo D (ví dụ H7/f7) để đảm bảo độ đồng tâm, và lắp ghép theo chiều rộng then b để truyền mô-men xoắn. Việc tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 2324-78 là cần thiết để đảm bảo chất lượng mối ghép.

IV. Hướng dẫn kỹ thuật đo lường chính xác bằng dụng cụ cơ bản

Nắm vững kỹ thuật đo lường là yêu cầu bắt buộc để kiểm soát chất lượng trong sản xuất và sửa chữa cơ khí. Việc sử dụng thành thạo các dụng cụ đo thông dụng như thước cặp, panme, và đồng hồ so giúp xác định chính xác kích thước và sai lệch hình học của chi tiết. Mỗi dụng cụ có một phạm vi ứng dụng và độ chính xác riêng. Thước cặp phù hợp cho các phép đo không yêu cầu độ chính xác quá cao (0.02-0.05mm), trong khi panme cung cấp độ chính xác cao hơn (0.01mm) cho việc đo đường kính ngoài, đường kính trong và chiều sâu. Đồng hồ so lại là công cụ lý tưởng để kiểm tra các sai lệch hình học như độ tròn, độ ô van, độ đảo. Tài liệu hướng dẫn chi tiết về cấu tạo và nguyên lý làm việc của từng loại. Ví dụ, nguyên lý của panme dựa trên cơ cấu vít-me, biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến với độ chính xác cao. Để đảm bảo kết quả đo đáng tin cậy, người sử dụng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc: làm sạch bề mặt đo, kiểm tra điểm '0' của dụng cụ trước khi đo, và áp dụng lực đo phù hợp. Việc lựa chọn phương pháp đo (trực tiếp hay so sánh, tiếp xúc hay không tiếp xúc) cũng ảnh hưởng lớn đến độ chính xác cuối cùng.

4.1. Kỹ thuật sử dụng thước cặp và panme hiệu quả

Để sử dụng thước cặp hiệu quả, cần đảm bảo mỏ đo tiếp xúc vuông góc với bề mặt chi tiết. Tránh đo khi vật đang quay và hạn chế lấy thước ra khỏi vật rồi mới đọc số để giảm mài mòn. Đối với panme, trước khi đo cần kiểm tra xem vạch '0' trên ống động có trùng với đường chuẩn trên ống cố định khi hai đầu đo tiếp xúc nhau hay không. Khi đo, vặn núm vặn từ từ cho đến khi cơ cấu giới hạn áp lực đo kêu "tạch tạch" để đảm bảo lực đo là nhất quán. Theo tài liệu, "khi đầu đo 4 tiếp xúc với vật đo đủ áp lực cần thiết, vặn núm 8 các răng sẽ trượt lên nhau làm cho đầu 4 không tiến lên nữa". Đây là kỹ thuật then chốt để có kết quả đo lường chính xác và lặp lại được.

4.2. Ứng dụng đồng hồ so để kiểm tra sai lệch hình học

Đồng hồ so là dụng cụ đo so sánh, không dùng để đo kích thước tuyệt đối mà để kiểm tra sai lệch. Ứng dụng chính của nó là kiểm tra độ đảo của trục, độ song song, độ vuông góc của các bề mặt, và độ tròn, độ ô van của các chi tiết hình trụ. Khi sử dụng, đồng hồ so phải được gá chắc chắn trên giá đỡ. Đầu đo được cho tiếp xúc với bề mặt cần kiểm tra và mặt số được điều chỉnh về '0'. Sau đó, di chuyển chi tiết hoặc đồng hồ, sự thay đổi của kim chỉ thị sẽ cho biết độ sai lệch so với vị trí ban đầu. Ví dụ, khi kiểm tra độ đảo của một trục, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất mà kim chỉ thị đạt được trong một vòng quay sẽ xác định độ đảo của trục đó.

