ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI VŨ ĐỨC THẮNG (Chủ biên) NGUYỄN VĂN CHÍN – NGUYỄN VĂN KHANH GIÁO TRÌNH THỰC HÀNH KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Trong chiến lược phát triển và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp hóa nhất là trong lĩnh vực cơ khí – Nghề vẽ và thiết kế trên máy tính là một nghề đào tạo ra nguồn nhân lực tham gia thiết kế và chế tạo các chi tiết máy móc đòi hỏi các sinh viên học trong trường cần được trang bị những kiến thức, kỹ năng cần thiết để làm chủ các công nghệ sau khi ra trường tiếp cận được các điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Khoa Cơ Khí Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc thành phố Hà Nội đã biên soạn cuốn giáo trình mô đun “Thực hành kỹ thuật đo lường”. Nội dung của môn học để cập đến các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phương pháp đo kiểm của các dụng cụ đo, máy đo nói chung và các kỹ năng đo các chi tiết máy thông dụng; làm nền tảng cho sinh viên tiếp thu kiến thức các môn học, mô đun chuyên ngành.
Căn cứ vào trang thiết bị của các trường và khả năng tổ chức học sinh thực tập ở các công ty, doanh nghiệp bên ngoài mà nhà trường xây dựng các bài tập thực hành đo kiểm áp dụng cụ thể phù hợp với điều kiện hoàn cảnh hiện tại. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh khỏi những sai sót. Chúng tôi rất mong nhận được những đóng góp ý kiến của các bạn và đồng nghiệp để cuốn giáo trình hoàn thiện hơn. Địa chỉ đóng góp về khoa Cơ khí, Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội, Đường Uy Nỗ – Đông Anh – Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn! Hà nội, ngày 30 tháng 5 năm 2021 Tham gia biên soạn 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 Bài 1 Sử dụng các dụng cụ cầm tay thông dụng. Thước cặp. Compa thước kẻ và Êke.
Calip kiểm tra. Phương pháp bảo quản dụng cụ đo. 47 Bài 2 Sử dụng các máy đo. Máy chiếu biên dạng.
16 Bài 3 Đo kiểm các chi tiết máy. Đo kích thước của một số dạng bề mặt. Kiểm tra các bán kính ngoài và trong. Kiểm tra biên dạng ren.
Kiểm tra nhám bề mặt. 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 86 2 GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun 19: Thực hành kỹ thuật đo lường Mã mô đun: MĐ19 Thời gian thực hiện mô đun: 45 giờ; (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 27 giờ; Thi kiểm tra 3 giờ) I. Vị trí mô đun - Vị trí: Là mô đun được bố trí cho học sinh sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH, học xong các môn học/ mô đun kỹ thuật cơ sở.
- Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc. Học phần này cung cấp cho học sinh các kiến thức kỹ năng cơ bản và chuyên sâu về các dụng cụ đo và phương pháp đo thông dụng trong cơ khí. Mục tiêu của mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được công dụng và phạm vi sử dụng của các loại dụng cụ gia công cầm tay của nghề; +Luyện tập thao tác đo kiểm bằng các loại dụng cụ đo đúng kỹ thuật, đạt độ chính xác; + Hiểu rõ cấu tạo và chức năng của các loại máy đo thông dụng; + Xây dựng được quy trình đo kiểm hợp lý và hiệu quả cao; - Kỹ năng: + Bảo quản tốt các thiết bị, dụng cụ, sản phẩm; + Thực hiện được các công việc về: đo kiểm tra theo yêu cầu bản vẽ; + Luyện tập thao tác đo trên máy chính xác; + Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Sắp xếp nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp và áp dụng đúng các biện pháp an toàn; + Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Nội dung của mô đun: 3 Thời gian Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Sử dụng các dụng cụ đo cầm tay 5 3 2 0 thông dụng 2 Sử dụng các máy đo 20 5 14 1 3 Đo kiểm các chi tiết 20 5 13 1 Thi kết thúc 1 Cộng 45 13 29 3 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính bằng giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành.
4 Bài 1 Sử dụng các dụng cụ cầm tay thông dụng I. Mục tiêu - Hiểu rõ cấu tạo và chức năng của thước cặp, panme; cách sử dụng chúng trong quá trình đo kiểm kích thước; - Luyện tập thao tác đo kiểm bằng các loại dụng cụ đo đúng kỹ thuật, đạt độ chính xác; - Có ý thức bảo quản các loại dụng cụ và đảm bảm an toàn trong thực tập; - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Thước cặp 1.1 Công dụng - Thước cặp là dụng cụ đo phổ biến trong ngành cơ khí (Hình 1. Thước cặp dễ sử dụng, dùng để đo kích thước ngoài (Hình 1.1c), đo kích thước trong (Hình 1.1b) và đo độ sâu (Hình 1.
Độ chính xác khi đo bằng thước cặp khá cao, đạt tới 0,02 mm và 0,01 mm).1: Thước cặp 5 1.2 Cấu tạo của thước cặp.2: Cấu tạo thước cặp điển hình - Thước cặp được làm bằng thép hợp kim CrNi, thép đặc biệt hoặc thép trắng. - Thước cặp được chế tạo bằng thép hợp kim dụng cụ đặc biệt , rất ít co giãn biến dạng nhiệt, thường là thép đen và mạ chống rỉ hoặc là thép không rỉ ( Inox). * Thước cặp gồm 2 phần chính: (Hình 1.2) - Phần tĩnh là thân thước gắn đầu đo cố định gồm 2 mỏ đo kích thước ngoài, mỏ đo kích thước trong. Thân thước mang thước chính có khắc vạch, phần dưới là hệ mét mỗi vạch là 1 mm.
