Giáo Trình Điều Dưỡng Bệnh Truyền Nhiễm Dành Cho Sinh Viên Cao Đẳng

Tài liệu nghiên cứu Dung286 7466, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Cao đẳng y tế Hà Nội

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2020

149
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. BÀI 1: ĐẠI CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM

2. BÀI 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRUYỀN NHIỄM LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA

3. BÀI 3: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH TRUYỀN NHIỄM LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG HÔ HẤP

4. CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH UỐN VÁN

5. BÀI 5: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

6. BÀI 6: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN DO VIRUS

7. BÀI 7: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM MÀNG NÃO - VIÊM NÃO

8. BÀI 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH NHIỄM HIV/AIDS

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Điều Dưỡng Bệnh Truyền Nhiễm

Giáo trình Điều dưỡng bệnh truyền nhiễm tại Cao đẳng Y tế Hà Nội được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các bệnh truyền nhiễm. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết trong việc chăm sóc người bệnh. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên chương trình khung đã được phê duyệt, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.

1.1. Mục tiêu và đối tượng của giáo trình

Giáo trình hướng đến sinh viên cao đẳng chuyên ngành điều dưỡng, cung cấp kiến thức về các bệnh truyền nhiễm thường gặp và cách chăm sóc người bệnh hiệu quả.

1.2. Cấu trúc nội dung giáo trình

Nội dung giáo trình được chia thành nhiều bài học, mỗi bài tập trung vào một khía cạnh cụ thể của bệnh truyền nhiễm, từ lý thuyết đến thực hành.

II. Thách thức trong việc chăm sóc bệnh nhân truyền nhiễm

Chăm sóc bệnh nhân truyền nhiễm gặp nhiều thách thức do tính chất lây lan nhanh chóng của các bệnh này. Việc nhận diện sớm và quản lý hiệu quả là rất quan trọng để ngăn chặn sự lây lan trong cộng đồng. Các nhân viên y tế cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để đối phó với những tình huống khẩn cấp.

2.1. Khó khăn trong việc chẩn đoán bệnh

Việc chẩn đoán bệnh truyền nhiễm thường gặp khó khăn do triệu chứng không điển hình và sự biến đổi của mầm bệnh.

2.2. Nguy cơ lây nhiễm trong quá trình chăm sóc

Nhân viên y tế có nguy cơ cao bị lây nhiễm nếu không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa lây nhiễm trong quá trình chăm sóc bệnh nhân.

III. Phương pháp điều trị bệnh truyền nhiễm hiệu quả

Điều trị bệnh truyền nhiễm cần phải toàn diện, bao gồm cả điều trị đặc hiệu và điều trị triệu chứng. Việc sử dụng kháng sinh và các loại thuốc điều trị khác là rất quan trọng để kiểm soát mầm bệnh và giảm triệu chứng cho bệnh nhân.

3.1. Điều trị đặc hiệu cho từng loại bệnh

Mỗi loại bệnh truyền nhiễm yêu cầu phương pháp điều trị đặc hiệu khác nhau, từ kháng sinh đến các loại thuốc hỗ trợ.

3.2. Chăm sóc và dinh dưỡng cho bệnh nhân

Chế độ chăm sóc và dinh dưỡng hợp lý giúp tăng cường sức đề kháng cho bệnh nhân, hỗ trợ quá trình hồi phục.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong chăm sóc bệnh nhân

Giáo trình Điều dưỡng bệnh truyền nhiễm không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các nhân viên y tế trong thực tiễn. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế giúp nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân.

4.1. Kinh nghiệm từ thực tiễn chăm sóc bệnh nhân

Nhiều nhân viên y tế đã áp dụng thành công các kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn, giúp cải thiện kết quả điều trị.