4.3. Nguyên tắc sử dụng và bảo quản căn mẫu góc mẫu

Căn mẫugóc mẫu là những dụng cụ chuẩn có độ chính xác rất cao, dùng để kiểm tra và hiệu chuẩn các dụng cụ đo khác. Khi sử dụng, tuyệt đối không sờ tay trực tiếp vào bề mặt đo để tránh ăn mòn và sai số do nhiệt. Các khối căn mẫu được ghép lại với nhau bằng cách miết trượt nhẹ, dựa vào lực bám dính phân tử. Tài liệu lưu ý: "Khi sử dụng xong phải tháo căn ra và dùng xăng rửa sạch, lau khô, bôi trơn, đặt vào hộp đúng vị trí". Việc bảo quản đúng cách trong hộp, tại nơi khô ráo, nhiệt độ ổn định sẽ giúp duy trì cấp chính xác của căn mẫu trong thời gian dài.

V. Ứng dụng dung sai lắp ghép và đo lường trong máy thi công

Kiến thức về dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường có ứng dụng trực tiếp và sâu rộng trong việc bảo trì, sửa chữa máy thi công mặt đường. Các loại máy này hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt, chịu tải trọng lớn và rung động liên tục, do đó, việc đảm bảo các mối ghép đạt cấp chính xác là cực kỳ quan trọng. Ví dụ, hệ thống truyền động bánh răng trong hộp số của máy lu, máy rải thảm yêu cầu độ chính xác cao để hoạt động êm, không gây tiếng ồn và truyền tải công suất hiệu quả. Việc kiểm tra độ hở mặt bên và vết tiếp xúc của bánh răng bằng các phương pháp đo chuyên dụng là công việc thường xuyên của người thợ. Tương tự, các ổ lăn trong bánh xe, trục động cơ, và các cơ cấu quay khác phải được lắp ghép đúng kỹ thuật. Việc kiểm tra độ mòn, độ rơ của ổ lăn bằng đồng hồ so giúp phát hiện sớm các nguy cơ hỏng hóc. Nắm vững kỹ thuật đo lường còn cho phép người thợ xác định chính xác kích thước của các chi tiết bị mòn để phục hồi hoặc chế tạo mới, đảm bảo chúng tương thích với các bộ phận còn lại. Rõ ràng, việc áp dụng thành thạo dung sai lắp ghép và các phương pháp đo kiểm là yếu tố then chốt để nâng cao độ tin cậy và hiệu quả vận hành của máy thi công.

5.1. Quy trình kiểm tra và đánh giá truyền động bánh răng

Truyền động bánh răng là bộ phận cốt yếu trong nhiều máy thi công. Việc đánh giá mức độ chính xác của chúng là rất cần thiết. Theo tài liệu, các yêu cầu kỹ thuật chính bao gồm: mức chính xác động học, mức làm việc êm, và mức tiếp xúc mặt răng. Kỹ thuật đo lường được áp dụng để kiểm tra các chỉ tiêu như sai số tích lũy bước răng (Fpkr), độ đảo hướng tâm của vành răng (Frr) và vết tiếp xúc. Vết tiếp xúc cho biết mức độ ăn khớp giữa các răng, đảm bảo tải trọng được phân bố đều. Việc kiểm tra độ hở mặt bên cũng rất quan trọng để tránh kẹt răng và tạo điều kiện bôi trơn. Các phép đo này thường sử dụng các thiết bị chuyên dụng và được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 1067-84.

5.2. Giải pháp chẩn đoán và xử lý sự cố mối ghép ren

Mối ghép ren, chẳng hạn như bulông và đai ốc, được sử dụng rộng rãi để kẹp chặt các chi tiết. Tuy nhiên, sai số trong quá trình chế tạo ren có thể ảnh hưởng đến độ bền của mối ghép. Các yếu tố như sai số bước ren và sai số góc profin đều ảnh hưởng đến tính đổi lẫn. Tiêu chuẩn TCVN 1917-93 quy định các cấp chính xác và miền dung sai cho ren hệ mét. Trong thực tế, việc kiểm tra chất lượng ren có thể được thực hiện bằng các dưỡng kiểm ren chuyên dụng. Khi xử lý sự cố, người thợ cần sử dụng kỹ thuật đo lường để xác định đúng đường kính và bước ren, đảm bảo chi tiết thay thế hoàn toàn phù hợp, tránh hiện tượng lỏng ren hoặc cháy ren do lắp sai.

