TỔNG QUAN VỀ GIÁO TRÌNH ĐỒ GÁ (NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI - TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ)


Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Đồ gá (Mã môn học: MHCG18) do Khoa Cơ khí - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ biên soạn, xuất bản năm 2021 tại Hà Nội dưới sự chủ biên của tác giả Lê Văn Hùng. Môn học có tổng thời lượng đào tạo 45 giờ, bao gồm 35 giờ lý thuyết, 06 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 04 giờ kiểm tra.

                                CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
                    NGHÈ CẮT GỌT KIM LOẠI (BẬC CAO ĐẲNG NGHÈ)
[MÔN TIÊN QUYẾT ĐÃ HOÀN TẤT]                                      [MÔN HỌC SONG HÀNH]
MHCG07, MHCG08, MHCG09, MHCG10,                                         MHCG13
                           [THỰC TẬP TỐT NGHIỆP NGHỀ]

Trong hệ thống đào tạo nghề Cắt gọt kim loại, môn học đóng vai trò kỹ thuật chuyên môn cơ sở, trang bị cơ sở tính toán và thiết kế quy trình công nghệ gia công cơ khí trước khi sinh viên bước vào giai đoạn thực tập tốt nghiệp.

Môn học được tổ chức giảng dạy song song với môn học MHCG13 và yêu cầu người học phải hoàn thành các môn học tiên quyết từ MHCG07 đến MHCG11 và từ MHCG14 đến MHCG16.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định trên ba tiêu chí chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày chuẩn xác nguyên tắc định vị và kẹp chặt; phân tích cấu tạo, kết cấu của đồ gá; xác lập phương pháp định vị và kẹp chặt chi tiết gia công; lựa chọn chi tiết định vị, chi tiết kẹp; tính toán sai số chuẩn và lực kẹp cần thiết.
  • Kỹ năng: Vận dụng hệ thống lý thuyết để giải quyết các bài toán kỹ thuật trong công nghệ gia công cơ khí.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Chấp hành kỷ luật, thời gian học tập, rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận, chủ động và có tinh thần phối hợp học tập.

Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương lý thuyết và tính toán ứng dụng, được xây dựng theo trật tự logic: từ khái niệm phân loại trang bị công nghệ, phương pháp định vị chi tiết, phương pháp kẹp chặt, đến quy trình thiết kế tổng thể và kết cấu đồ gá chuyên biệt trên từng nhóm máy cắt gọt kim loại (tiện, phay, khoan, doa, mài).

Tài liệu được kế thừa và tổng hợp từ các giáo trình chuyên ngành cơ khí của tác giả Hồ Viết Bình, Lê Đăng Hoành, Nguyễn Ngọc Đào (Đồ gá); tài liệu Đồ gá gia công cơ khí của Trường Trung học Công nghiệp Hà Nội (NXB Hà Nội, 2002) và tài liệu Trang bị công nghệ và cấp phôi tự động của tác giả Châu Mạnh Lực, Phạm Văn Song (Trường Đại học Kỹ thuật Đà Nẵng, 2003).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được phân bổ chi tiết qua 5 chương chuyên đề:

Chương 1: Khái niệm chung (Mã chương: MH CG 18-01)

Chương này thiết lập định nghĩa trang bị công nghệ, trong đó đồ gá gia công chiếm 80÷90% tổng số đồ gá trong sản xuất cơ khí. Phân loại đồ gá được chia theo 4 tiêu chí:

  • Theo phạm vi sử dụng: Đồ gá vạn năng (mâm cặp 3 chấu, 4 chấu, ê-tô, bàn từ, đầu phân độ); Đồ gá chuyên dùng (gia công lỗ ắc piston, phay cam); Đồ gá vạn năng lắp ghép (đồ gá tổ hợp từ chi tiết tiêu chuẩn hóa bằng thép hợp kim Cr, Ni); Đồ gá điều chỉnh và đồ gá gia công nhóm.
  • Theo nhóm máy công cụ: Đồ gá tiện, phay, khoan, mài, chuốt, doa.
  • Theo nguồn sinh lực: Kẹp bằng tay, khí nén, thủy lực (dầu ép), liên hợp khí nén - thủy lực, điện từ, chân không.
  • Theo số lượng chi tiết gia công: Gá kẹp đơn chiếc hoặc gá kẹp đồng thời nhiều chi tiết.

