Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Công tác xã hội cá nhân và nhóm (Mã số mô đun: MĐ16) là tài liệu học tập chuyên môn nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành Công tác xã hội trình độ Trung cấp, được biên soạn theo kế hoạch của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đồng Tháp và ban hành kèm theo Quyết định của Hiệu trưởng Trường Trung cấp Tháp Mười. Biên soạn chính là tác giả Nguyễn Văn Cường, cùng sự phối hợp và đóng góp ý kiến chuyên môn từ các giảng viên Trường Đại học Đồng Tháp, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên quan. Tài liệu được xây dựng nhằm đóng góp vào việc thực hiện "Đề án phát triển Nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020" theo Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mục tiêu học tập của mô đun tập trung vào ba chuẩn đầu ra chính:

  • Về kiến thức: Trình bày được hệ thống khái niệm, lịch sử hình thành, các cách tiếp cận lý thuyết, các yếu tố cấu thành và tiến trình can thiệp của công tác xã hội cá nhân; hiểu rõ phương pháp lập sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái; nắm vững khái niệm, phân loại nhóm, đặc điểm tâm lý nhóm và tiến trình công tác xã hội nhóm.
  • Về kỹ năng: Thực hiện thành thạo tiến trình giải quyết vấn đề với cá nhân (tiếp cận ca, thu thập thông tin, chẩn đoán/đánh giá, lập kế hoạch SMART, triển khai, lượng giá và kết thúc); vận dụng các kỹ năng chuyên môn như lắng nghe tích cực, quan sát phi ngôn ngữ, vấn đàm, tham vấn, ghi chép hồ sơ; tổ chức và điều phối hoạt động nhóm, xử lý các hiện tượng tâm lý nảy sinh trong nhóm.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thể hiện thái độ tôn trọng phẩm giá, chấp nhận, thấu cảm với hoàn cảnh của thân chủ; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp và quy chuẩn bảo mật thông tin.

Về mặt cấu trúc, giáo trình được chia thành hai phần tương ứng với hai phương pháp thực hành can thiệp cốt lõi của ngành công tác xã hội: phần thứ nhất nghiên cứu về công tác xã hội cá nhân (Bài 1, Bài 2) và phần thứ hai nghiên cứu về công tác xã hội nhóm (Bài 4, Bài 5, Bài 6). Điểm đặc sắc của tài liệu là việc kết hợp khung lý thuyết học thuật quốc tế (Mary Richmond, Helen Perlman, Sigmund Freud, Gerard Egan) với bối cảnh an sinh xã hội thực tế tại Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được thiết kế theo tiến trình phát triển từ mức độ cá nhân đến nhóm xã hội:

  • Bài 1: Một số vấn đề cơ bản về công tác xã hội cá nhân
    Cung cấp lịch sử hình thành phương pháp từ phong trào của các tổ chức từ thiện COS (Charity Organization Society) cuối thế kỷ XIX ở Anh và Mỹ, dấu mốc tác phẩm Social Diagnosis (1917) của Mary Richmond, đến quá trình phát triển các chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam (thời Lý, thời Nguyễn, Trường Công tác xã hội Caritas năm 1947, các chính sách như Thông tư 202/CP, Nghị định 236/HĐBT và Quyết định số 35/2004/QĐ-BGD&ĐT). Nội dung xác định 5 vai trò cơ bản của nhân viên công tác xã hội (Người giáo dục, Người trung gian/cầu nối, Người hỗ trợ, Người biện hộ, Người tham vấn) và 3 cách tiếp cận chính: tiếp cận giải quyết vấn đề (Helen Herid/Perlman), tiếp cận chức năng và tiếp cận tâm lý xã hội. Bài học làm rõ tiến trình công tác xã hội cá nhân qua các bước: tiếp cận ca, thu thập dữ liệu, chẩn đoán/đánh giá, lập kế hoạch, triển khai, lượng giá và kết thúc mối quan hệ nghề nghiệp.
  • Bài 2: Một số kỹ năng cơ bản trong công tác xã hội cá nhân
    Phân tích chi tiết các kỹ năng kỹ thuật thực hành nghề nghiệp: kỹ năng lắng nghe tích cực theo khung phân tích của Gerard Egan (2002); kỹ thuật phản ánh cảm xúc và nội dung theo Dalmar (1981); kỹ năng quan sát biểu hiện nét mặt, tư thế và ngôn ngữ cơ thể; kỹ năng vấn đàm (phỏng vấn chuyên môn) với các yêu cầu về tiến trình và mục đích; kỹ năng tham vấn; quy chuẩn ghi chép, lưu trữ hồ sơ ca; kỹ năng can thiệp căng thẳng thần kinh (stress) và kỹ thuật xử lý khủng hoảng tâm lý xã hội.
  • Bài 4: Một số vấn đề về công tác xã hội nhóm
    Trình bày khái niệm, bản chất, mục đích và các hình thức phân loại nhóm trong công tác xã hội, xác định vai trò của phương pháp nhóm trong việc thúc đẩy sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau và phục hồi chức năng xã hội của các thành viên.
  • Bài 5: Quá trình phát triển nhóm
    Phân loại các dạng nhóm thực hành (nhóm trị liệu, nhóm hỗ trợ, nhóm giải trí); phân tích vai trò của các cá nhân trong nhóm, phẩm chất và nhiệm vụ của trưởng nhóm; làm rõ các hiện tượng tâm lý nhóm đặc thù (mục đích cá nhân và mục đích nhóm, xung đột nhóm, hợp tác và cạnh tranh); hệ thống hóa 5 giai đoạn phát triển của nhóm: Hình thành, Sóng gió, Hình thành quy ước chung, Tập trung vào công việc và Kết thúc.
  • Bài 6: Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong nhóm
    Mô tả tiến trình hoạt động với nhóm gồm 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn triển khai hoạt động và giai đoạn kết thúc; cung cấp các chỉ dẫn nghiệp vụ cụ thể cho nhân viên công tác xã hội trong vai trò điều hành các buổi họp nhóm và kỹ năng giải quyết các hiện tượng tiêu cực nảy sinh trong quá trình tương tác nhóm.

