ooa i Ni : ae Me coo re L cy eo > GIAO TRINH DIEU HOA KHONG KHI (Sách chào mừng 30 năm thành lập Trường Đại học Bách khoa) NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT HÀ NỘI LOI NOI DAU Nước ta có khí hậu nhiệt đối gió mùa, mùa hè tương đối nóng nực vả có độ ẩm khá cao. Cùng với sự phát triển của đất nước, đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao, do đó nhu cầu về việc tạo ra điều kiện vi khí hậu thích hợp cho con người Ở các công sở, văn phòng, xí nghiệp và nhà Ỏ của nhân dân. đã trổ nên rất cấp thiết. Hiện nay hầu hết các cơ quan, xí nghiệp, công sở đếu sử dụng các hệ thống điều hoà không khí tử công suất nhỏ, trung bình đến lún và rất lún.
Có thể nói thiết bị điều hoà không khí đã trả thành một thiết bị quan trọng hàng ngày mà mọi người tiếp xúc và sử dụng. Giáo trình này được tác giả biên soạn nhằm cung cấp cho học sinh, sinh viên chuyên ngành Nhiệt Lạnh các trường đại học kỹ thuật và cao đẳng, các kỹ sư và công nhân kỹ thuật những kiến thức cơ bản về điểu hoà không khí và thông gió hiện đại. Cuốn sách cũng có thể làm tài liệu tham khảo tốt khi tính toán thiết kế và lắp đặt các hệ thống điều hoà không khí. Cuốn sách lần đâu tiên được tác giả biên soạn và xuất bản nên không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả xin chân thành cẩm ơn những ý kiến đóng góp của các bạn đọc gần xa, mọi góp ý xin giỗi về theo địa chỉ: - Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật - 70 Trần Hung Đạo - Hà Nội -PGS.TS Võ Chí Chính, Trường Đại học Bách Khoa - Đại Học Da Nang Điện thoại : 0511.
Chuong] - NHỮNG KIÊN THỨC CƠ BẢN VỀ KHÔNG KHÍ ẨM 1. KHÔNG KHÍ ẨM 1. Khái niệm về không khí ẩm Không khí xung quanh ta là hỗn hợp của nhiều chất khí, chủ yếu là N; và Ô¿;„, ngoài ra còn một lượng nhỏ các khí trợ, CO;, hơi nước. ˆ Không khí khô: Không khí không chứa hơi nước gọi là không khí khô.
Trong thực tế không có không khí khô hoàn toàn, mà không khí luôn luôn có chứa một lượng hơi nước nhất định. Đối với không khí khô, để đơn giản khi tính toán thường người ta coi là khí lý tưởng. Thanh phan của các chất khí trong không khí khô được phân theo tỷ lệ phần trăm ở bảng 1. TỶ lệ các chất khí trong không khí khô x À Tỷ lệ, % Thanh phan c.
> theo khôi lượng |_ theo thể tịch - Nito: N, 75,5 78,084 - Oxi : O; 23,1 20,948 -Argon-A 1,3 0,934 - Cacbon dioxit: CO, 0,046 0,03 - Chất khí khác: nêôn, héli, kripton, xênon, ôzôn, radon. 0,05 0,004 - Không khí ẩm: Không khí có chứa hơi nước gọi là không khí ẩm. Trong tự nhiên chỉ có không khí ẩm và trạng thái của nó được chia ra các dạng sau: a) Không khí ẩm chưa bão hòa: Là trạng thái mà hơi nước còn có thể bay hơi thêm vào được trong không khí, nghĩa là không khí vẫn còn tiếp tục có thể nhận thêm hơi nước. b) Không khí ẩm bão hỏa: Là trạng thái mà hơi nước trong không khí đã đạt tối đa và không thể bay hơi thêm vào đó được.
