Giáo Trình Dung Sai Nghề Cắt Gọt Kim Loại Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình dung sai nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành cơ khí.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Chuyên ngành

Cắt Gọt Kim Loại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

93
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ DUNG SAI LẮP GHÉP

2. CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

3. CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG DUNG SAI LẮP GHÉP BỀ MẶT TRƠN

4. CHƯƠNG 4: DUNG SAI KÍCH THƯỚC VÀ LẮP GHÉP CỦA CÁC MỐI GHÉP THÔNG DỤNG

5. CHƯƠNG 5: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG ĐO LƯỜNG

6. CHƯƠNG 6: DỤNG CỤ ĐO THÔNG DỤNG TRONG CƠ KHÍ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên cao đẳng những kiến thức cơ bản về dung sai trong gia công cơ khí. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm về dung sai mà còn áp dụng vào thực tế sản xuất. Việc nắm vững kiến thức này là rất quan trọng trong ngành cơ khí, đặc biệt là trong lĩnh vực chế tạo máy.

1.1. Khái Niệm Cơ Bản Về Dung Sai Trong Gia Công

Dung sai là một yếu tố quan trọng trong gia công cơ khí, giúp xác định độ chính xác của các chi tiết máy. Việc hiểu rõ về dung sai giúp sinh viên có thể thiết kế và chế tạo các chi tiết có khả năng lắp ghép tốt.

1.2. Mục Tiêu Của Giáo Trình Dung Sai

Mục tiêu của giáo trình là trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về dung sai, từ đó giúp họ có thể áp dụng vào thực tế sản xuất và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại

Trong quá trình gia công, việc đảm bảo dung sai là một thách thức lớn. Các yếu tố như máy móc, dụng cụ cắt và tay nghề công nhân đều ảnh hưởng đến độ chính xác của sản phẩm. Việc không đạt được dung sai yêu cầu có thể dẫn đến lãng phí nguyên liệu và thời gian.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Dung Sai

Các yếu tố như chất lượng máy móc, dụng cụ cắt và tay nghề công nhân đều có ảnh hưởng lớn đến dung sai trong gia công. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

2.2. Hệ Thống Kiểm Soát Dung Sai

Hệ thống kiểm soát dung sai cần được thiết lập để đảm bảo rằng các chi tiết sản xuất ra đều đạt yêu cầu về kích thước và chất lượng. Việc này bao gồm việc sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác.

III. Phương Pháp Đo Lường Dung Sai Trong Gia Công Kim Loại

Đo lường dung sai là một phần quan trọng trong quá trình gia công. Việc sử dụng các dụng cụ đo lường chính xác giúp đảm bảo rằng các chi tiết sản xuất ra đều đạt yêu cầu về kích thước và chất lượng. Các phương pháp đo lường hiện đại cũng được áp dụng để nâng cao độ chính xác.

3.1. Các Dụng Cụ Đo Lường Thông Dụng

Các dụng cụ đo lường như thước cặp, panme và đồng hồ so là những công cụ không thể thiếu trong quá trình đo lường dung sai. Việc sử dụng đúng cách các dụng cụ này sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong gia công.

3.2. Phương Pháp Đo Lường Hiện Đại

Các phương pháp đo lường hiện đại như đo lường bằng laser và máy đo 3D đang ngày càng được áp dụng rộng rãi trong ngành cơ khí. Những công nghệ này giúp nâng cao độ chính xác và giảm thiểu thời gian đo lường.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Dung Sai Trong Gia Công Kim Loại

Việc áp dụng kiến thức về dung sai vào thực tế sản xuất là rất quan trọng. Các kỹ thuật viên cần phải nắm vững các khái niệm về dung sai để có thể thực hiện các công việc gia công một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm.

4.1. Ứng Dụng Trong Thiết Kế Sản Phẩm

Trong thiết kế sản phẩm, việc xác định dung sai là rất quan trọng để đảm bảo rằng các chi tiết có thể lắp ghép với nhau một cách chính xác. Điều này giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình sản xuất.