Chương 1 cũng quy định 5 thành phần chính của đồ gá: cơ cấu định vị, cơ cấu kẹp chặt, cơ cấu so dao/dẫn hướng (bạc dẫn, dưỡng so dao), chi tiết định vị đồ gá trên máy (then dẫn hướng), và thân đồ gá.

Chương 2: Phương pháp định vị và các chi tiết định vị (Mã chương: MH CG 18-02)

Trình bày cơ sở lý thuyết nguyên tắc 6 điểm khống chế 6 bậc tự do của vật rắn tuyệt đối trong hệ tọa độ Descartes $Oxyz$ (3 bậc tịnh tiến dọc trục $Ox, Oy, Oz$ và 3 bậc xoay quanh trục $Ox, Oy, Oz$).

Quy định cấu tạo và phạm vi ứng dụng của các chi tiết định vị tiêu chuẩn:

  • Định vị mặt phẳng: Chốt tì cố định (đầu phẳng, chỏm cầu, khía nhám cho chuẩn thô và chuẩn tinh), chốt tì điều chỉnh, chốt tì tự lựa (tiếp xúc 2 điểm nhưng chỉ khử 1 bậc tự do), chốt tì phụ (tăng độ cứng vững, không khử bậc tự do); Phiến tì (phiến tì phẳng, phiến tì rãnh nghiêng, phiến tì bậc).
  • Định vị mặt trụ ngoài: Khối V dài ($L/D > 1,5$, khử 4 bậc tự do), khối V ngắn ($L/D < 1,5$, khử 2 bậc tự do), mâm cặp ba chấu tự định tâm, ống kẹp đàn hồi (độ chính xác định tâm đạt 0,01÷0,03 mm).
  • Định vị mặt trụ trong: Chốt trụ dài ($L/D > 1,5$, khử 4 bậc tự do), chốt trụ ngắn (khử 2 bậc tự do), chốt trám/chốt vát (khử 1 bậc tự do), chốt côn cứng (khử 3 bậc tự do), chốt côn tùy động (khử 2 bậc tự do); Trục gá hình trụ ($L/D > 1,5$, khử 4 bậc tự do), trục gá côn (độ côn $1/500 \div 1/1000$, góc côn $3 \div 5'$, khử hoàn toàn khe hở hướng kính), trục gá đàn hồi (độ đồng tâm $0,01 \div 0,02$ mm).
  • Định vị bằng hai lỗ tâm: Sử dụng hai mũi tâm cứng kết hợp tốc kẹp truyền mô-men xoắn, mũi tâm tùy động dọc trục, mũi tâm quay dùng cho gia công tốc độ cao ($n > 1000$ vòng/phút).
  • Định vị kết hợp: Phương pháp định vị chuẩn thống nhất bằng 1 mặt phẳng đáy kết hợp 2 lỗ vuông góc (sử dụng 1 chốt trụ ngắn và 1 chốt trám để triệt tiêu hiện tượng siêu định vị do sai số khoảng cách tâm).
  • Tính toán sai số định vị ($\varepsilon_{đv}$): Phương pháp xác định lượng biến đổi vị trí của chuẩn định vị khi định vị trên khối V góc $\alpha$, tính toán sai số dịch chuyển tâm $\Delta$ khi gá chi tiết trên chốt trụ đặt thẳng đứng hoặc nằm ngang, và sai số dịch chuyển dọc trục trên trục gá côn:

$$\Delta = \frac{\delta D}{2 \tan(\alpha/2)}$$

Chương 3: Phương pháp kẹp chặt và cơ cấu kẹp chặt (Mã chương: MH CG 18-03)

Xác lập các nguyên tắc cơ bản của lực kẹp: phương lực kẹp phải vuông góc với mặt định vị chính; chiều lực kẹp hướng vào mặt định vị và cùng chiều với trọng lượng chi tiết và lực cắt; điểm đặt lực kẹp phải nằm trên diện tích đỡ cứng vững.