VI. Kết luận Tối ưu hóa độ bền máy móc nhờ dung sai và đo lường

Tóm lại, dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường không chỉ là những chương mục lý thuyết trong giáo trình mà là những trụ cột cơ bản của ngành cơ khí chế tạo và vận hành máy móc. Việc hiểu sâu và áp dụng đúng các nguyên tắc về dung sai, từ việc lựa chọn kiểu lắp cho ổ lăn, mối ghép then, đến việc kiểm soát cấp chính xác của truyền động bánh răng, là yếu tố quyết định đến tuổi thọ và độ tin cậy của thiết bị. Kỹ thuật đo lường, với sự hỗ trợ của các dụng cụ như thước cặp, panme, đóng vai trò là công cụ xác thực không thể thiếu, giúp chuyển hóa các yêu cầu thiết kế thành sản phẩm thực tế đạt chất lượng. Đối với nghề vận hành máy thi công mặt đường, việc nắm vững những kiến thức này không chỉ giúp thực hiện công việc bảo trì, sửa chữa hiệu quả mà còn nâng cao tư duy kỹ thuật, khả năng phân tích và giải quyết vấn đề. Trong tương lai, với sự phát triển của các công nghệ đo lường hiện đại như đo quang học, laser, vai trò của việc kiểm soát chất lượng sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Đầu tư vào việc học hỏi và thực hành các kỹ năng này chính là đầu tư cho sự an toàn, hiệu quả và bền vững trong công việc.

6.1. Tổng kết các nguyên tắc cốt lõi về dung sai lắp ghép

Các nguyên tắc cốt lõi của dung sai lắp ghép bao gồm: đảm bảo tính đổi lẫn, lựa chọn kiểu lắp (hở, dôi, trung gian) dựa trên chức năng và điều kiện làm việc, và tuân thủ các hệ thống dung sai tiêu chuẩn (như hệ thống lỗ cơ bản và trục cơ bản). Đối với các chi tiết phức tạp như ổ lăn hay then hoa, việc lựa chọn lắp ghép còn phải xem xét đến các yếu tố động học như dạng tải trọng và yêu cầu về độ đồng tâm. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa kích thước danh nghĩa, sai lệch giới hạn và dung sai là nền tảng để đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật và áp dụng vào thực tế.

6.2. Xu hướng công nghệ đo lường hiện đại trong cơ khí

Trong khi các dụng cụ đo cơ khí truyền thống vẫn giữ vai trò quan trọng, công nghệ đo lường hiện đại đang phát triển nhanh chóng. Các thiết bị đo kỹ thuật số như thước cặp điện tử, panme điện tử cho kết quả nhanh và dễ đọc hơn, giảm thiểu sai số chủ quan. Hơn nữa, các phương pháp đo không tiếp xúc như máy đo quang học, máy quét 3D laser đang ngày càng phổ biến. Các công nghệ này cho phép kiểm tra các biên dạng phức tạp với độ chính xác cực cao và tự động hóa quá trình kiểm tra chất lượng. Nắm bắt các xu hướng này sẽ giúp người kỹ thuật viên nâng cao năng lực cạnh tranh và sẵn sàng cho những yêu cầu mới của ngành công nghiệp.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

48 CHUONG 4: DUNG SAI LAP GHEP CAC MOI GHEP THONG DUNG 4. Dung sai lắp ghép In 4.1 Khái niệm eee ngoai oF _„con lan be __vong cach xVÒng trong Hình 2. Cấu tạo của ỗ lăn Ö lăn là một bộ phận máy đã được tiêu chuẩn hoá, có độ chính Xác cao. O lăn được dùng nhiều trong các máy và dụng cụ vi ma sat trong ồ lăn là ma sát lăn, nhỏ hơn nhiều So với ma sát trong các ổ trượt.