4.2. Ứng Dụng Trong Quy Trình Sản Xuất

Trong quy trình sản xuất, việc kiểm soát dung sai giúp đảm bảo rằng các sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng. Việc này bao gồm việc kiểm tra và điều chỉnh các thông số trong quá trình gia công.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại

Giáo trình Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên áp dụng vào thực tế. Việc nắm vững các khái niệm về dung sai sẽ giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong ngành cơ khí. Tương lai của ngành cơ khí sẽ phụ thuộc vào khả năng áp dụng các kiến thức này vào thực tế sản xuất.

5.1. Tương Lai Của Ngành Cơ Khí

Ngành cơ khí đang phát triển mạnh mẽ với sự ứng dụng của công nghệ hiện đại. Việc nắm vững kiến thức về dung sai sẽ giúp sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Để giáo trình Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại ngày càng hoàn thiện hơn, cần có sự đóng góp ý kiến từ các giảng viên và sinh viên. Việc này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của ngành cơ khí.

15/07/2025
Giáo trình dung sai nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 1.1 Khái niệm về tính đổi lẫn chức năng trong cơ khí.1 Bản chất của tính đổi lẫn chức năng. - Máy do nhiều bộ phận hợp thành, mỗi bộ phận do nhiều chi tiết lắp ghép lại với nhau. Trong chế tạo cũng như trong sửa chữa máy, người ta mong muốn các chi tiết cùng loại có khả năng đổi lẫn được cho nhau, nghĩa là khi cần thay thế nhau , không cần lựa chọn và sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật của mối ghép. - Tính chất đó của chi tiết gọi là tính đổi lẫn.

Vậy tính đổi lẫn của một loại chi tiết là khả năng thay thế cho nhau, không cần lựa chọn sửa chữa gì thêm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đã qui định. - Người ta phân biệt tính đổi lẫn hoàn toàn và đổi lẫn không hoàn toàn. Cụ thể trong một loạt chi tiết cùng loại nếu các chi tiết đều có thể đổi lẫn được cho nhau thì loạt chi tiết đó đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn. Nếu một trong số các chi tiết ấy không đổi lẫn cho nhau được thì loạt chi tiết đó chỉ đạt được tính đổi lẫn không hoàn toàn.

- Các chi tiết có tính đổi lẫn phải giống nhau về hình dạng, kích thước hoặc chỉ được khác nhau trong một phạm vi cho phép. Phạm vi cho phép đó gọi là dung sai. Như vậy dung sai là yếu tố quyết định tính đổi lẫn, tùy theo độ lớn của dung sai qui định mà chi tiết đạt được tính đổi lẫn hoàn toàn hay đổi lẫn không hoàn toàn. - Đổi lẫn hoàn toàn đòi hỏi các chi tiết phải có độ chính xác cao do đó giá thành sản phẩm cao.

Đối với các chi tiết tiêu chuẩn, các chi tiết dự trữ thay thế, thường được chế tạo có tính đổi lẫn hoàn toàn. Trang 13/93 - Đổi lẫn không hoàn toàn cho phép các chi tiết chế tạo với dung sai lớn hơn, thường thực hiện với các công việc lắp ráp trong nội bộ phân xưởng hoặc nhà máy.2 Vai trò của tính đổi lẫn chức năng. Tính đổi lẫn của chi tiết có ý nghĩa rất lớn trong thực tiễn sản xuất. Cụ thể: - Trong thiết kế: Làm giảm nhẹ công việc của người thiết kế, giảm thời gian chuẩn bị sản xuất của nhà máy.

- Trong chế tạo: Tính đổi lẫn của chi tiết là tiền đề về kỹ thuật cho việc hợp tác sản xuất giữa các nhà máy. Làm đơn giản hóa và tạo điều kiện cho viêc tự động hóa qui trình lắp ráp - Trong sử dụng: Hạn chế giờ chết của máy do việc chờ chế tạo chi tiết bị hỏng để thay thế, do đó làm tăng hiệu suất của máy 1.3 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai. Kích thước - Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo được lựa chọn. - Trong công nghệ chế tạo cơ khí đơn vị đo thường dùng là milimet (mm) và thống nhất qui ước trên các bản vẽ không cần ghi chữ (mm) 1.4 Kích thước danh nghĩa.