Công thức xác định lực kẹp thực tế ($W$):

$$W = K \cdot W_{tt}$$

Trong đó $W_{tt}$ là lực kẹp tính toán từ phương trình cân bằng tĩnh học, $K$ là hệ số an toàn tổng quát:

$$K = k_0 \cdot k_1 \cdot k_2 \cdot k_3 \cdot k_4 \cdot k_5 \cdot k_6$$

  • $k_0$: Hệ số an toàn chung ($k_0 = 1,5 \div 2,0$).
  • $k_1$: Hệ số lượng dư không đều ($k_1 = 1,2$ khi gia công thô; $k_1 = 1,0$ khi gia công tinh).
  • $k_2$: Hệ số dao cùn làm tăng lực cắt ($k_2 = 1,0 \div 1,9$).
  • $k_3$: Hệ số cắt không liên tục ($k_3 = 1,2$).
  • $k_4$: Hệ số nguồn sinh lực ($k_4 = 1,3$ khi kẹp tay; $k_4 = 1,0$ khi kẹp khí nén/thủy lực).
  • $k_5$: Hệ số góc quay tay kẹp ($k_5 = 1,0$ khi góc quay $< 90^\circ$; $k_5 = 1,5$ khi góc quay $> 90^\circ$).
  • $k_6$: Hệ số mô-men lật phôi ($k_6 = 1,0$ khi định vị trên chốt tì; $k_6 = 1,5$ khi định vị trên phiến tì).

Phân tích kết cấu các cơ cấu kẹp:

  • Cơ cấu chêm: Nguyên lý tự hãm; các dạng chêm một mặt nghiêng, chêm hai mặt nghiêng, cam phẳng (bánh lệch tâm), cam mặt đầu.
  • Cơ cấu ren vít: Kẹp trực tiếp hoặc qua đòn kẹp; kết cấu bu-lông, đai ốc tiêu chuẩn, ống lót trung gian, miếng đệm chống biến dạng bề mặt phôi.
  • Cơ cấu kẹp tổ hợp: Phối hợp chuỗi động lực học (ví dụ: liên động ren vít - chêm - đòn bẩy cho tỷ số phóng đại lực $W = (i_1 \cdot i_2 \cdot i_3) \cdot Q = (75 \cdot 3 \cdot 2) \cdot Q = 450 Q$).
  • Cơ cấu tự định tâm: Cơ cấu vít ren trái chiều, cơ cấu chêm ba chấu trượt góc nâng $15^\circ$, cơ cấu đòn bẩy tự định tâm và cơ cấu định tâm bằng đường cong dẫn hướng.

Chương 4 và Chương 5: Phương pháp thiết kế đồ gá và Đồ gá chuyên dùng trên máy công cụ

Trình bày quy trình thiết kế bản vẽ lắp chung đồ gá; xác định điều kiện làm việc của thân gá; các cơ cấu so dao, bạc dẫn hướng đặc thù của đồ gá khoan, đồ gá doa, dưỡng so dao phay, then dẫn hướng đồ gá phay và các dạng đồ gá tiện chuyên dụng.


Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết kỹ thuật thông qua các nguyên lý:

