CHƯƠNG 1 1.1 Mục đích của đồ án Đồ án tốt nghiêp giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong toàn bộ chương trình học tập. đây là dịp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học về chuyên ngành cũng như các bộ môn có liên quan và bắt đầu tiếp cận với thực tế, tạo cơ hội để học sinh bắt đầu những suy nghĩ độc lập và sáng tạo cần thiết. Qua việc thực hiện đồ án môn học giúp sinh viên lắm kỹ phần lý thuyết của môn học Mạng lưới Cấp nước và liên hệ thực tế giữa lý thuyết được học với công việc. Đồ án giúp sinh viên làm quan với việc áp dụng các quy chuần, tiêu chuẩn vào công việc sản xuất, dự án cũng như việc thượng tôn các văn bản pháp luật trong công tác thiết kế.
Đối với chuyên ngành “Cấp thoát nước” đồ án Mạng lưới cấp nước có các dạng sau: 1. Cấp nước khu dân cư. Cấp nước cho các xí nghiệp công nghiệp khác nhau. Cấp nước cho khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp 4.
Cấp nước cho khu dân cư với trạm bơm tăng áp cục bộ 5. Cấp nước tạm thời cho công trường xây dựng 15 1.2 Nội dung yêu cầu của Đồ án 1.1 Thuyết minh tính toán Thuyết minh tính toán khoảng 20-30 trang gồm các phần sau: 1. Cơ sở tính toán 2. Tính toán lưu Mạng lưới cấp nước a.
Vạch tuyến mạng lưới cấp nước b. Xác định trường hợp tính toán c. Xác định chiếu dài toàn tuyến ống d. Xác định lưu lượng đơn vị e.
Lập bảng tính lưu lượng dọc đường, lưu lượng nút 3. Tính toán thuỷ lực mạng lưới a. Xác định thông số đầu vào b. Xác định trường hợp cần tính c.
Chạy phần mềm Epanet hoặc phần mềm WaterGEMS d. Trích xuất Bảng thông số đầu vào và kết quả chạy Epanet e. Trích xuất mô hình thuỷ lực thể hiện áp lực tự do tại các điểm nút và vận tốc trên các đoạn ống. Tính toán công trình đơn vị a.
Tính toán Đài nước b. Tính toán bể chứa nước 5. Khái toán giá thành: 16 a. Chi phí vật tư xây dựng b.
Chi phí thiết bị c. Các chi phí khác 1.2 Bản vẽ Bản vẽ số 1 : Quy hoạch hệ thống cấp nước có thể hiện. - Mạng lưới đường ống cấp nước, vị trí trạm bơm cấp II, đài nước. - Bảng thống kê thiết bị phụ tùng trên mang lưới.
Các thông số cơ bản của mạng lưới Cấp nước. Bản vẽ số 2: Chi tiết hoá mạng lưới - Vẽ thể hiện cấp tạo chi tiết hóa mạng lưới có thể hiện các thiết bị phụ tùng. Bản vẽ số 3: Bản vẽ chi tiết một công trình trên Mạng lưới 1.3 Tài liệu thiết kế Song song với quá trình giao nhiệm vụ đồ án, sinh viên được giao các tài liệu dưới đây: 1. Bản đồ địa hình khu vực: bao gồm vị trí thành phố, nguồn nước, các tuyến ống dẫn nước 2.
Bản đồ qui hoạch chung và số liệu qui hoạch (tỉ lệ: 1/500; 1/2000). Bản đồ qui hoạch các công trình ngầm. Mặt cắt ngang các đường phố. Tài liệu về địa chất công trình và địa chất thủy văn.4 Phân bổ thời gian Thời gian Số TT Tên chương, mục (giờ) 1 Chuẩn bị tài liệu thiết kế 2 Phân tích tài liệu và đề xuất phương án thiết kế mạng lưới cấp 2 2 nước 3 Tính toán lưu lượng mạng lưới cấp nước cấp 8 4 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước 6 5 Tính toán các công trình trên mạng lưới 4 6 Khái toán giá thành 3 17 Thời gian Số TT Tên chương, mục (giờ) Vẽ Sơ đồ vạch tuyến mạng lưới cấp nước; chi tiết một công trình 7 20 trên mạng lưới Cấp nước, chi tiết hóa mạng lưới Cấp nước Tổng 45 18 Chương 2 HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2 tập chung vào công tác thiết kế một mạng lướicấp nước cho một khu dân cư, một đô thị từ công tác phân tích, chuẩn bị và tính toán thiết kế.
MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Trang bị cho sinh viên kiến thức về nguyên tắc vạch tuyến Mạng lưới cấp nước, Sinh viên tính được lưu lượng thiết kế mạng lưới, tính toán được các thông số thủy lực mạng lưới cấp nước sinh hoạt Về kiến thức: - Lắm rõ được nguyên tắc vạch tuyến Mạng lưới cấp nước. - Lắm rõ các bước tính toán lưu lượng - Hiểu rõ phần mềm tính toán thuỷ lực Về kỹ năng: - Vạch được tuyến ống cấp nước cho khu dân cư đô thị hay công nghiệp; - Lập được bảng tính toán lưu lượng; - Sử dụng được phần mềm tính toán thuỷ lực Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Quyết định giải pháp phù hợp cho dự án - Tuân thủ các tiêu chuẩn ngành. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, hướng dẫn và định hướng theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện nhiệm vụ được giao. - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học; hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ đực giao và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và laptop - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 19 - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.
