Giáo Trình Công Tác Xã Hội Với Người Nghiện Ma Túy, Mại Dâm và HIV/AIDS

Giáo trình công tác xã hội hỗ trợ người nghiện ma túy, mại dâm và HIV/AIDS, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho chuyên gia.

Trường đại học

Đại Học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Công Tác Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

149
28
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM, HIV/AIDS

1.1. Những vấn đề cơ bản về ma túy, mại dâm và HIV/AIDS

1.2. Những khó khăn và nhu cầu hỗ trợ cơ bản của người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.3. Những khó khăn cơ bản của người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.4. Sự kỳ thị đối với người nghiện ma túy, người mại dâm, người sống chung với HIV/AIDS

1.5. Nhu cầu cơ bản của người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.6. Khái niệm, vai trò và nguyên tắc trong công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.7. Khái niệm công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.8. Vai trò của nhân viên công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.9. Nguyên tắc trong công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

1.10. CÂU HỎI, BÀI TẬP ÔN TẬP

2. CHƯƠNG 2: LUẬT PHÁP, CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN VÀ CÁC MÔ HÌNH HỖ TRỢ CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM, HIV/AIDS

2.1. Luật pháp, chính sách liên quan đến vấn đề nghiện ma túy, mại dâm và HIV/AIDS

2.2. Luật pháp, chính sách liên quan đến nghiện ma túy

2.3. Luật pháp, chính sách liên quan đến mại dâm

2.4. Luật pháp, chính sách liên quan đến HIV/AIDS

2.5. Các mô hình, chương trình hỗ trợ cho người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS hiện nay

2.6. Các mô hình hỗ trợ cho người nghiện ma túy

2.7. Các mô hình hỗ trợ cho người mại dâm

2.8. Một số chương trình hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS

2.9. CÂU HỎI, BÀI TẬP ÔN TẬP

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, MẠI DÂM, HIV/AIDS

3.1. Quản lý trường hợp với người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.2. Mục đích của quản lý trường hợp trong hỗ trợ cho người nghiện ma túy, người mại dâm, người sống chung với HIV/AIDS

3.3. Quy trình quản lý trường hợp

3.4. Tham vấn cho người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.5. Tham vấn xét nghiệm cho người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.6. Xử lý khủng hoảng tâm lý cho người sống chung với HIV

3.7. Chăm sóc y tế, dinh dưỡng cho người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.7.1. Với người nghiện ma túy

3.7.2. Với người mại dâm

3.7.3. Với người sống chung với HIV/AIDS

3.8. Hỗ trợ sinh kế cho người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.8.1. Mục đích của hỗ trợ sinh kế - việc làm cho người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.8.2. Cách thức hỗ trợ sinh kế

3.9. Truyền thông thay đổi hành vi nhằm giảm kỳ thị, phân biệt đối xử

3.9.1. Mục đích của truyền thông thay đổi hành vi nhằm giảm kỳ thị, phân biệt đối xử

3.9.2. Nội dung truyền thông thay đổi hành vi nhằm giảm kỳ thị, phân biệt đối xử

3.9.3. Quy trình truyền thông thay đổi hành vi nhằm giảm kỳ thị, phân biệt đối xử

3.9.4. Các hình thức, kênh truyền thông

3.9.5. Lưu ý trong hoạt động truyền thông thay đổi hành vi

3.10. Xây dựng mạng lưới và huy động nguồn lực hỗ trợ

3.10.1. Khái niệm Xây dựng mạng lưới và huy động nguồn lực hỗ trợ

3.10.2. Mục đích của xây dựng mạng lưới và huy động nguồn lực

3.10.3. Một số mạng lưới và nguồn lực trong hỗ trợ người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS

3.11. Biện hộ cho người sống chung với HIV/AIDS

3.11.1. Mục đích của biện hộ đối với người sống chung với HIV/AIDS

3.11.2. Nguyên tắc biện hộ cho người sống chung với HIV/AIDS

3.11.3. Các giai đoạn thực hiện biện hộ

3.12. CÂU HỎI, BÀI TẬP ÔN TẬP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Công Tác Xã Hội với Người Nghiện Ma Túy Mại Dâm và HIV AIDS

Giáo trình Công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm và HIV/AIDS được biên soạn nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên ngành công tác xã hội. Nội dung giáo trình không chỉ đề cập đến các khái niệm cơ bản mà còn phân tích các vấn đề xã hội liên quan đến người nghiện ma túy, mại dâm và người sống chung với HIV/AIDS. Việc hiểu rõ về các đối tượng này là rất quan trọng để thực hiện các hoạt động hỗ trợ hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của công tác xã hội

Công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm và HIV/AIDS đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và can thiệp. Nó giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng và giảm thiểu sự kỳ thị đối với các nhóm đối tượng này.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cho sinh viên, giúp họ phát triển kỹ năng cần thiết trong công tác xã hội.