Nếu tiếp tục cho bay hơi nước vào không khí đó thì có bao nhiêu nước bay hơi vào không khí sẽ có bấy nhiêu hơi ẩm ngưng tụ lại. "1'Ø3/[ £9ÿ = “q[ “20nu Iou e2 J3 g2 0s Suey - y “By “dòu ưọu e2 (0) A 8uon tuý 1o 8uôn| 10t - "DH (y-I) La") = A4 :IU 8uou3 8uo1) tuy roy ugyd oyo ueo) yu YUL 8uon(q - "Mo ‘STELZ +3 = L “dôu uọg ộp 37qu - J :M'31/[ 8c = Ti “9 MY Sug eno py IYO Os Suey - Ty “By “Wy IY BugyyY eno (,W) A Buon QYyY MY Sugyy Suôn| roy - *H * Ud “we Iyy Sug Yon guy} - A (€-1) Lad = A4 :0] 73 2uoq3¡ ượud oq2 ugo) yun yun Suonyd - ',/N 73 2uo3ị Suon opnu Toy 9A 3 rị 2uou3 iens de ueyd “yyy Sugyy Jgns de - Wy *q “q (7-1) “d+ "d= :doy tot #02 uo1u9(1 1ÿn† quịp yu suonug - “Sy ‘THY SuQyY 8uo1 sonu Toy BA OUY IY Sugyy “we yy Sugyy Suony royy ey in] uy - "DH AH ‘H (1-1) iN +7D=9 :8uỏnJ 0u Sug uD YUL Suonyg - hes nyu we jyy Sugyy eno ueq 99 YUL Buonyd ovo oo eB} SuNYD “opnu 10 eA OUY Mp SugyY eno doy ugy ey 109 guy) Od WY Sugyy Suony rows “AGA NYN T3 8u eno wy Op ova sgnyy hyd ey oeyy yous tou Avy 3 2uoq3 8uo 1} uọ 2onu 1ouq 8uôn|[ oA nạrqu ông) ñd ron8u uo2 en2 _9ÿ18 te trọp r3 8uou en2 8uon quỹ Ộp 2n 9A A[ TỆA 149 uI 292 '9ñI Sudy eno Sunp se} lonp 8uonx IOI BA IYY SuQUY loyy eI UEP Yor} Op opnu †od 1618 SuNYN “Suny oy Aeq opnu toy 1613 Ø8unqu 09 ugo op r3 Sugyy suON A BOY ORG Tey) Suen yep ep ryy Sugyy “oy oeq enb rey} Suey ey nw Suns ley) Suey nyu Np A “Ty Sugyy royy e1 uyp yor) iq np opnu toy Sudny op Roy ORG Tey) Suen ugp rop ugiq Bupny nx oo RA Ui UO SUQYY eI Suen BT BOY ogq ønb ley) Suen ugIyU Any ‘Yuip ieyU 2onu 1oq Øưỏn| 1@u1 tưọu) BAYS UOS BA BOY ORQ WE JYy SugYyY ey] :eoy ong pnb up jyy Sugyy (9 1. Các thông số vật lý của không khí ẩm 1. Ấp suất không khí Áp suất không khí thường được gọi là khí áp, ký hiệu là B.
Nói chung giá trị B thay đổi theo không gian và thời gian. Đặc biệt khí áp phụ thuộc rat nhiều vào độ cao. Ở ngang mặt nước biển, áp suất khí quyển khoảng | at, nhiệt độ sôi tương ứng là 100°C, nhưng ở độ cao trên 8876 m của dỉnh Everest thì áp suất chỉ còn 0,32 at và nhiệt độ sôi của nước chỉ cỏn 71°C (xem hình 1. Tuy nhiên trong kỹ thuật điều hòa không khí giá trị chênh lệch không lớn có thể bỏ qua và người ta coi B không đổi.
Trong tính toán người ta lấy ổ trạng thái tiêu chuẩn B„ = 760 mmHg. Đề thị I-d của không khí ẩm thưởng được xây dựng ở áp suất B = 745 mmHg va B, = 760 mmHg. Sw thay déi khí áp theo chiều cao so với mặt nước biển 1. Nhiệt độ Nhiệt độ là đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh.