Cấu tạo của ổ lăn gồm có: vòng ngoàil, vòng trong 2, con lăn 3, vòng cách4 (con lăn có dạng câu, trụ, côn. * Cấp chính xác chế tạo kích thước 6 Tuỳ theo kết cấu và khả năng chịu tải trọng mà có các loại 6 lin: 6 đỡ, 6 chặn, 6 đỡ chan, 6 chặn đỡ TCVN 1484-85 quy định có 5 cấp chính xác của 6 lin ki hiéu là:P0,Pó,PS,P4,P2 (cho phép dùng kí hiệu 0,6,5. Mức độ chính xác tăng dần từ 0 đến 2. Tuy theo yéu cầu về độ chính xác, đặc biệt là độ chính xác quay và tốc độ vòng của bộ phận máy có lắp ô lăn mà nười thiết kế sử dụng các ô lăn cấp chính xác khác nhau.

Trong chế tạo máy thường dùng ô lăn cấp chính xác 0,6. Ö lăn cấp chính xác 4,5 được sử dụng cho những bộ phận máy yêu cầu độ chính xác quay cao và tốc độ vòng lớn, ví dụ ổ lăn trục chính của máy mài. Ô lăn cấp chính xác 2 được dùng khi yêu cầu độ chính xác đặc biét cao. Tương ứng với các cấp chính xác chế tao 6 TCVN 1484-85 quy định dung sai của các thông số kích thước và độ chính xác quay ô lăn.

Cấp chính xác chế tạo thường được kí hiệu cùng với số hiéu 6, ví dụ : Ô 6-205 có nghĩa là ô cấp chính xác 6, số hiệu của ổ là 205. Còn đối với 6 cp 49 chính xác 0 chỉ ghi ki hiéu 6, không ghi cấp chính xác, ví dụ : Ô 305 có nghĩa là ổ cấp chính xác 0, số hiệu ô là 305. * Đặc tính lắp ghép của ổ Thân hộp Hình 2. Lắp ghép In Ö lăn lắp ghép với trục theo bề mặt trụ trong của vòng trong và lắp với lỗ thân hộp theo bề mặt trụ ngoài của vòng ngoài.

Đây là các lắp ghép trụ trơn vì vậy miền dung sai kích thước trục và lỗ được chọn theo tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn. Miền dung sai kích thước các bề mặt lắp ghép của ỏ lăn (d va D) là không thay đổi và đã được xác định khi chế tạo ổ lăn. Do vậy khi sit dung 6 lăn người thiết kế phải thay đổi miền dung sai kích thước trục và lỗ thân hộp để có các kiểu lắp có đặc tính phù hợp với điều kiện làm việc của ô (có nghĩa là lắp vòng trong của ô lăn với trục theo hệ thống lỗ và lắp vòng ngoài vào lỗ trên thân hộp theo hệ thống trục).2 Dung s ¡ lắp ghép ổ lăn Ö lăn là một bộ phận máy đã được tiêu chuẩn hoá. Đường kính ngoài D của ổ lăn được lay phù hợp với trục cơ sở trong hệ thống trục; đường kính trong d của ô được lấy phù hợp với lỗ cơ sở trong hệ thống lỗ.