+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: Bài tập) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không NỘI DUNG CHƯƠNG 2 2.1 Mô tả điều kiện tự nhiên và hiện trạng, quy hoạch hạ tầng 2.2 Xác định lưu lượng nước cấp vào mạng lưới 2.1 Tiêu chuẩn: Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy ở đô thị và các điểm dân cư tùy theo điều kiện địa phương phải được tính toán để đảm bảo cấp nước theo thời gian quy hoạch ngắn hạn là 10 năm và dài hạn là 20 năm và phải thoả mãn các yêu cầu sau: - Nhu cầu dùng nước cho ăn uống sinh hoạt và khu vực xây dựng nhà ở và các công trình công cộng. 20 - Tưới và rửa đường phố, quảng trường, cây xanh. - Cấp nước cho các vòi phun.
- Tưới cây trong vườn ươm. - Cấp nước ăn uống, sinh hoạt trong các cơ sở sản xuất công nông nghiệp. - Cấp nước sản xuất cho những cơ sở sản xuất dùng nước đòi hỏi chất lượng như nước sinh hoạt, hoặc nếu xây dựng hệ thống cấp nước riêng thì không hợp lý về kinh tế. - Cấp nước chữa cháy.
- Cấp nước cho yêu cầu riêng của trạm xử lý nước. - Cấp nước cho các nhu cầu khác, trong đó có việc sục rửa mạng lưới đường ống cấp thoát nước và lượng nước thất thoát trong quá trình phân phối và dùng nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt Tiêu chuẩn ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác tính theo đầu người xem chi tiết trên bảng 1.1 tiêu chuẩn XDVN 33-2006. Tiêu chuẩn dùng nước tổng hợp, tính theo đầu người gồm nước cấp cho: Ăn uống sinh hoạt, công nghiệp, công trình công cộng, tưới cây, rửa đường, thất thoát.
lấy theo bảng 2-1 chi tiết cho từng loại nhu cầu dùng nước lấy theo bảng 1. Bảng 1-1: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt Tiêu chuẩn cấp nước tính theo đầu Đối tượng dùng nước người (ngày trung bình trong năm ) Thành phố lớn, thành phố du lịch, nghỉ l/người/ ngày 300-400 mát, khu công nghiệp lớn. Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu công 200-270 nghiệp nhỏ Thị trấn, trung tâm công-nông nghiệp, 80-150 công-ngư nghiệp, điểm dân cư nông thôn Nông thôn 40-60 Tiêu chuẩn dùng nước cho nhu cầu sản xuất công nghiệp phải được xác định trên cơ sở những tài liệu thiết kế đã có, hoặc so sánh với các điều kiện sản xuất thực tế hay tương tựï. Khi không có số liệu cụ thể, có thể lấy trung bình.
- Đối với công nghiệp sản xuất rượu bia, sữa đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy, dệt: 45m3/ha.ngày - Đối với các ngành công nghiệp khác: 22m3/ha. Tiêu chuẩn tưới Tiêu chuẩn nước tưới rửa trong khu dân cư và khu công nghiệp tùy theo loại mặt đường, cách rửa, loại cây và các điều kiện địa phương khác cần lấy theo bảng 2-3 (theo bảng 1. 21 Bảng 1-2: tiêu chuẩn tưới cây và tưới đường Tiêu chuẩn Đơn Mục đích dùng nước cho 1 lần tưới vị tính (l/m2) - Rửa bằng cơ giới, mặt đường và 1 lần rửa 1,2 ÷1,5 quảng trường đã hoàn thiện - Tưới bằng cơ giới, mặt đường và 1 lần rửa 0,5 ÷0,4 quảng trường đã hoàn thiện. - Tưới bằng thủ công vỉa hè mặt 1 lần tưới 0,4 ÷0,5 đường đã hoàn thiện.
- Tưới cây xanh đô thị 1 lần tưới 3÷4 - Tưới thảm cỏ và bồn hoa 1 lần tưới 4÷6 1 ngày 10÷15 - Tưới cây trong vườn ươm các loại Ghi chú: Khi thiếu số liệu về quy hoạch (đường đi, cây xanh, vườn ươm ) thì lượng nước để tưới tính theo dân số lấy không quá 8-12% tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt. Trong khu công nghiệp có mạng lưới cấp nước sản xuất thì nước tưới đường, tưới cây được phép lấy từ mạng lưới này, nếu chất lượng nước phù hợp với yêu cầu vệ sinh và kỹ thuật trồng trọt. Số lần tưới từ 1 -2 lần xác định theo điều kiện địa phương mà chọn số lần tưới cũng như thời gian tưới cho phù hợp. Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp: Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt công nhân viên trong các cở sở sản xuất công nghiệp có thể lấy theo bảng 1.
Bảng 1-3:Tiêu chuẩn cấp nước cho phân xưởng sản xuất Tiêu chuẩn Hệ số không điều Loại phân xưởng (l/người.ca) hòa giờ (Kh) Phân xưởng nóng (Q tỏa nhiệt 20 45 2.5 kcalo/m3-h) Phân xưởng khác (Q tỏa nhiệt 20 25 3.0 kcalo/m3-h) Lưu lượng giờ một nhóm vòi tắm hương sen trong cơ sở sản xuất công nghiệp cần lấy bằng 300l/h. thời gian dùng vòi tắm hương sen kéo dài 45 phút sau khi hết ca.