Đây là yếu tế ảnh hưởng lớn nhất đến cảm giác của con người. Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta thường sử dụng hai thang nhiệt độ là độ C và độ F. Đối với một trạng thái nhất định nào đó của không khí, ngoài nhiệt độ thực của nó trong 7 “‘Suons suop ei Sex Sugyy I1 1È[ 9ỏn8u doy 8uong) ‘op wu $q ten !É[ 193 8un8u 35 J3 8uot 8uox tuy tot tụ) °} 8uons 8uỏp Op 1$tqu 8ượq £eq trọt oqu op JÿuI ộQ Ốp 1ệIqu nou kur eq 19! IA onx don yy 8uoy r3 'Á[ px nes rụy 2uo ley) Suey yuip oex nyu Suns yeu $q 9209 Ug SuoNs udp Sugu eyy 19X uax Iu3 Bud uenb 11 e8u Á 02 8uons 8uỏp ộp 1$ïqN 'nequ nu sunyo eno Suons Sudp p 1$rqu 1u) urg 8unp 8uno o2 r3 8uưou3 rey) Buen SunyN ‘oony} nyd du uenb IQUI 09 P ea) ens Avtp ey Agp ny -oyp ep “dens de ueyd 19a Bun opnu roy eno voy 08 OP 1914 g[ Suons tưaIp Op 191YU 5g tJago tou ÁtH 'o2 ep rey) Suen end wy Sunp Sugq wy Sunp oo ea voy ogg ret Bue OA Bun ộp 1ậrqu BI OP ovu AY 1eq YY SuQYY reu) 8ườn wi eno 4 Suns wep Op ryu Aba NyN ‘(eT qury) Suons (IĐIP ÓP 1910 eT 103 op 4 Op IIGN “voy oeq oonu Yue mM 8un8u nep eq 144 SugyyY Buoy opnu toy op oeu 4 Op ra1yu 19) (“d ens de ueyd ogoy) p UIÿ đưnp ưạÁn8u n8 8undqu ru 8uo qưởi trẹ| rw :8i⁄ø/s 121J2 ÔP 12HN ~ ? 11H 1È0{ 282 “Z*Ƒ 10/77 Jon upys ipa dỌT ~2) -00H 2 1ÔHJN -Ñ_— “0N BY !ÊHN -P teeS tas Ye LY øn gy 191qu ộp 1§1qu gA 8uons (IĐIP OP IorYU “R] iq IgM eA Buoy) dy 9go ưọp nạtgu 8uong YUE oo nyu 8un2 pO) YUN ovo suo £ nnỊ UKS 1914 Op Op 11yU in gỊ8 reu o2 uọa Tên) @y - Nhiệt độ nhiệt kế ướt: Khi cho hơi nước bay hơi đoạn nhiệt vào không khí chưa bão hòa (I=const). Nhiệt độ của không khí sẽ giảm dẫn trong khi độ ẩm tương đối tăng lên, tới trạng thái bão hoà ọ = 100% thì quá trình bay hơi chấm đứt.
Nhiệt độ ứng với trạng thái bão hoà cuối cùng này gọi là nhiệt độ nhiệt kế ướt và ký hiệu là t„ Người ta gọi nhiệt độ nhiệt kế ướt là vì nó được xác định bằng nhiệt kế có bầu thấm ướt nước (hình 1. Như vậy nhiệt độ nhiệt kế ướt của một trạng thái là nhiệt độ ứng với trạng thái bão hỏa và có entanpi I bằng entanpi của trạng thái không khí đã cho. Giữa entanpi I và nhiệt độ nhiệt kế ướt t, có mối quan hệ phụ thuộc. Trên thực tế ta có thể đo được nhiệt độ nhiệt kế ướt của trạng thái không khí hiện thời là nhiệt độ trên bề mặt thoáng của nước.
a | kJ/kg d, kg/kg d,= dy Hình 1. Nhiệt độ đọng sương và nhiệt độ nhiệt kế ướt của không khí 1. Độ ẩm tuyệt đối Là khối lượng hơi ẩm trong I mỶ không khí ẩm.