  1. Nguyên lý định vị 6 điểm trong không gian: Mô hình hóa phôi gia công như một vật rắn tuyệt đối để xác định mặt định vị chính (3 điểm), mặt dẫn hướng (2 điểm), và mặt chặn (1 điểm). Phân biệt định vị hoàn toàn, định vị không hoàn toàn, hiện tượng thiếu định vị và siêu định vị.
  2. Nguyên lý cân bằng tĩnh học cơ cấu kẹp: Thiết lập mô hình giải tích cân bằng lực và mô-men xoay để giải phương trình xác định lực kẹp danh nghĩa $W_{tt}$, kết hợp hệ số an toàn phụ thuộc điều kiện cắt gọt thực tế.
  3. Lý thuyết sai số gá đặt và chuỗi kích thước công nghệ: Phân tích nguồn gốc sinh sai số gá đặt $\varepsilon_{gđ}$, bao gồm sai số chuẩn $\varepsilon_c$, sai số kẹp chặt $\varepsilon_k$ và sai số chế tạo mòn đồ gá $\varepsilon_{ct}$.
  4. Hệ thống tiêu chuẩn hóa trang bị công nghệ: Áp dụng vật liệu chế tạo chi tiết định vị và kẹp chặt (thép 20X, 40X, 45, Y7A, Y8A, Y10A, 9XC, CD70; nhiệt luyện thấm carbon đạt độ cứng 50÷62 HRC; độ nhám bề mặt làm việc $R_a = 0,63 \div 0,25 \mu m$; dung sai chế tạo mối ghép $H7/h7$, $H7/k7$, $H7/m7$).

Kỹ năng phát triển

Nội dung giáo trình trang bị cho người học 3 nhóm kỹ năng:

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Thiết lập sơ đồ giải tích lực, tính toán lực kẹp cần thiết theo chế độ cắt; xác định định lượng sai số chuẩn cho các trường hợp định vị trên khối V, trục gá hình trụ, chốt gá và trục gá côn.
  • Kỹ năng phân tích sơ đồ công nghệ: Phát hiện và sửa đổi các sơ đồ gá đặt sai nguyên lý (lực kẹp làm xoay phôi, điểm đặt lực nằm ngoài vùng đỡ, hiện tượng siêu định vị khi gá 1 mặt phẳng kết hợp 2 chốt trụ).
  • Kỹ năng lựa chọn và thiết kế kết cấu: Tra cứu sổ tay công nghệ để lựa chọn các chi tiết định vị, cơ cấu kẹp cơ khí, đòn kẹp, ống kẹp, mâm cặp và bạc dẫn hướng tiêu chuẩn phù hợp với từng dạng sản xuất và nguyên công cắt gọt.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình Đồ gá được thiết kế cho thời lượng 45 giờ học tập với sự phân định rõ ràng giữa lý thuyết và thực hành giải bài tập kỹ thuật:

                  PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG MÔN HỌC (45 GIỜ)
  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng dạy diễn dịch kết hợp trực quan hóa qua sơ đồ kết cấu cơ khí. Các nguyên lý trừu tượng như bậc tự do trong không gian $Oxyz$ được cụ thể hóa bằng hệ thống hình vẽ mặt tì, chốt tì và khối V. Lý thuyết kẹp chặt gắn liền với sơ đồ phân tích lực cắt $P$, trọng lượng phôi $G$ và phản lực tựa.
  • Phân tích ca thực tế (Case Studies & Error Analysis): Giáo trình đưa vào các ví dụ đối chứng trực quan:
    • So sánh sơ đồ kẹp sai nguyên tắc (kẹp làm dịch chuyển phôi khỏi mặt chuẩn) và sơ đồ kẹp đúng (lực kẹp hướng trực diện vào mặt định vị chính - Hình 3-1, Hình 3-2, Hình 3-3).
    • Phân tích nguyên nhân gãy kẹt phôi khi định vị bằng hai chốt trụ ngắn và giải pháp thay thế bằng một chốt trụ kết hợp một chốt trám (Hình 2-15).
  • Bài tập tính toán và thực hành: Người học thực hiện các bài toán cân bằng mô-men để xác định $W_{tt}$, tra bảng tính hệ số $K$, tính khe hở $\Delta$ và sai lệch vị trí của phôi khi gá đặt trên chốt định vị nằm ngang hoặc khối V định tâm.
  • Phương pháp đánh giá: Gồm 04 giờ kiểm tra định kỳ (đánh giá khả năng phân tích sơ đồ định vị và giải bài tập tính lực kẹp) và 02 giờ thi kết thúc môn học (đánh giá năng lực thiết kế bản vẽ lắp và giải trình phương án công nghệ).
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên sử dụng hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương để củng cố lý thuyết; kết hợp tra cứu các tiêu chuẩn kích thước, dung sai và cấp chính xác của chi tiết định vị trong các cuốn Sổ tay thiết kế đồ gá và Sổ tay công nghệ chế tạo máy.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện sự chuẩn hóa và gắn kết thực tế sản xuất gia công cơ khí:

