Giáo Trình Điều Dưỡng Nội Khoa Dành Cho Cử Nhân Chính Quy - Phần 1

Giáo trình điều dưỡng nội khoa phần 1 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho cử nhân điều dưỡng chính quy, hỗ trợ nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2019

104
11
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

2. BÀI 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM

3. BÀI 3: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHỒI MÁU CƠ TIM

4. BÀI 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MÀNG NGOÀI TIM

5. BÀI 5: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM NỘI TÂM MẠC NHIỄM KHUẨN

6. BÀI 6: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI

7. BÀI 7: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN

8. BÀI 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MẮC BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

9. BÀI 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TIM PHỔI MẠN

10. BÀI 10: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ÁP XE PHỔI

11. BÀI 11: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHỔI

12. BÀI 12: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG

13. BÀI 13: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

14. BÀI 14: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ÁP XE GAN

15. BÀI 15: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XƠ GAN

16. BÀI 16: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN

17. BÀI 17: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM THẬN BÉ THẬN CẤP

18. BÀI 18: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THIẾU MÁU

19. BÀI 19: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

20. BÀI 20: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Giáo trình điều dưỡng nội khoa đối tượng cử nhân điều dường chính quy phần 1

Tài liệu "Giáo Trình Điều Dưỡng Nội Khoa Dành Cho Cử Nhân Chính Quy - Phần 1" cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên tắc và thực hành trong lĩnh vực điều dưỡng nội khoa. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để chăm sóc bệnh nhân một cách hiệu quả. Các chủ đề được trình bày rõ ràng, từ các bệnh lý phổ biến đến các phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân, giúp người đọc có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chăm sóc bệnh nhân trong các tình huống cụ thể, bạn có thể tham khảo tài liệu Chăm sóc người bệnh phẫu thuật nội soi tuyến giáp và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2020 - 2021, nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Ngoài ra, tài liệu Thực trạng chăm sóc người bệnh zona và một số yếu tố liên quan tại trung tâm da liễu dị ứng bệnh viện trung ương quân đội 108 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc chăm sóc bệnh nhân trong bối cảnh bệnh lý cụ thể. Cuối cùng, tài liệu Thực trạng chăm sóc người bệnh thai ngoài tử cung điều trị nội khoa bằng methotrexat tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình chăm sóc bệnh nhân trong trường hợp khẩn cấp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra cơ hội cho bạn khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực điều dưỡng.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - Dược Ths. NGUYỀN NGỌC HUYEN (Chủ biên), Ths. ĐÀO TRỌNG QUÂN Ths. LA VĂN LUÂN, Ths. NGUYẺN t h ị h o à i GIÁO TRINH ĐIỂU DƯỠNG NỘI KHOA ■ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI N G U Y ÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC ThS. Nguyễn Ngọc Huyền (Chù biên) ThS. Đào Trọng Quân, ThS. La Văn Luân ThS. Nguyễn Thị Hoài GIÁO TRÌNH ĐIÊU DƯỠNG NỘI KHOA ĐÓI TƯỢNG: c ử NHÂN ĐIÈU DƯỠNG CHÍNH QUY NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN NĂM 2019 04-93 MÂ só: ------------ Đ H T N - 2019 2 MỤC LỤC Trang BÀI 1 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TẢNG HUYẾT ÁP 1 BÀI 2. CHẤM SÓC NGƯ ỜI BỆNH SUY T IM .22 BÀI 3 CHẤM SÓC NGƯỜI BỆNH NHÒI MÁU c ơ TIM 30 BÀI 4 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MÀNG NGOÀI TIM 39 BÀI 5. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM NỘI TÂM MAC NHIỄM K H U Ẩ N .47 BÀI 6 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM P H Ố I. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ Q U À N . 63 BÀI 8 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH MẨC BỆNH PHÔI TẢC NGHẼN M ẠN T ÍN H . 