MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu Động cơ đốt trong (ĐCĐT) là nguồn động lực chính để dẫn động cho các phương tiện giao thông vận tải, trong đó phổ biến nhất là dẫn động cho ôtô chuyển động. Hiện nay về cơ bản động cơ sử dụng trên xe ôtô là động cơ đốt trong kiểu piston, nhiên liệu sử dụng chính là xăng hoặc diesel. ĐCĐT chiếm vị trí quan trọng trong quá trình cơ giới hóa sản xuất trong lĩnh vực giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, …), nông nghiệp (máy nông nghiệp, máy tuốt lúa, …), lĩnh vực lâm nghiệp, xây dựng, công nghiệp … Ngoài ra, ĐCĐT có tác dụng tương hỗ với nhiều lĩnh vực khác: cơ khí, điện, điện tử, điều khiển tự động, vật liệu kim loại và phi kim loại, vật liệu mới, xăng dầu, … Hiện nay, nhiều loại động cơ khác đang nghiên cứu và chế tạo như động cơ điện, tuốc bin nước, động cơ chạy bằng nhiên liệu khí, năng lượng mặt trời … nhưng vẫn chưa được sản xuất hàng loạt vì còn khuyết điểm là giá thành chế tạo cao, kích thước không nhỏ gọn, không tiện dụng … Vì vậy, ĐCĐT dùng nhiên liệu lỏng (xăng và diesel) vẫn chiếm vai trò quan trọng và hiện nay vẫn đang được sử dụng rất phổ biến.
Các định nghĩa - Động cơ nhiệt là loại thiết bị thực hiện việc đổi năng lượng ở dạng hóa năng thành nhiệt năng (bằng cách đốt cháy nhiên liệu) và từ nhiệt năng chuyển thành cơ năng để sinh công dẫn động máy công tác. Động cơ nhiệt làm việc theo hai quá trình: (1) Đốt cháy nhiên liệu dạng đặc, lỏng hoặc khí để sinh nhiệt. (2) Môi chất công tác thay đổi trạng thái để sinh công. - Động cơ đốt trong: Hai quá trình trên xảy ra trong cùng một nơi.
Nhiệt năng đạt được bằng sự đốt cháy nhiên liệu bên trong động cơ. Nhiệt năng tích trữ trong khí cháy có nhiệt độ và áp suất cao đẩy piston đi xuống làm quay trục khuỷu động cơ và truyền mômen ra ngoài cho thiết bị khác công tác. - Động cơ đốt ngoài: Hai quá trình nêu trên xảy ra ở hai nơi. Quá trình (1) ở bên ngoài động cơ.
Nhiên liệu được đốt cháy bên ngoài động cơ, trong một một lò đốt riêng. Nhiệt sinh ra đun sôi nước tạo hơi nước có nhiệt độ và áp suất cao. Hơi nước này sau đó được đưa vào trong xilanh động cơ đẩy piston chuyển động tịnh tiến và làm quay trục khuỷu hoặc làm quay cánh tuabin (trong tuabin hơi nước). - So sánh động cơ đốt trong và động cơ đốt ngoài: Nội dung so sánh Động cơ đốt trong Động cơ đốt ngoài Hiệu suất Cao (30% ÷ 45%) Thấp ( 12%) 0 0 T ( C) môi chất Cao (2530 C) Thấp ( 700 0C) Gọn, nhẹ và không có các thiết bị nồi Nặng nề, cồng kềnh vì phải Cùng công suất Ne hơi, bộ ngưng tụ và bộ quá nhiệt có các thiết bị phụ … Phải trang bị hệ thống khởi động do Động cơ tự khởi động khi áp Quá trình khởi động động cơ không tự khởi động được lực hơi đủ lớn Thời gian khởi động 3 ÷ 5 giây Nhiều giờ Làm mát Dùng ít nước Tốn nhiều nước Nhiên liệu Đắt tiền Rẻ tiền Công suất động cơ tuabin hơi Công suất đông cơ Công suất bị giới hạn ( 37.000 kW) nước có thể trên 20.000kW 1 Ngoài ra, ĐCĐT còn có một số nhược điểm khác như khá ồn, đặc biệt là động cơ cao tốc, khí thải chứa nhiều chất độc hại gây ô nhiễm môi trường.