II. Những Thách Thức trong Công Tác Xã Hội với Người Nghiện Ma Túy Mại Dâm và HIV AIDS

Công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm và HIV/AIDS đối mặt với nhiều thách thức. Sự kỳ thị từ cộng đồng, thiếu nguồn lực và sự hỗ trợ chuyên môn là những vấn đề chính. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả của các chương trình can thiệp mà còn làm gia tăng nỗi đau cho các đối tượng cần hỗ trợ.

2.1. Sự kỳ thị và phân biệt đối xử

Sự kỳ thị đối với người nghiện ma túy, mại dâm và người sống chung với HIV/AIDS là một trong những rào cản lớn nhất trong công tác xã hội. Điều này dẫn đến việc họ không dám tìm kiếm sự giúp đỡ.

2.2. Thiếu nguồn lực và hỗ trợ chuyên môn

Nhiều chương trình hỗ trợ thiếu nguồn lực tài chính và nhân lực, dẫn đến việc không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người nghiện ma túy và mại dâm.

III. Phương Pháp Can Thiệp Hiệu Quả trong Công Tác Xã Hội

Để hỗ trợ người nghiện ma túy, mại dâm và người sống chung với HIV/AIDS, cần áp dụng các phương pháp can thiệp hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm quản lý trường hợp, tham vấn và hỗ trợ sinh kế. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm riêng, giúp cải thiện tình hình của các đối tượng này.

3.1. Quản lý trường hợp và tham vấn

Quản lý trường hợp giúp xác định nhu cầu cụ thể của từng cá nhân, từ đó xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp. Tham vấn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tâm lý cho người nghiện.

3.2. Hỗ trợ sinh kế và giáo dục

Hỗ trợ sinh kế giúp người nghiện có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng. Giáo dục về sức khỏe và các kỹ năng sống cũng rất cần thiết để họ có thể tự lập.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu

Các nghiên cứu cho thấy rằng can thiệp xã hội có thể giảm thiểu tác động tiêu cực của nghiện ma túy và mại dâm. Những mô hình hỗ trợ thành công đã được áp dụng tại nhiều địa phương, mang lại kết quả tích cực cho người nghiện và cộng đồng.

4.1. Mô hình hỗ trợ thành công

Một số mô hình hỗ trợ đã được triển khai thành công, giúp người nghiện tái hòa nhập cộng đồng và cải thiện sức khỏe tâm lý.

4.2. Kết quả từ các chương trình can thiệp

Các chương trình can thiệp đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ tái nghiện và cải thiện chất lượng cuộc sống cho người nghiện.

V. Kết Luận và Tương Lai của Công Tác Xã Hội

Công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm và HIV/AIDS cần được phát triển hơn nữa trong tương lai. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng và cải thiện các chính sách hỗ trợ là rất cần thiết để giảm thiểu tác động tiêu cực của các vấn đề này.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho công tác xã hội

Cần có những chiến lược dài hạn để phát triển công tác xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người nghiện ma túy và mại dâm.

5.2. Đề xuất cải tiến chính sách hỗ trợ

Cải tiến chính sách hỗ trợ cho người nghiện ma túy và mại dâm là cần thiết để tạo ra môi trường thuận lợi cho việc can thiệp và hỗ trợ.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 giới thiệu đến người đọc những kiến thức chung về vấn đề ma túy, mại dâm và HIV/AIDS về (1) Những vấn đề cơ bản về ma túy, mại dâm, HIV/AIDS; (2) Đặc điểm về các vấn đề, khó khăn và nhu cầu hỗ trợ của người nghiện ma túy, người mại dâm và người sống chung với HIV/AIDS. Công tác xã hội với người nghiện ma túy, mại dâm, HIV/AIDS: Khái niệm, vai trò, nguyên tắc. Giúp người đọc có những hiểu biết nền tảng về cá nhân/ nhóm đối tượng đặc thù của CTXH, trên cơ sở đó lĩnh hội và thực hiện các hoạt động CTXH với các đối tượng này được đề cập trong các chương sau của giáo trình thuận lợi hơn. Những vấn đề cơ bản về ma túy, mại dâm và HIV/AIDS 1.