72 BÀI 9 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TIM PHỔI M Ạ N .87 BÀI 10 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH ÁP XE P H Ổ I.95 BÀI 11 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UNG THƯ PHÔI 104 BÀI 12. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY - TÁ TRÀNG 112 BÀI 13 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XUÂT HUYẾT TIÊU H Ó A . CHĂM SÓC NGƯ ỜI BỆNH ÁP XE G AN. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH x ơ G A N .135 BÀI 16 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY THẬN M Ạ N .144 BÀI 17 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM THẢN BÉ THẬN C Á P . CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH THIẾU M Á U .157 BÀI 19 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆN H ĐÁI THÁO Đ Ư Ờ N G . CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG T H Ắ P .178 3 LỜI NÓI ĐÀU Cuốn sách Giáo trình Điều dưỡng Nội khoa được biên soạn theo chương trinh giáo dục đại học chuyên ngành điều dưỡng cùa Truờng Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên, dựa trên chương trình khung và chuẩn năng lực Điều duỡng Việt Nam đã được Bộ Y tế phê duyệt Cuốn sách ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo Cừ nhân Điều dưỡng tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên Cuốn sách Giáo trình Điểu dưỡng Nội khoa bao gồm các bài giảng thuộc chuyên ngành về tim mạch, hô hấp, tiêu hóa, thận tiết niệu, nội tiết và cơ xương khớp Các bài giảng được viết theo số tiết quy định đã được nhà trường phê duyệt. Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã sứ dụng nhiều nguồn tài liệu cập nhật kiến thức, kỹ năng điều dưỡng trong và ngoài nước. Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu dạy và học hữu ích, có thề cung cấp các kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên ngành cho sinh viên Củ nhân điều dưỡng và các đồng nghiệp trong chuyên ngành Điều dưỡng nói chung và Điều dưỡng nội khoa nói riêng . Chúng tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Điều dưỡng, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho chúng tôi xuất bàn cuốn sách này. Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn nhà xuât bàn Đại học Thái Nguyên đã tích cục hợp tác và tạo điều kiện cho việc xuất bản Do nguồn lực và thời gian hạn chế nên trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp cùa tất cả đồng nghiệp cũng như sinh viên để lần tái bản cuốn sách được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! NHÓM TÁC GIẢ 5 BÀI 1. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYÉT ÁP MỤC TIÊU Sau khi học xong bài sinh viên sẽ: 1. Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân, triệu chứng và điều trị tăng huyết áp 2 Áp dụng kiến thức đề nhận định chăm sóc, chần đoán chăm sóc, kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá chăm sóc nguời bệnh tăng huyết áp 3. Nhận thức được tầm quan trọng và có thái độ cảm thông trong chăm sóc người bệnh tăng huyết áp NỘI DUNG 1. Định nghĩa Cho đến nay, Tổ chức Y tế thế giới và hội THA quốc tế (World Health Organization - International Society of Hypertension WHO - ISH) đã thống nhất gọi là THA khi huyết áp tâm thu > 140 và / hoặc huyết áp tâm truơng > 90 mmHg. Huyết áp động mạch thường không cố định mà có thể thay đổi: - Trong ngày: thường ban đêm thấp hơn ban ngày. - Theo tuồi: tuồi già thường cao hơn tuồi trẻ. - Theo giới , nữ thường thấp hơn nam. Phân độ tăng huyết áp Bảng 1. Theo W HO-ISH và JNC VI (1997) Khái niệm HA tâm thu HA tâm truomg (mmllg) (mmHg) HA tối ưu < 120 và <80 HA binh thường < 130 và <85 Binh thướng - cao 130- 139 hoặc 85-89 6 Tăng huyết áp ĐỘI 140-159 và/ hoặc 90 -9 9 Độ II 160- 179 và/ hoặc 100- 109 Độ III > 180 và/ hoặc > 110 B ảng 2: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị THA cùa Bộ Y tế Việt nam (2010) Phân độ huyết áp Huyết áp tâm Huyết áp thu (mmHg) tâm trưomg (m m H g ) Huyết áp tối ưu < 120 và < 80 Huyết áp bình thường 120- 129 và/hoặc 8 0 -8 4 Tiền tăng huyết áp 130- 139 và/hoặc 8 5 -8 9 Tãng huyết áp độ 1 140- 159 và/hoặc 9 0 -9 9 Tảng huyét áp độ 2 160- 179 và/hoặc 100- 109 Tăng huyết áp độ 3 > 180 và/hoặc > 110 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc > 140 và <90 Nếu huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương không cùng mirc phán độ thì chọn mức cao hơn đè xếp loại. THA tám thu đơn độc cũng được phân độ theo các mức biến động cùa huyết áp lâm thu. Nguyên nhân Đại đa số THA ờ nguời lớn là không có căn nguyên (hay THA nguyên phát) chiếm tới > 95%. THA thứ phát hay THA có cãn nguyên cần được chú ý, nhất là trong các trường hợp sau: - Phát hiện ra THA ở tuồi trè < 30 hoặc già > 60 tuồi. - THA rất khó khống chế bằng thuốc - THA tiến triền nhanh hoặc THA ác tính. - Có biểu hiện bệnh lý cơ quan khác mà có thể là nguyên nhân cùa THA. M ột số nguyên nhân THA thứ phát: 7 + Bệnh thận: - Viêm cầu thận cấp, mạn. - Viêm thận mạn (cầu thận, kẽ thận) mắc phái hoặc bầm sinh - Thận đa nang. - ứ nước bể thận. - u tăng tiết renin. - Hẹp động mạch thận. + Bệnh nội tiết - Cường aldosteron tiên phát (hội chứng Conn). - Hội chứng Cushing - Phi đại tuyến thượng thận bẩm sinh. - u túy thượng thận (pheochromocytone) - Tăng calci máu - Cường tuyến giáp. - Bệnh to đầu chi + Bệnh lim mạch - Hẹp eo động mạch chù (tăng HA chi trên, giảm HA chi dưới). - Hờ van động mạch chũ (tăng HA tâm thu, giảm HA tâm trương) - Rò động tĩnh mạch + Ngìiyên nhân khác - Nhiễm độc thai nghén. - Bệnh tăng hồng cầu. - Nhiễm toan hô hấp (nguyên nhân thần kinh). Phân tầng yếu tố nguy cơ 4. Các yếu tố nguy Cfí bệnh tìm mạch ờ người bệnh tăng huyết áp - Tăng huyết áp. 8 - Rối loạn lipid máu - Đái tháo đường - Có microalbumin niệu hoặc mức lọc cẩu thận ước tính <60 ml/ph - Tuổi (nam > 55 tuổi, nữ > 65 tuổi). - Tiền sừ gia đình mắc bệnh tim mạch sớm (nam trước 55, nữ trước 65 tuồi). - Thừa cân/béo phì, béo bụng - H út thuốc lá, thuốc lào - U ống nhiều rượu, bia - ít hoạt động thể lực. - Stress và căng thẳng tâm lý. - Che độ ăn quá nhiều muối, ít rau quả 4. Tổn thương cơ quan đích có thể gặp trong tăng huyết áp * Tim - Cấp: Phù phổi cấp, nhồi máu cơ tim cấp - Mạn: dày thất trái, suy vành mạn, suy tim. * Mạch não - Cấp: Xuất huyết não, tắc mạch não, thiếu máu não thoáng qua, bệnh não do THA - Mạn: Tai biến mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua. * Thận Đái máu, đái ra protein, suy thận. * Đáy mắt Phù, xuất huyết, xuất tiết, mạch co nhỏ. * Bệnh động mạch ngoại vi Phinh tách động mạch chủ, bệnh mạch máu ngoại vi mạn tính 4. Phân tầng mối nguy cơ đối với người bệnh THA Dựa vào phân độ huyết áp, số lượng các yếu tố nguy cơ tim mạch (YTNCTM ) và biến cố tim mạch (xem Bảng 5 - Phân tầng nguy cơ tim mạch) để có chiến lược quản lý, theo dõi và điều trị lâu dài. Phân tầng nguy cơ tim mạch HA binh Tiền THA độ THA độ THA độ Bệnh cảnh thưỉmg THA 1 2 3 Không có YTNCTM Nguy cơ Nguy cơ Nguy trung thấp cơ cao binh Có 1-2 YTNCTM Nguy cơ Nguy cơ Nguy Nguy cơ Nguy trung trung cơ rất thấp cơ thấp binh binh cao Có > 3 YTNCTM hoặc có Nguy Nguy cơ Nguy Nguy cơ Nguy cơ HCCH hoặc tốn thương cơ cơ rất trung binh cơ cao cao cao quan đich hoặc ĐTĐ cao Đã có biến cố hoặc có Nguy Nguy Nguy cơ Nguy cơ Nguy cơ bệnh TM hoặc bệnh thận cơ rất cơ rất rất cao rất cao rất cao mạn tinh cao cao B ảng 6. Chiến lược điều trị THA theo độ THA và nguy cơ tim mạch HA bình Bệnh cảnh Tiền THA THA độ 1 THA độ 2 THA độ 3 thường Không có TCTĐLS TCTĐLS YTNCTM KSYTNC vài KSYTNC vài TCTĐLS Theo dõi Theo dõi tháng tuần KSYTNC HA định HA định Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc kỳ kỳ nếu không nếu không ngay kiểm soát kiềm soát được HA được HA Có 1-2 YTNCTM TCTĐLS TCTĐLS KSYTNC vài KSYTNC vài TCTĐLS tuần tuần TCTĐLS TCTĐLS KSYTNC Dùng thuốc Dùng thuốc KSYTNC KSYTNC Dùng thuốc nếu không nếu không ngay kiềm soát kiểm soát được HA được HA 10 HA bình Bệnh cảnh Tiền THA THA độ 1 THA độ 2 THA độ 3 thường Có > 3 YTNCTM TCTĐLS hoặc có HC TCTĐLS TCTĐLS TCTĐLS TCTĐLS KSYTNC chuyền hóa hoặc KSYTNC KSYTNC KSYTNC KSYTNC Dùng thuốc tốn thương cơ Điều trị thuốc Điều trị thuốc ngay quan đích Có đái tháo dường TCTĐLS TCTĐLS TCTĐLS KSYTNC TCTĐLS KSYTNC KSYTNC KSYTNC Dùng thuốc K.SYTNC Điều trị Điều trị thuốc Điều tn thuốc ngay thuốc Đã có biến cố hoặc TCTĐLS TCTĐLS TCTĐLS TCTĐLS TCTĐLS có bệnh TM hoặc KSYTNC KSYTNC KSYTNC KSYTNC KSYTNC bệnh thận mạn tính Dùng Dùng Dùng thuốc Dùng thuốc Dùng thuốc thuốc ngay thuốc ngay ngay ngay ngay Ghi chú: TCTĐLS: Tích cực thay đổi lối sống, KSYTNC: Kiểm soát yếu tố nguy cơ 5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