4.2. Đánh giá hiệu quả của giáo trình

Các nghiên cứu cho thấy giáo trình đã góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho sinh viên và nhân viên y tế trong lĩnh vực điều dưỡng.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình điều dưỡng bệnh truyền nhiễm

Giáo trình Điều dưỡng bệnh truyền nhiễm tại Cao đẳng Y tế Hà Nội là một tài liệu quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Tương lai, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của y học.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Cần có sự phối hợp giữa các chuyên gia y tế và giáo dục để cập nhật nội dung giáo trình phù hợp với tình hình dịch bệnh hiện tại.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp tương lai.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI GIÁO TRÌNH ĐIỀU DƯỠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM (Đối tượng Cao đẳng điều dưỡng) HÀ NỘI - 2020 Chủ biên: ThS. Đinh Quốc Khánh Tham gia biên soạn: BS. Vũ Hồng Vinh ThS. Nguyễn Thị Việt Hà LỜI NÓI ĐẦU Giáo trình Điều dưỡng bệnh Truyền nhiễm dành cho đối tượng sinh viên cao đẳng chuyên ngành điều dưỡng, được biên soạn dựa trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt.

Giáo trình cung cấp những thông tin, kiến thức cơ bản và một số kiến thức chuyên ngành Truyền nhiễm, giúp sinh viên có khả năng áp dụng trong quá trình chăm sóc người bệnh. Giáo trình Điều dưỡng bệnh Truyền nhiễm được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về một số bệnh Truyền nhiễm thường gặp và chăm sóc người bệnh Truyền nhiễm. Tài liệu được biên soạn bởi các giảng viên của bộ môn Điều dưỡng Truyền nhiễm, thuộc khoa Y, trường Cao đẳng y tế Hà Nội. Trong quá trình biên soạn, mặc dù ban biên soạn đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi các thiếu sót, chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý đồng nghiệp và quý bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn! THAY MẶT NHÓM TÁC GIẢ Đinh Quốc Khánh MỤC LỤC NỘI DUNG TRANG Bài 1. Đại cương bệnh truyền nhiễm 1 Bài 2. Chăm sóc người bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường 11 tiêu hóa: Thương hàn, Tả, Lỵ Bài 3. Chăm sóc người bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường 32 hô hấp: Ho gà, Lao phổi, Cúm, Sởi, Thủy đậu, Quai bị.

Chăm sóc người bệnh uốn ván 66 Bài 5. Chăm sóc người bệnh sốt xuất huyết Dengue 80 Bài 6. Chăm sóc người bệnh viêm gan do virus 94 Bài 7. Chăm sóc người bệnh viêm màng não- viêm não 109 Bài 8.

Chăm sóc người bệnh nhiễm HIV/AIDS 125 BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH TRUYỀN NHIỄM Số tiết: 01 Mục tiêu học tập - Kiến thức 1. Trình bày được đặc điểm dịch tễ và đặc điểm lâm sàng bệnh truyền nhiễm qua từng thời kỳ. Trình bày được cách lập kế hoạch chăm sóc chung cho người mắc bệnh truyền nhiễm.

(CĐRMH 3) - Năng lực tự chủ và trách nhiệm 3. Thể hiện được tính tích cực trong học tập. Có khả năng hoạt động độc lập hoặc phối hợp tốt khi làm việc nhóm trong quá trình học tập. Đại cương Bệnh truyền nhiễm là bệnh do vi sinh vật (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm) gây nên.

Có khả năng lây truyền nhanh sang các cá thể xung quanh một cách trực tiếp hoặc gián tiếp (qua nước, thức ăn, vật dụng, côn trùng, …) và có xu hướng phát sinh thành dịch trong cộng đồng dân cư. Các bệnh gây dịch luôn luôn thách thức cuộc sống loài người và thường song hành cùng chiến tranh, đói nghèo. Các ghi chép về lịch sử loài người cho thấy có nhiều đại dịch có thể kết thúc các nền văn minh của nhân loại: - Dịch hạch với văn minh Hy Lạp - Cái chết Đen thế kỷ 14: 50 triệu người đã tử vong - Dịch đậu mùa với văn minh Aztec tại Mexico năm 1520 -1521 gây tử vong 10- 15 triệu người - Dịch cúm với thế chiến thứ nhất Từ những năm 1960 đến 1970, y học thế giới đã thừa kế và ứng dụng các thành tựu khoa học trong việc bảo vệ sức khỏe con người như vắc xin, vi khuẩn học, kháng sinh đã góp phần vào điều trị các bệnh truyền nhiễm. Điển hình, 1 bệnh đậu mùa đã được thanh toán toàn cầu và nhờ ứng dụng thành quả vắc xin mà hiện nay bệnh bại liệt đã được thanh toán.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, trên toàn cầu đã xuất hiện đại dịch HIV/AIDS và nhiều bệnh dịch khác: Cúm A, dịch SARS (năm 2002-2003), MERS-CoV (năm 2012),… gần đây nhất là Sars-Cov2 (Covid-19) năm 2020. Tác nhân gây bệnh Bệnh truyền nhiễm là bệnh do vi sinh vật gây ra, gọi chung là mầm bệnh hoặc tác nhân gây bệnh. - Mỗi một bệnh truyền nhiễm do một loại mầm bệnh gây nên. Mầm bệnh được xác định bằng: + Xét nghiệm trực tiếp: Cấy bệnh phẩm (máu, phân, đờm, nước tiểu.) hay tiêm truyền các bệnh phẩm đó cho súc vật thí nghiệm.