  • Kế thừa và chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật: Giáo trình kế thừa có chọn lọc các kết cấu kinh điển từ các tài liệu tham khảo chuyên sâu của Hồ Viết Bình, Lê Đăng Hoành, Nguyễn Ngọc Đào, Châu Mạnh Lực, Phạm Văn Song, đảm bảo tính chính xác về mặt học thuật và thuật ngữ kỹ thuật chuyên ngành.
  • Thông số kỹ thuật và vật liệu chi tiết: Khác với các tài liệu lý thuyết thuần túy, giáo trình cung cấp chỉ dẫn vật liệu và công nghệ nhiệt luyện cho từng bộ phận cụ thể: chốt tì đường kính $D \le 12$ mm dùng thép carbon dụng cụ hàm lượng $C = 0,7 \div 0,8%$ tôi cứng $50 \div 60$ HRC; chi tiết $D > 12$ mm dùng thép carbon thấp $C = 0,15 \div 0,2%$ thấm than tôi cứng $55 \div 60$ HRC; khối V đúc bằng gang hoặc hàn có gắn bản thép tôi cứng khi định vị trục $D > 120$ mm.
  • Phân loại trang bị theo mô hình tổ chức sản xuất: Đưa ra giải pháp kinh tế - kỹ thuật cho từng quy mô chế tạo: sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ sử dụng đồ gá vạn năng (mâm cặp, ê-tô, bàn từ); sản xuất loạt vừa và linh hoạt sử dụng đồ gá vạn năng lắp ghép (đồ gá tổ hợp); sản xuất loạt lớn và hàng khối sử dụng đồ gá chuyên dùng.
  • Tích hợp các cơ cấu định vị và kẹp chặt tiên tiến: Trình bày chi tiết các giải pháp tự định tâm chính xác cao (ống kẹp đàn hồi đạt sai số $0,01 \div 0,03$ mm, trục gá côn $3 \div 5'$, cơ cấu chêm 3 chấu góc nâng $15^\circ$, mũi tâm quay dùng cho tiện tốc độ cao $n > 1000$ vòng/phút).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và kỹ thuật cơ khí:

                                  ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
  [SINH VIÊN CAO ĐẲNG NGHỀ]     [GIẢNG VIÊN CHUYÊN NGÀNH]     [KỸ SƯ & CÁN BỘ KỸ THUẬT]
  - Ngành Cắt gọt kim loại       - Khung phân phối 45 tiết     - Tra cứu cơ cấu định vị
  - Chuẩn bị thực tập tốt nghiệp - Thiết kế bài tập tính lực   - Tính toán hệ số an toàn K
  - Đã học xong MHCG07-11, 14-16 - Hướng dẫn đồ án công nghệ   - Thiết kế đồ gá chuyên dùng
  • Sinh viên Cao đẳng nghề ngành Cắt gọt kim loại: Là tài liệu học tập bắt buộc cho môn học MHCG18, cung cấp nền tảng để sinh viên hoàn thành học phần chuyên môn trước khi thực hiện đồ án tốt nghiệp và đi thực tập sản xuất tại doanh nghiệp cơ khí.
  • Điều kiện tiên quyết đối với người học: Sinh viên cần hoàn thành các môn học kỹ thuật cơ sở và chuyên môn từ MHCG07 đến MHCG11 và MHCG14 đến MHCG16 (bao gồm Vẽ kỹ thuật, Cơ kỹ thuật, Dung sai lắp ghép và Đo lường kỹ thuật, Vật liệu học và Xử lý nhiệt, Nguyên lý cắt gọt kim loại, Máy cắt kim loại).
  • Giảng viên chuyên ngành Cơ khí chế tạo: Sử dụng làm căn cứ phân phối chương trình giảng dạy 45 tiết, xây dựng giáo án lý thuyết, biên soạn bài tập tính toán sai số chuẩn và hướng dẫn sinh viên thiết kế đồ gá gia công.
  • Kỹ sư công nghệ, kỹ thuật viên xưởng cơ khí: Tài liệu tham khảo để tra cứu các sơ đồ định vị chuẩn, phương pháp triệt tiêu bậc tự do, công thức tính toán lực kẹp và bảng tra hệ số an toàn $K$ trong quá trình lập quy trình công nghệ gia công chi tiết tại nhà máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho bậc đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho bậc Cao đẳng nghề thuộc nghề Cắt gọt kim loại, mã môn học MHCG18, do Khoa Cơ khí - Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ ban hành năm 2021.