Khái niệm ma túy a. Khái niệm: Ma túy là một dạng chất gây nghiện nên để làm rõ khái niệm ma túy, cần hiểu và thống nhất về “chất gây nghiện” và một số thuật ngữ liên quan “tâm trạng”, “nhận thức”, “hành vi”. - Chất gây nghiện: Không có một định nghĩa chính xác và hoàn chỉnh nào về chất gây nghiện. Luật phòng chống ma túy, các văn bản pháp quy của nhà nước, ngành y tế và trong quan niệm thường ngày của người dân đều đưa ra các định nghĩa/khái niệm khác nhau về chất gây nghiện.

Tuy nhiên, chất gây nghiện (CGN) được tiếp cận từ các khía cạnh khác nhau, đưa ra những khái niệm như sau: Trong y tế, chất gây nghiện là một hóa chất được sử dụng trong điều trị, chữa bệnh, ngăn ngừa, hoặc được sử dụng để nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần. Chất gây nghiện có thể được kê vào đơn thuốc để người bệnh dùng trong một thời gian nhất định, hoặc để dùng thường xuyên cho những bệnh nhân mắc rối loạn kinh niên. Ví dụ: thuốc an thần kinh trong điều trị rối loạn lo âu, mất ngủ kéo dài, thuốc giảm đau, như morphin trong điều trị đau do ung thư. Trong sinh học cũng thường thấy nhiều chất hóa nội sinh có cùng công thức hóa học như chất gây nghiện.

Cùng chất hóa học đó, nếu được tổng hợp trong cơ thể sẽ được gọi là chất hóa nội sinh, song nếu được đưa từ ngoài vào cơ thể sẽ được gọi là chất gây nghiện. 1 Một số chất gây nghiện được con người sử dụng với mục đích tiêu khiển. Những chất hóa học này tác động tới hệ thần kinh trung ương, và người ta sử dụng những chất này khi thấy chúng có lợi cho nhận thức, hành vi hay nhân cách của họ. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), chất gây nghiện là “chất hóa học sau khi được hấp thu sẽ làm thay đổi chức năng thực thể và tâm lý của người sử dụng”.

Chất gây nghiện ở đây được hiểu theo nghĩa rộng bao hàm cả chất gây nghiện được sử dụng hợp pháp như thuốc gây nghiện trong điều trị, như rượu bia, thuốc lá, trà, cà phê, và bao gồm cả chất gây nghiện bất hợp pháp hay còn gọi là ma túy. Chất gây nghiện khi được hấp thu vào cơ thể ở một liều lượng đủ lớn sẽ làm thay đổi chức năng của cơ thể, làm thay đổi hành vi, ảnh hưởng trực tiếp tới tâm trạng và nhận thức, suy nghĩ. Tâm trạng: Chất gây nghiện làm thay đổi trạng thái tâm lí tình cảm của người sử dụng. Ví dụ, họ cảm thấy hạnh phúc mãn nguyện về bản thân hơn.

Họ có thể cảm thấy là mình đã trở thành một con người khác. Nhận thức (hay suy nghĩ): Người sử dụng chất gây nghiện có thể nhận thức về xung quanh khác đi. Yếu tố này liên quan đến cách chúng ta phân tích thông tin và áp dụng kiến thức. Thay đổi về nhận thức gây ảnh hưởng đến trí nhớ, kĩ năng tổ chức và lập kế hoạch, khả năng tư duy trừu tượng và khả năng ra quyết định.

Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến suy nghĩ của người sử dụng. Ví dụ, khi không phê (không bị ảnh hưởng bởi chất gây nghiện) thì người đó ý thức được về nguy cơ, hiểu được dùng chung bơm kim tiêm là rất nguy hiểm, khiến họ có nguy cơ nhiễm bệnh. Tuy nhiên, khi phê người ta có thể nhìn nhận sự việc khác đi, không ý thức được việc dùng chung bơm kim tiêm là một hành vi nguy cơ hoặc bất chấp nguy cơ đó. Người sử dụng chất gây nghiện thường sử dụng nhiều loại chất gây nghiện một lúc.