+ Xét nghiệm gián tiếp: phát hiện các kháng thể đặc hiệu xuất hiện trong cơ thể như: các phương pháp chẩn đoán huyết thanh hoặc tìm dị ứng bằng chứng nghiệm trên da. - Mỗi loại mầm bệnh có một vật chủ riêng. Ví dụ: + Nhóm các vi sinh vật chỉ gây bệnh cho người (thủy đậu, sởi, …) + Nhóm các vi sinh vật chỉ gây bệnh cho các loài động vật khác nhau nhưng không gây bệnh cho con người. + Một số vi sinh vật có thể lây truyền giữa người và động vật.

Ví dụ: dịch hạch, sốt mò, viêm não Nhật Bản, Leptospira, … - Tuy nhiên khi nhiễm mầm bệnh không tương đương với mắc bệnh vì một số trường hợp nhiễm trùng không có biểu hiện về lâm sàng. Người mang tác nhân gây bệnh có thể không có triệu chứng bệnh trong suốt quá trình hoặc ở trong một giai đoạn nhất định của quá trình phát triển bệnh. Những người mang tác nhân gây bệnh có vai trò quan trọng trong việc làm lây lan ra cộng đồng. Lây truyền Bệnh truyền nhiễm có khả năng lây truyền từ người bệnh sang người lành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, từ người sang người, động vật sang người.

2 - Lây truyền trực tiếp là sự truyền trực tiếp tác nhân gây bệnh từ vật chủ nhiễm bệnh hay ổ bệnh đến điểm xâm nhập thích hợp như đụng chạm, hôn hay giao hợp, hoặc là sự phân tán trực tiếp các hạt nhỏ khi ho hay hắt hơi; truyền máu và sự nhiễm bệnh qua nhau thai từ mẹ sang bào thai. - Lây truyền gián tiếp có thể qua vật chuyên chở, sinh vật trung gian hay qua không khí: + Lây truyền qua vật chuyên chở xảy ra thông qua các vật dụng bị nhiễm bẩn như thực phẩm, quần áo, khăn trải giường và dụng cụ nấu bếp. + Lây truyền qua sinh vật trung gian xảy ra khi tác nhân gây bệnh được côn trùng hay động vật (véc- tơ) truyền sang một vật chủ cảm nhiễm; tác nhân gây bệnh có thể hoặc không sinh sôi trong vật chủ trung gian. + Lây truyền qua không khí với khoảng cách xa xảy ra khi có sự phát tán các hạt rất nhỏ đến một điểm xâm nhập thích hợp, thường là đường hô hấp.

Các hạt bụi cũng thúc đẩy việc lây truyền qua không khí, ví dụ như các bào tử nấm được truyền theo các hạt bụi. *Phần lớn bệnh truyền nhiễm có một đường lây truyền (ví dụ: bệnh thương hàn lây truyền qua đường tiêu hóa, sởi lây truyền qua đường hô hấp, sốt xuất huyết Dengue lây qua trung gian truyền bệnh là muỗi), một số ít bệnh có 2 đến 3 đường lây truyền (ví dụ: HIV, viêm gan, sốt rét) *Trên lâm sàng, người ta phân loại bệnh truyền nhiễm theo đường lây để tiện cách ly, quản lý và đồng thời thuận tiện trong công tác chăm sóc- điều trị. Cách phân loại theo đường lây là phân loại theo Gramaxépski (Nga) và chia ra 5 nhóm bệnh là nhóm bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá, đường hô hấp, đường da và niêm mạc và có thể lây bằng nhiều đường. - Bệnh lây truyền theo đường tiêu hoá: + Thường là những vụ dịch lớn, số người mắc bệnh tăng rất nhanh.