- Kích thước danh nghĩa là kích thước được xác định dựa vào chức năng của chi tiết sau khi đã tính toán về độ bền, độ cứng vững và lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn. - Ví dụ: Một trục sau khi tính toán độ bền có kích thước là 24,65. Ta lựa chọn phù hợp với kích thước tiêu chuẩn là 25. Vậy 25 là kích thước danh nghĩa của chi tiết.

- Kích thước danh nghĩa được dùng để xác định kích thước giới hạn và tính sai lệch. - Kích thước danh nghĩa của lỗ ký hiệu là D, của trục ký hiệu là d Trang 14/93 1.5 Kích thước thực. - Kích thước thực là kích thước đo được trực tiếp trên chi tiết bằng những dụng cụ đo và phương pháp đo chính xác nhất mà kỹ thuật đo có thể đạt được. - Ký hiệu: Dt là kích thước thực của chi tiết lỗ dt là kích thước thực của chi tiết trục - Trong quá trình gia công không bao giờ đạt được kích thước hoàn toàn đúng với kích thước tính toán thiết kế.

Độ sai số kích thước thực với kích thước thiết kế phụ thuộc vào nhiều yếu tố : máy, dụng cụ cắt, đồ gá, dụng cụ đo, tay nghề công nhân.6 Kích thước giới hạn. - Khi gia công bất kỳ một kích thước nào của chi tiết nào đó ta cần qui thành một phạm vi cho phép sai số chế tạo của kích thước đó. Phạm vi cho phép được giới hạn bởi hai kích thước qui định gọi là kích thước giới hạn. - Kích thước giới hạn là hai kích thước lớn nhất và nhỏ nhất mà kích thước thực của các chi tiết đạt yêu cầu nằm trong phạm vi đó.

- Ký hiệu: Dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết lỗ. Dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết lỗ. dmax : kích thước giới hạn lớn nhất của chi tiết trục. dmin : kích thước giới hạn nhỏ nhất của chi tiết trục.

- Như vậy chi tiết đạt yêu cầu khi kích thước của nó thỏa mãn điều kiện sau: dmin  dt  dmax. Dmin  Dt  Dmax Hình 1. 1 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn hạn.7 Sai lệch giới hạn. Sai lệch giới hạn là sai lệch củabiểu ơ đồ cácdiễn kích thước kích thướcgiới giới hạn so với kích thước hạn.

Sai lệch giới hạn gồm: Trang 15/93 - Sai lệch giới hạn trên là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa. Sai lệch giới hạn trên ký hiệu là es hoặc ES. 3 Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn. - Trong đó: Sai lệch giới hạn trên của chi tiết trục: es = dmax – d Sai lệch giới hạn trên của chi tiết lỗ: ES = Dmax – D - Sai lệch giới hạn dưới là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa.

Sai lệch giới hạn dưới ký hiệu là ei hoặc EI. Trong đó: Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết trục: ei = dmin – d Sai lệch giới hạn dưới của chi tiết lỗ: EI = Dmin – D - Chú ý: Do kích thước giới hạn có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng kích thước danh nghĩa, nên sai lệch giới hạn có thể dương, âm, hoặc bằng 0. + Sai lệch giới hạn có giá trị dương ( > 0 )khi kích thước giới hạn lớn hơn kích thước danh nghĩa. + Sai lệch giới hạn bằng không ( = 0 ) khi kích thước giới hạn bằng kích thước danh nghĩa.