Một người lạm dụng rượu và heroin đồng thời càng không ý thức được yếu tố nguy cơ trong việc dùng chung bơm kim tiêm. Hành vi: Một người đang chịu tác động bởi chất gây nghiện sẽ có những khác biệt trong thể hiện hành động dễ nhận thấy. Tùy từng loại chất gây nghiện khác nhau mà hình thức biểu hiện bề ngoài của người sử dụng có thể thay đổi khác nhau. Ví dụ như đi đứng không vững, hoặc nói líu lưỡi khi uống nhiều rượu bia hoặc có hành vi bạo lực, một đặc điểm trước đây người đó không hề có.

2 Theo Luật phòng, chống ma túy 2021: Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng (Quốc Hội, 2021). Phân loại chất gây nghiện: Chất gây nghiện được sử dụng theo các mục đích khác nhau, tùy theo mỗi con người cụ thể sử dụng nó hoặc do văn hóa khác nhau, do hệ thống pháp luật ở mỗi quốc gia khác nhau cũng dẫn đến những khác biệt về cách nhìn nhận về chất gây nghiện và người sử dụng những loại chất này. Mặt khác, mỗi chất gây nghiện khác nhau tác động lên hệ thần kinh trung ương làm thay đổi trạng thái thực thể và tâm lý của người sử dụng một cách khác nhau. Vì vậy, tùy theo mục đích sử dụng thông tin, ta có thể phân loại chất gây nghiện theo nhóm tác động lên hệ thần kinh hoặc phân theo mục đích sử dụng trong điều trị, theo tính hợp pháp… Dù có thể phân loại chất gây nghiện theo nhiều cách khác nhau, nhưng trong bối cảnh sử dụng chất gây nghiện luôn luôn thay đổi theo thời gian, một cách phân loại có thể đúng cho quá khứ, hiện tại, không chắc chắn đúng cho tương lai.

Vậy, chất gây nghiện đặt trong mối tương tác phức tạp với xã hội, trong bối cảnh lịch sử và văn hóa khác nhau, không có một cách phân loại hoàn hảo cho mọi trường hợp. Nhiều cách phân loại chất gây nghiện khác nhau được đưa ra dựa trên mục đích của việc phân loại chất gây nghiện. Một số cách phân loại chất gây nghiện được liệt kê dưới đây: + Mức độ hợp pháp: Theo cách phân loại này, chất gây nghiện được chia làm 2 loại là chất gây nghiện được sử dụng một cách hợp pháp và chất gây nghiện được sử dụng bất hợp pháp (hay còn gọi là ma túy). Chất gây nghiện được sử dụng bất hợp pháp là những chất gây nghiện đã bị cấm được quy định trong các danh mục do các nước qui định thông qua những công ước quốc tế.

Theo luật pháp Việt Nam, các loại chất gây nghiện được sử dụng bất hợp pháp có thể kể đến là heroin, thuốc phiện, cần sa, thuốc lắc, các loại chất gây nghiện kích thích dạng Amphetamins (ATS)… + Sử dụng trong y tế: Theo cách phân loại này, chất gây nghiện được phân ra làm 2 loại là thuốc gây nghiện hoặc không phải là thuốc. Chất gây nghiện được sử dụng trong y tế với mục đích để chữa bệnh, phòng bệnh, hoặc dùng để cải thiện chức năng thực thể hoặc tâm thần của bệnh nhân (còn được gọi là thuốc gây nghiện). + Phân loại theo nguồn gốc: Theo cách phân loại này, chất gây nghiện được phân thành 3 loại là chất gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên, bán tổng hợp và tổng hợp. Chất gây nghiện có nguồn gốc tự nhiên: Thuốc phiện, cần sa, nấm thần…; Chất gây 3 nghiện bán tổng hợp: Heroin (được tổng hợp từ dẫn chất thuốc phiện) hay Buprenorphine; Chất gây nghiện tổng hợp hoàn toàn, ví dụ như Methamphetamine + Phân loại theo tác dụng chủ yếu của chất gây nghiện với hệ thần kinh trung ương: Theo cách phân loại này, chất gây nghiện được phân thành 3 loại chính là: Nhóm an thần, ức chế hệ thần kinh trung ương.