Để hạn chế bớt nhược điểm này, động cơ được trang bị các bộ tiêu âm, bộ trung hòa hoặc bộ lọc sạch khí xả tại đường thải, thậm chí ở cả đường nạp cũng lắp bộ tiêu âm. Hiện nay, ĐCĐT kiểu piston dùng nhiên liệu truyền thống như xăng và Diesel vẫn là nguồn động lực chính trên ôtô vì các ưu điểm sau: Hiệu suất sử dụng nhiên liệu (hiệu suất nhiệt) tương đối cao. Có độ tin cậy cao và độ ổn định cao. Đáp ứng linh hoạt các chế độ hoạt động thường xuyên thay đổi của xe như: gia tốc nhanh, quá tải tốt,… Kích thước và trọng lượng tương đối nhỏ nên dễ bố trí, lắp đặt trên xe.
Nạp nhiên liệu nhanh. Lưu trữ và bảo quản nhiên liệu trên xe đơn giản. Chi phí chế tạo ban đầu thấp. Dễ bảo trì và chi phí bảo trì thấp.
Tuy nhiên, ĐCĐT là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm như: Gây hại cho môi trường sống vì sự đốt cháy nhiên liệu gốc hóa thạch tạo ra khí độc. Làm tăng nhiệt độ khí quyển. Phá hủy tầng ozone. Lệ thuộc vào xăng và Diesel nên đã dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn dầu mỏ một cách nhanh chóng.
Vì vậy, tìm kiếm nguồn nhiên liệu khác thay thế các loại nhiên liệu truyền thống, cải tiến các hệ thống và giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường từ ĐCĐT là những việc mà các nhà nghiên cứu và các hãng sản xuất đang thực hiện. Định nghĩa các thông số hình học cơ bản của động cơ đốt trong. Điểm chết: là vị trí cuối cùng của piston khi chuyển động một hành trình trong xilanh. Tại vị trí này vận tốc của piston bằng không và piston bắt đầu đổi chiều chuyển.
Điểm chết trên (ĐCT): là điểm xa nhất của piston so với đường tâm trục khuỷu. Điểm chết dưới (ĐCD): là điểm gần nhất của piston so với đường tâm trục khuỷu. Hành trình piston S: (stroke) là khoảng cách từ vị trí cao nhất của piston (điểm chết trên ĐCT) đến vị trí thấp nhất của piston (điểm chết dưới ĐCD) khi piston dịch chuyển.R; trong đó R- là bán kính quay của trục khuỷu. Thể tích làm việc của xilanh Vh:là thể tích của xilanh giới hạn trong khoảng một hành trình của piston.
D2 Vh S (1-1) 4 Thể tích làm việc của động cơ VH VH = Vh. i (1-2) Trong đó: i - là số xilanh của động cơ. Thể tích buồng cháy Vc: là thể tích phần không gian giữa đỉnh piston, xilanh và nắp xilanh khi piston ở ĐCT. Thể tích chứa hoà khí (thể tích toàn bộ) Va: là tổng thể tích làm việc của xilanh Vh và thể tích buồng cháy Vc.
Va = V h + V c (1-3) 2 Tỷ số nén của động cơ là tỷ số giữa thể tích chứa hoà khí của xilanh Va và thể tích buồng cháy Vc. Va Vh Vc V 1 h (1-4) Vc Vc Vc Tỷ số nén biểu hiện hoà khí (động cơ xăng) hoặc không khí (động cơ diesel) bị nén nhỏ đi bao nhiêu lần khi piston dịch chuyển từ ĐCD lên ĐCT. Tỷ số nén có ảnh hưởng lớn đến công suất cũng như hiệu suất của động cơ. Tỷ số nén tùy thuộc vào loại động cơ và thường có trị số như sau: Động cơ xăng: = 3,5 11 Động cơ Diesel: = 13 22 Kỳ (thì): là hành trình thực hiện được của piston giữa hai điểm chết.