Ở 1 số thước ngoài hệ mét còn hệ đo lường Anh, 1” = 25,4 mm. - Phần thước động di trượt trên thước chính, có gắn đầu đo động gồm 2 mỏ đo kích thước ngoài, kích thước trong và 1 thanh đo sâu. Trên phần động có gắn du tiêu (còn gọi là du xích, thước phụ), du tiêu có thể liền hoặc ghép với thước động. Du tiêu là 1 bảng số có khắc vạch, số vạch của du tiêu tuỳ theo loại thước cặp.
+ Thước cặp 1/10 du tiêu có 10 vạch, giá trị 1 vạch là 0,1 mm. + Thước cặp 1/20 du tiêu có 20 vạch, giá trị 1 vạch là 0. + Thước cặp 1/50 du tiêu có 50 vạch, giá trị 1 vạch là 0,02 mm. 6 - Nguyên lý du tiêu: + Thước cặp 1/10, người ta lấy 9 vạch (9m) trên thước chính chia thành 10 phần (10 vạch) trên du tiêu, như vậy mỗi vạch trên du tiêu là 9mm/10 vạch =0,9 mm.
1 vạch của du tiêu nhỏ hơn 1 vạch của thước chính là 1 – 0,9 = 0,1 mm. Khi cho vạch số 0 của du tiêu trùng (thẳng hàng) với vạch số 0 của thước chính thì vạch số 10 (vạch cuối cùng) của du tiêu trùng với vạch 9 mm trên thước chính. Trong thực tế để dễ quan sát, 19 mm của thước chính được chia làm 10 vạch của du tiêu 1 vạch của du tiêu = 19 / 10 = 1,9 mm, giá trị 1 vạch của du tiêu là 2 – 1,9 = 0,1 mm. Nếu vạch số 0 của du tiêu và thước chính trùng nhau thì vạch số 10 của du tiêu trùng với vạch 19 mm của thước chính.
+ Trên thang chia chính có khắc các vạch cứ 10 vạch thì được khắc 1 con số, giá trị mỗi vạch bằng 1 mm. Có mỏ đo kích thước trong và mỏ đo kích thước ngoài chế tạo liền với thước chính. + Thang chia phụ (hay còn gọi là phần du tiêu). Trên du tiêu có 1 mỏ đo trong, 1 mỏ đo ngoài, trên phần thân du tiêu có khắc các vạch chỉ giá trị sai số nhỏ nhất của thước khi đo (Hình 1.3: Du tiêu của thước cặp 1/20 + Thước cặp 1/50 49 mm được chia thành 50 vạch của du tiêu, 1 vạch của du tiêu Là 49/50 = 0,98 mm.
Giá trị 1 vạch của du tiêu là 1 – 0,98 = 0. Khi vạch số 0 của du tiêu trùng với vạch 0 của thước chính thì vạch 50 của du tiêu trùng với vạch 49 của thước chính (Hình 1.4: Du tiêu của thước cặp 1/50 Ngoài ra trên phần thước động còn có các vít hãm để cố định phần thước động với thước chính.3 Phân loại thước cặp - Thước cặp là loại dụng cụ đo dược dùng phổ biến nhất trong nghành chế tạo cơ khí, độ chính xác khá cao. Thước cặp có nhiều loại theo chiều dài kích thước đo được ta có các loại thước; 0-125mm; 0-150mm; 0-200mm; 0-320mm; và 0- 500mm… Thước cặp có nhiều loại, đựơc phân chia như sau: * Theo kích thước đo được: - Thước cặp 0 ÷ 125 mm kích thước đo được lớn nhất là 125 mm. - Thước cặp 0 ÷ 200 mm, 0 ÷ 320 mm và thước cặp 0 ÷ 500 mm.
* Theo kết cấu: Hình 1.5: Thước cặp cơ Thước cặp 1/10: Trên thân du tiêu có 10 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,1 mm. Thước cặp 1/20: Trên thân du tiêu có 20 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,05 mm. Thước cặp 1/50: Trên thân du tiêu có 50 vạch, giá trị mỗi vạch bằng 0,02 mm. 8 - Thước cặp có đồng hồ: Kích thước đo được hiển thị trên mặt đồng hồ (Hình 1.6: Thước cặp đồng hồ - Thước cặp điện tử: Kích thước đo được hiển thị bằng số (Hình 1.7: Thước cặp điện tử 9 1.4 Phương pháp sử dụng dụng cụ đo thước cặp.
Kiểm tra độ chính xác của thước cặp - Kiểm tra độ chính xác của thước cặp: Độ chính xác đo lường phụ thuộc rất nhiều vào dụng cụ đo. Để kết quả đo chính xác, tránh sai số do dụng cụ đo, trước khi tiến hành đo phải kiểm tra chất lượng của thước cặp. Việc kiểm tra nhằm đánh giá độ chính xác của thước và còn có thể hiệu chỉnh sai số để thước đạt độ chính xác theo yêu cầu. Cách kiểm tra chung như sau (Hình 1.