Do đó lắp ghép vòng ngoài với lỗ hộp theo hệ thống trục, vòng trong với cổ trục theo hệ thống lỗ. Không có các miền dung sai riêng dùng cho lắp ghép 6 lăn mà vẫn dùng cho các miền dung sai theo tiêu chuẩn TCVN 2245 - 77. Các miền dung sai cho lắp ghép In Cấp chính xác Miền dung sai của các chỉ tỉ t lắp với vó Ca Trục Lỗ hộp - P7 n6 N7 50 m6 M7 0 và6 k6 K7 js6; j6 Js7 ; J7 h6; h7 H7, H8 h8 H9 g6 G7 f7 F8 n5 N6 m5 M6 5,4,2 k§ KŠ js5; j5 Js6, J6 hs H6 g5 G6 Dung sai bạc trong, bạc ngoài của ô lăn theo những quy định riêng. Khi chọn lắp ghép cho các bề mặt lắp ghép của ổ lăn, người ta tính đến hệ số và hướng của tải trọng tác dụng lên 6, tan sé quay, kiểu 6, nhiét độ của ổ, điều kiện lắp ráp và đạng chịu tải,.

Các dạng chịu tải của ô gồm: tải trọng cục bộ tải trọng chu ky va dao động. Vòng chịu tải trọng cục bộ nếu nó không quay theo hướng tải trọng hướng tâm, tải trọng chỉ tác dụng trên một đoạn xác định của đường lăn của vòng. Trong trường hợp nảy thường dùng lắp ghép có khe hở. Vòng chịu tải trọng chu kỳ khi tải trọng hướng tâm quay so với nó (hoặc vòng quay so với tải trọng hướng tâm).

Trong quá trình quay con lăn truyền tải trọng hướng tâm lên đường lăn lần lượt theo toàn bộ đương tròn. Trường hợp này thường sử dụng lắp ghép có độ dôi. Vòng chịu tải trọng đao động khi nó đồng thời chịu tải trọng cục bộ và tải trọng chu kỳ. Đặc tính của tải trọng đặt vào vòng được xác định bằng tổng hợp của các lực này.

trường hợp này thường chọn trong số các lắp ghép khít. Miễn dung sai nên dùng cho các dạng chịu tải khác nhau của ổ lăn như bảng sau: Bảng 2. Các miền dung sai cho các dạng chịu tải hác nhau củavòng In Dạng chịu tải của Các miền dung sai vòng Của vòng trong với Của vòng ngo i véi than truc hộp Cục bộ hŠ, h6, js5, js6, g6, f6 H6, H7, H8, Js6, Js7, G7 51 Chu ky n6, m6, k6, n5, m5,k5 K7, M7, N7, P7, K6, M6, N6 Dao dong Js6, js Js7, Js6 4.3 K hiệu ổ lăn trên bản vẽ Khác với lắp ghép hình trụ trơn, lắp ghép ổ lăn không cần ghi ký hiệu của hệ cơ bản, mà chỉ ghi kích thước danh nghĩa và ký hiệu miền dung sai của các chỉ tiết lắp ghép với ô trục và lỗ trên thân hộp. Ký hiệu In trên bản vẽ Trên hình vẽ ghi ký hiệu g160 #7, nghĩa là vòng ngoài của ổ lăn lắp với lỗ trên thân hộp theo hệ thống trục, đường kính danh nghĩa là 160mm, miền dung sai kích thước lỗ là H7, còn kí hiệu #1046 tức là vòng trong của ổ lăn lắp với trục theo hệ thống lỗ, đường kính danh nghĩa là 40mm, miền dung sai kích thước của trục là k6.2 Dung sai lắp ghép thenv then hoa 4.1 Dung sỉ lắp ghép then a.

Khái niệm về mối ghép then. Then dùng để cố định các chỉ tiết lắp ghép trên trục như bánh răng, puli, tay quay,.để truyền mô men xoắn theo yêu cầu, hoặc dùng để định hướng chính xác khi các chỉ tiết cần đi trượt trên trục. Có hai cách lắp ghép then: Lắp chat: Dùng then có độ vát ; loại then này truyền được mô men xoắn đồng thời khử được lực chiều trục Lắp lỏng: Dùng then bằng hoặc then bán nguyệt; các then này chỉ truyền được mô men xoắn, không khử được lực đây đọc trục. 2s 25 | #Thenhdng _ ( h 25 25 _~ b) Then ban nguyét Hình 2.