Tác động chủ yếu khi sử dụng là buồn ngủ, an thần, yên dịu, giảm nhịp tim, giảm hô hấp.; Nhóm kích thích, kích thích hệ thần kinh trung ương: làm tăng sinh lực, phấn khích, nói nhiều hơn, tăng hoạt động của cơ thể, tăng nhịp tim, hô hấp; Nhóm gây ảo giác: làm thay đổi nhận thức đến mức độ có thể nhìn thấy, nghe thấy, cảm giác thấy những sự việc không có thật (ảo thính, ảo thị). Nó làm thay đổi cảm nhận của người sử dụng về hiện tại, về môi trường xung quanh họ. Bảng 1: Bảng phân loại chất gây nghiện theo tác động chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương An thần Kích thích Ảo giác Các chất nhóm LSD, nấm thần, hạt một loại rau Rượu Amphetamine họ rau muống Các thuốc nhóm Mescaline, MDMA, DOB, Benzodiazepine Nicotine DOM/STP Các chất dạng thuốc phiện Cocaine PCP, Ketamine Dung môi Caffeine Cần sa liều cao Thuốc ngủ nhóm Barbituric Khat N2O, amyl hoặc butyl nitrite Cần sa Không có cách phân loại nào là hoàn chỉnh. Ví dụ thuốc gây nghiện được kê đơn và sử dụng đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ thì là hợp pháp, nhưng nếu sử dụng đúng thuốc gây nghiện đó nhưng không được bác sĩ kê đơn, không theo đúng liều lượng thì lại là lạm dụng thuốc hoặc sử dụng thuốc bất hợp pháp.

Cần sa được sử dụng bất hợp pháp ở Việt Nam nhưng lại là hợp pháp ở Hà Lan. Hay một số các chất gây nghiện có nhiều loại tác động lên hệ thần kinh trung ương nên rất khó liệt kê chính xác nó vào nhóm nào hoàn toàn. Ví dụ sử dụng cần sa liều thấp có tác dụng an thần, yên dịu nhưng 4 sử dung liều cao lại có tác dụng gây ảo giác; hay thuốc lắc (ecstasy hay MDMA) có cả tác dụng kích thích và gây ảo giác. Vì vậy việc phân loại chất gây nghiện chỉ là tương đối.

+ Tác hại: Thorley đã mô tả về những vấn đề liên quan đến việc sử dụng chất gây nghiện theo 3 phạm trù: Phê, Sử dụng thường xuyên và Nghiện. Sơ đồ Thorley dưới đây cho thấy những phạm trù này không có tính riêng rẽ, tách bạch lẫn nhau. Một người sử dụng có thể gặp phải các vấn đề thuộc 1 phạm trù, cả 2 hoặc cả 3 phạm trù khác nhau. Những vấn đề được liệt kê trong mỗi phạm trù chỉ là một số ví dụ, trên thực tế danh sách tác hại của chất gây nghiện còn rất dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Công Tác Xã Hội Với Người Nghiện Ma Túy, Mại Dâm và HIV/AIDS cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược trong công tác xã hội đối với những nhóm người dễ bị tổn thương này. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tình hình thực tế mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để hỗ trợ và can thiệp hiệu quả. Bằng cách nắm vững kiến thức trong tài liệu này, các chuyên gia công tác xã hội có thể nâng cao khả năng làm việc của mình, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người đang gặp khó khăn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về công tác xã hội, hãy tham khảo thêm tài liệu Giáo trình công tác xã hội với trẻ em nghề công tác xã hội trung cấp, nơi bạn sẽ tìm thấy những phương pháp làm việc với trẻ em trong lĩnh vực công tác xã hội. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình công tác xã hội cá nhân và nhóm nghề công tác xã hội trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách làm việc với các nhóm và cá nhân trong bối cảnh xã hội. Cuối cùng, tài liệu Giáo trình công tác xã hội với trẻ em nghề công tác xã hội cao đẳng sẽ cung cấp thêm thông tin về công tác xã hội trong môi trường giáo dục, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong công tác xã hội.