+ Sai lệch giới hạn có giá trị âm ( < 0 )khi kích thước giới hạn nhỏ hơn kích thước danh nghĩa. - Từ các công thức ở trên ta có thể tính được dung sai của chi tiết như sau: Dung sai của chi tiết trục: Td = dmax - dmin (1) mà: es = dmax – d suy ra dmax = d + es ei = dmin – d suy ra dmin = d + ei thay vào (1) ta có: Td = (d + es) – (d + ei) = d + es – d – ei = es – ei vậy Td = es – ei Tương tự ta cũng có dung sai của chi tiết lỗ TD = ES – EI “Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất hoặc là hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dưới.” Trang 16/93 Td = dmax - dmin = es – ei TD = Dmax - Dmin = ES - EI - Ví dụ 3: Một chi tiết trục có kích thước danh nghĩa d = 50mm, kích thước giới hạn lớn nhất dmax = 50,055 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất d min = 49,985mm. Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn dưới và dung sai của trục. Giải: Theo công thức ta có sai lệch giới hạn trên của trục: es = dmax – d = 50,055 – 50 = 0,055 mm Theo công thức ta có sai lệch giới hạn duới của trục: ei = dmin – d = 49,985 – 50 = - 0,015mm Trị số dung sai của trục: Td = es – ei =0,055 – (-0,015) = 0,070mm.

Trên bản vẽ thường không ghi kích thước giới hạn lớn nhất, kích thước giới hạn nhỏ nhất mà ghi kích thước danh nghĩa kèm theo các sai lệch giới hạn. Trong ví dụ trên kích thước gia công của chi tiết trục được ghi trên bản vẽ là : 50 +−00,,055 015 Như vậy nghĩa là + Kích thước danh nghĩa của chi tiết là 50mm + Sai lệch giới hạn trên là + 0,055 + Sai lệch giới hạn dưới là - 0,015 1. - Khi gia công, kích thước thực được phép sai khác so với kích thước danh nghĩa trong phạm vi giữa hai kích thước giới hạn. Phạm vi sai cho phép đó của chi tiết gọi là dung sai - Dung sai của kích thước chi tiết là hiệu số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất.

- Ký hiệu là T và được tính theo công thức sau: TD = Dmax - Dmin Td = dmax - dmin - Chú ý: Kích thước giới hạn lớn nhất bao giờ cũng lớn hơn kích thước giới hạn nhỏ nhất, vì vậy dung sai bao giờ cũng có giá trị dương (T > 0). Trị số dung sai lớn thì độ chính xác của chi tiết thấp và ngược lại. - Ví dụ 1: Trang 17/93 Một chi tiết có kích thước giới hạn lớn nhất d max = 35,025 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất dmin = 35mm. Tính dung sai của chi tiết đó.

Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 35,015 thì chi tiết đó đạt yêu cầu không? Giải : Trị số dung sai của chi tiết tính theo công thức: Td = dmax - dmin = 35,025 – 35 = 0,025mm Chi tiết gia công đo được d = 35,015mm – đây là kích thước thực của chi tiết. Ta biết chi tiết gia công đạt yêu cầu khi thỏa mãn điều kiện: d min  dt  dmax. vậy chi tiết đạt yêu cầu. - Ví dụ 2: Một chi tiết lỗ có kích thước danh nghĩa D = 50,00mm, kích thước giới hạn lớn nhất Dmax = 50,050 mm, kích thước giới hạn nhỏ nhất D min = 50,030mm.

Tính dung sai của chi tiết đó. Nếu người thợ gia công chi tiết đó đo được kích thước 50,00mm thì chi tiết đó đạt yêu cầu không? Giải : Trị số dung sai của chi tiết tính theo công thức: Td = Dmax - Dmin = 50,050 – 50,030 = 0,020mm Chi tiết gia công đo được D = 50,00mm – đây là kích thước thực của chi tiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Dung Sai Cắt Gọt Kim Loại Cho Sinh Viên Cao Đẳng là một tài liệu quan trọng giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm và ứng dụng của dung sai trong quá trình cắt gọt kim loại. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật đo lường và kiểm tra dung sai, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp chế tạo.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Giáo trình dung sai đo lường kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp đo lường dung sai trong cắt gọt kim loại. Ngoài ra, Giáo trình cơ kỹ thuật nghề cắt gọt kim loại cao đẳng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nguyên lý cơ bản trong cắt gọt kim loại. Cuối cùng, Giáo trình nguyên lý cắt nghề cắt gọt kim loại cao đẳng nghề sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn tổng quan về các nguyên lý cắt, từ đó hỗ trợ cho việc áp dụng dung sai trong thực tế.

Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn nâng cao kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực cắt gọt kim loại.