+ Thường có chung một nguồn cung cấp nước hay thức ăn, trong một tập thể dân cư nhỏ. + Yếu tố trung gian truyền bệnh là ruồi, bát đũa, tay chân bẩn. + Thường phát sinh và thành dịch vào mùa hè. 3 + Sau cơn bùng phát, số người mắc bệnh giảm từ từ.

Ví dụ: Bệnh lỵ, bệnh thương hàn,. mầm bệnh thường được bài xuất qua phân, chất nôn gây ô nhiễm thức ăn, nguồn nước từ đó xâm nhập vào miệng, dạ dày, ruột gây bệnh cho người. - Bệnh lây truyền theo đường hô hấp: + Nếu mầm bệnh có khả năng lây nhiễm nặng thì số người mắc bệnh thường cao nhưng giảm nhanh. + Bệnh thường tập trung ở một vùng tiếp xúc.

+ Bệnh thường phát triển vào mùa đông. Ví dụ: bệnh cúm, bệnh bạch hầu,. - Bệnh lây truyền theo đường da và niêm mạc: + Thường do tiếp xúc trực tiếp. + Khả năng lây truyền kém.

+ Số người mắc bệnh lẻ tẻ. Ví dụ: Bệnh uốn ván, bệnh dại,. lây qua da và niêm mạc bị tổn thương - Bệnh lây truyền theo đường máu: + Đối với những bệnh lây truyền qua trung gian truyền bệnh: Bệnh phát triển theo chu kỳ và địa phương có côn trùng do đó bệnh chỉ xảy ra ở từng địa phương liên quan đến sự phát triển côn trùng trung gian. Bệnh thường gặp ở những người có cùng điều kiện sống và làm việc như nhau.

Ví dụ: bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết,. + Đối với những bệnh lây truyền trực tiếp qua đường máu: Bệnh hay gặp ở những người tiếp xúc với máu và các sản phẩm của máu. Bệnh có tính lây truyền từ mẹ sang con. Ví dụ: bệnh viêm gan B và C, bệnh Sốt rét.

Đặc điểm lâm sàng Do đặc điểm của các bệnh truyền nhiễm có khả năng gây thành dịch trong cộng đồng nên ngành truyền nhiễm và dịch tễ học cần phân loại các thời kỳ tiến triển của bệnh để chẩn đoán, cách ly kịp thời, tránh bệnh lây lan trong cộng đồng. Nói chung, các bệnh truyền nhiễm được chia làm bốn giai đoạn: 4 2. Thời kỳ ủ bệnh (thời kỳ ủ bệnh) Là giai đoạn từ lúc mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể người cho tới trước khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên. -Trong thời kỳ này, người bệnh chưa có triệu chứng lâm sàng.

-Thời kỳ ủ bệnh dài hay ngắn tuỳ thuộc vào loại bệnh, số lượng và độc tính của mầm bệnh, sức đề kháng của cơ thể. Thời kỳ này có khi rất ngắn (vài giờ đến vài ngày) như bệnh cúm, tả,. hoặc có khi rất dài (hàng tháng) như bệnh dại, HIV,. và có một số trường hợp người nhiễm bệnh mang mầm bệnh kéo dài (thể tiềm tàng hoặc thể lành mang khuẩn) như bệnh viêm gan virus B,.

- Thời kỳ ủ bệnh không có giá trị về mặt lâm sàng, nhưng về dịch tễ học rất quan trọng (có những bệnh đã lây truyền ngay từ thời kỳ ủ bệnh. Ví dụ: bệnh quai bị. do đó rất khó tránh). Biết được thời kỳ ủ bệnh tối đa của một bệnh, chúng ta có thể cách ly và theo dõi những người nghi bị lây bệnh trong thời gian đó.

Thời kỳ khởi phát Là giai đoạn từ lúc xuất hiện những triệu chứng đầu tiên của bệnh nhưng chưa phải là lúc bệnh nặng và rầm rộ nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