Khi động cơ hoạt động, trong xilanh phải diễn ra tuần tự các quá trình: nạp, nén, cháy (nổ) giãn nở và thải tạo nên chu trình công tác (làm việc) của động cơ đốt trong. a) Piston ở ĐCT; b) Piston ở ĐCD Chu trình công tác (chu trình làm việc) Chu trình công tác là tập hợp toàn bộ các quá trình: nạp, nén, cháy giãn nở và thải được diễn ra trong xilanh lập đi lập lại có tính chu kỳ được gọi là chu trình công tác hay chu trình làm việc của ĐCĐT. Hòa khí: hỗn hợp giữa hơi xăng và không khí trộn thật đều và đúng tỷ lệ. Ở động cơ hòa khí được tạo thành ở bên ngoài xilanh động cơ tại bộ chế hòa khí.
Vì vậy, khí nạp mới hút vào xilanh động cơ xăng chính là hòa khí trong khi ở động cơ Diesel khí nạp mới chỉ là không khí (thanh khí). Môi chất công tác (MCCT): một khối chất trong xilanh động cơ mà nhờ sự thay đổi các thông số trạng thái (thể tích, áp suất và nhiệt độ)… của nó, nhiệt năng tạo thành do đốt cháy nhiên liệu chuyển sang cơ năng (sinh công). Trong kỹ thuật nhiệt động lực học MCCT còn gọi là chất môi giới. Phân loại động cơ đốt trong 1.
Theo mục đích sử dụng Động cơ tĩnh tại: dùng dẫn động máy phát điện và các loại bơm như bơm khí, dầu và trong lâm, nông nghiệp … Động cơ dùng cho ô tô, tàu thủy, máy bay … 3 1. Theo nhiên liệu dùng cho ĐCĐT Động cơ dùng nhiên liệu lỏng, nhẹ: xăng, benzel, cồn, … Động cơ dùng nhiên liệu lỏng năng: diesel, dầu mazút, … Động cơ dùng nhiên liệu khí: khí thiên nhiên (CNG), khí hóa lỏng (LPG), … Động cơ dùng đa nhiên liệu: dùng các nhiên lỏng từ nhẹ đến nặng 1. Theo đặc điểm cấu tạo của động cơ Số lượng xilanh: động cơ một xilanh và động cơ nhiều xilanh. Cách bố trí xilanh đối với động cơ nhiều xilanh: Động cơ một hàng xilanh, chữ V, hình sao, piston đối đỉnh.
Theo phương pháp tạo hoà khí và đốt cháy Động cơ tạo hoà khí bên ngoài Động cơ tạo hoà khí bên trong. Theo phương pháp đốt cháy hòa khí Động cơ cháy cưỡng bức: động cơ xăng, khí Động cơ nhiên liệu tự cháy: động cơ diesel 1. Theo quá trình cấp nhiệt và tỷ số nén ( ) Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt đẳng tích: Các động cơ có tỷ số nén thấp ( = 5 12) và đốt cháy nhiên liệu cưỡng bức. Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt đẳng áp: Các động cơ có tỷ số nén trung bình ( = 12 11), như động cơ phun nhiên liệu bằng không khí nén và tự bốc cháy, động cơ sử dụng bột than.
Động cơ làm việc theo quá trình cấp nhiệt hỗn hợp: Các động cơ có tỷ số nén cao ( > 13), như động cơ diesel. Theo số kỳ thực hiện một chu trình công tác Động cơ bốn kỳ (4 strokes) Động cơ hai kỳ (2 strokes) 1. Theo phương pháp nạp: Động cơ tăng áp Động cơ không tăng áp 1. Theo tỷ số S/D Động cơ có hành trình ngắn khi: S/D<1 Động cơ có hành trình dài khi: S/D>1 1.
Theo tốc độ động cơ S .