Dung sai lắp ghép then bang va then bán nguyệt Then có nhiều loại: then bằng, then vát, then bán nguyệt (theo hình 2.4) Hiện nay có loại được dung phô biên là then băng và then bán nguyệt, dung sai và kích thước lắp ghép của hai loại then này quy định theo TCVN 4216-86 va TCVN 4218-86. Kích thước lắp ghép. Trên hình vẽ 2.5 là mặt cắt ngang của mối ghép then .Với chức năng truyền mô men xoắn và dẫn hướng, lắp ghép then được thực hiện theo bề mặt bên và theo kích thước b. Then lắp với rãnh trục và rãnh bạc (bánh răng hoặc bánh đai).

te d+ta Hình 2. M t cắt ngang mối ghép then hoa Dung sai kích thước lắp ghép được tra theo tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn TCVN 2244-99. Miền dung sai kích thước b của then được chọn là h9 Miền dung sai kích thước b của rãnh trục có thể chọn là N9, H9 Miền dung sai kích thước b của rãnh bạc có thể chon là JS9 hoặc D10 b. Chọn kiểu lắp 3 Tuy theo chức năng của môi ghép then mà ta có thé chọn kiểu lắp tiêu chuẩn như sau: - Trường hợp bạc cô định trên trục Khi bạc có định với trục thì then lắp có độ đôi với trục gØ~và có độ đôi nhỏ với bạc _ ˆ để tạo điều kiện tháo lắp dễ dàng.

h9 Ta có sơ đồ lắp ghép như hình 2.a um um, | D10) Hinh 2. Dung sai khi bac cố jnh với trục [1 Mién dung sai chiéu dong then [ Miễn dung sai chiều dộng rãnh [1 Miền dung sai chiều động rãnh - Trường hợp then dẫn hướng, bạc di trượt dọc trục - Đề đảm bảo bạc dịch chuyên đọc trục dễ dàng thì then lắp với bạc có độ hở lớn ÐI0 và then lắp có độ doi lớn với trục W9. h9 h9 Ta có sơ đồ lắp ghép như hình 2. - Truong hợp môi ghép then có chiêu đài lớn I>2d „ Then lấp có độ hở với rãnh trục _ và rãnh bạc _— „ độ hở của lấp ho h9 ghép nhằm bồi thường cho sai số vị trí rãnh then.

Ta có sơ đô lắp ghép như hình 2. Dung sai lắp ghép then hoa a. Khái niệm về mối ghép then hoa: Mối ghép then hoa được dùng nhiều trong các máy, vì nó đảm bảo truyền được công suất lớn theo 2 chiều, truyền lực có chất lượng cao. Mối 54 ghép then hoa có các dạng: răng chữ nhật, răng thân khai, răng hình thang, răng tam giác .7), trong đó dạng hình chữ nhật được dùng phổ biến nhất.

Ba loại then hoa a) Răng chữ nhật; b) Răng thân khai; ©) Răng tam giác ` „ Giáo trình chỉ giới thiệu những quy định vê dung sai lắp ghép của các mối ghép then hoa có dạng hình chữ nhật. Tiêu chuân TCVN 2324 - 78 quy định trong mối ghép then hoa có 3 kích thước chính: đường kính ngoài D; đường kính trong là d; chiều rộng then là b. Yêu cầu của mối ghép là hai chỉ tiết phải đảm bảo độ đồng tâm cao. Để đạt được độ đồng tâm người ta thực hiện quy định theo 3 phương pháp: - Dinh tam theo đường kính ngoài D: - Định tâm theo đường kính trong d: - Định tâm theo mặt bên của then ( kích thước b) Trong đó phương pháp định tam theo đường kính ngoài D được dùng nhiều hơn vì các chỉ tiết của mối ghép này chế tạo đơn giản và giá thành hạ hơn.

Mối ghép then hoa r ng chữ nhật a- Định tam theo đường kính ngoài; b- Định tâm theo đường kính trong; c- Định tâm theo mặt bên b. Lắp ghép và cấp chính xác then hoa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