2. Sinh viên cần hoàn thành những môn học nào trước khi học Đồ gá?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm MHCG07, MHCG08, MHCG09, MHCG10, MHCG11, MHCG14, MHCG15, MHCG16, đồng thời học song song với môn học MHCG13 trước khi bước vào kỳ thực tập tốt nghiệp.

3. Điểm khác biệt giữa cơ cấu định vị và cơ cấu kẹp chặt là gì?

Định vị là quá trình xác định vị trí tương đối chính xác của chi tiết so với dụng cụ cắt trước khi gia công (khống chế các bậc tự do chuyển động bằng các chi tiết định vị như chốt tì, phiến tì, khối V, trục gá). Kẹp chặt là quá trình tác động lực lên chi tiết để giữ vững vị trí đã được định vị đó trong suốt quá trình gia công, chống lại sự dịch chuyển do lực cắt, lực quán tính, trọng lượng và rung động sinh ra.

4. Làm thế nào để tính toán lực kẹp phôi chính xác theo giáo trình?

Lực kẹp thực tế $W$ được xác định bằng cách giải bài toán cân bằng tĩnh học để tìm lực kẹp danh nghĩa $W_{tt}$, sau đó nhân với hệ số an toàn $K$ ($W = K \cdot W_{tt}$). Hệ số $K$ là tích số của 7 hệ số thành phần ($k_0, k_1, k_2, k_3, k_4, k_5, k_6$) tính đến các yếu tố: độ an toàn chung, lượng dư không đều, độ cùn của dao, tính ngắt quãng khi cắt, nguồn sinh lực kẹp, góc quay tay gạt và mô-men lật phôi quanh điểm tựa.

5. Giáo trình có hướng dẫn thiết kế đồ gá cho các nguyên công cắt gọt cụ thể không?

Có. Giáo trình phân bổ nội dung thiết kế đồ gá chuyên biệt trên các nhóm máy cắt kim loại chính ở Chương 4 và Chương 5, bao gồm đồ gá tiện (tiện trên hai đầu mũi tâm, đồ gá tiện vạn năng, đồ gá tiện chuyên dùng), đồ gá phay (kèm then định hướng và dưỡng so dao), đồ gá khoan và đồ gá doa (kèm cơ cấu bạc dẫn hướng).


Kết luận

Giáo trình Đồ gá (MHCG18) của Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ cung cấp hệ thống kiến thức hoàn chỉnh về nguyên lý định vị 6 điểm, lý thuyết kẹp chặt và phương pháp tính toán, thiết kế trang bị công nghệ gia công cơ khí.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được chuẩn hóa theo trật tự logic:

  1. Nắm vững bản chất khống chế bậc tự do và lựa chọn bề mặt chuẩn định vị (mặt phẳng, mặt trụ ngoài, mặt trụ trong, hai lỗ tâm).
  2. Thiết lập sơ đồ kẹp chặt tối ưu và tính toán lực kẹp thực tế $W$ dựa trên điều kiện cân bằng tĩnh học.
  3. Ứng dụng quy trình thiết kế bản vẽ lắp hoàn chỉnh cho đồ gá chuyên dùng trên các máy công cụ tiện, phay, khoan, mài và doa.

Để hoàn thiện kỹ năng thực hành nghề, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng hệ thống Sổ tay cơ khí, Sổ tay công nghệ chế tạo máy và các tài liệu tham khảo chuyên ngành về trang bị công nghệ và cấp phôi tự động.