Progression logic của giáo trình đi từ việc xây dựng nhận thức lý luận nền tảng, làm rõ các vai trò và tiến trình can thiệp cá nhân 1-1, tiếp tục trang bị các kỹ năng giao tiếp chuyên sâu, sau đó mở rộng quy mô can thiệp lên cấp độ tương tác nhóm và điều phối hệ thống nhóm.

flowchart TD
    A[Lý luận cơ bản CTXH Cá nhân<br/>Lịch sử, Tiếp cận, Tiến trình] --> B[Hệ thống Kỹ năng Thực hành<br/>Lắng nghe, Quan sát, Vấn đàm, Hồ sơ]
    B --> C[Lý luận CTXH Nhóm<br/>Khái niệm, Phân loại nhóm]
    C --> D[Quá trình Phát triển Nhóm<br/>5 giai đoạn, Tâm lý nhóm]
    D --> E[Thực hành & Điều phối Nhóm<br/>Tiến trình 3 giai đoạn, Điều hành họp]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Các lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Lý thuyết tâm lý học hành vi, thuyết phân tâm học của Sigmund Freud và các học trò ứng dụng trong chẩn đoán tâm lý xã hội; lý thuyết chức năng xã hội và hệ thống xã hội; lý thuyết vai trò xã hội phân tích mối quan hệ giữa kỳ vọng văn hóa - vị trí xã hội với hành vi cá nhân.
  • Các nguyên tắc cốt lõi (Core principles): Nguyên tắc chấp nhận thân chủ; nguyên tắc cá biệt hóa; tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ; nguyên tắc không phán xét; nguyên tắc giữ bí mật thông tin nghề nghiệp; phối hợp đa ngành và dựa vào nguồn lực cộng đồng.
  • Khung phân tích chuyên môn (Essential frameworks):
    • Khung chẩn đoán 3 thành phần của Mary Richmond (nghiên cứu xã hội, chẩn đoán và can thiệp/trị liệu).
    • Khung tiến trình giải quyết vấn đề đa bước (tiếp cận -> thu thập dữ liệu -> chẩn đoán -> lập kế hoạch -> thực hiện -> lượng giá -> kết thúc).
    • Khung thiết lập mục tiêu can thiệp SMART (Specific, Measurable, Action-oriented, Realistic, Timely).
    • Công cụ trực quan hóa cấu trúc gia đình và mạng lưới xã hội: Sơ đồ phả hệ (Genogram) và Sơ đồ sinh thái (Eco-map).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn kỹ thuật (Technical skills):
    • Kỹ thuật vẽ và đọc sơ đồ phả hệ với hệ thống ký hiệu quy chuẩn (hình vuông cho nam giới, hình tròn cho nữ giới, đường nối quan hệ hôn nhân, ký hiệu ly thân, ly hôn, mang thai, sẩy thai, xung đột, thân thiết, xa lánh, lạm dụng tình dục).
    • Kỹ thuật thiết lập sơ đồ sinh thái để định vị ranh giới cá nhân/gia đình với các hệ thống môi trường và nguồn lực xã hội.
    • Kỹ thuật lập biên bản, ghi chép tiến trình, quản lý và lưu trữ hồ sơ can thiệp theo quy chuẩn nghiệp vụ.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
    • Kỹ năng chẩn đoán và phân loại vấn đề (phân biệt giữa suy giảm chức năng cá nhân và rào cản từ môi trường xã hội).
    • Kỹ năng phân tích động lực nhóm, nhận diện các xung đột tiềm ẩn, phân tích nguyên nhân các hiện tượng tâm lý nhóm trong các giai đoạn phát triển.
    • Kỹ năng lượng giá định kỳ và lượng giá tổng kết mức độ thay đổi hành vi/chức năng của thân chủ.
  • Năng lực thực hành (Practical competencies):
    • Thực hành phỏng vấn chuyên nghiệp (vấn đàm), phân biệt được các dạng vấn đàm và áp dụng quy trình mở đầu - triển khai - kết thúc.
    • Vận dụng kỹ năng lắng nghe chủ động, phản xạ ngôn ngữ không lời, phản ánh cảm xúc chính xác theo tình huống.
    • Tổ chức, điều hành phiên họp nhóm, thúc đẩy sự tham gia bình đẳng và điều phối giải quyết mâu thuẫn giữa các thành viên nhóm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp giáo dục nghề nghiệp định hướng thực hành năng lực, kết hợp giữa truyền thụ kiến thức lý luận với việc rèn luyện kỹ năng qua tình huống mô phỏng:

  • Phương pháp sư phạm (Pedagogical approach): Giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng có tương tác, thảo luận chuyên đề và đóng vai (role-playing). Giảng viên đóng vai trò người định hướng, tổ chức cho người học tiếp cận các khái niệm thông qua phân tích các ca thực hành giả định hoặc tình huống thực tế.
  • Bài tập và nghiên cứu tình huống (Case studies):
    • Giáo trình tích hợp các tình huống ca cụ thể để hướng dẫn thực hành chẩn đoán. Điển hình là tình huống phân tích sơ đồ phả hệ gia đình gồm các thành viên Helen, Chris, Molly và Brett với các biến số phức tạp: tiền sử nghiện rượu của cha mẹ, ly hôn, sẩy thai, mối quan hệ đồng giới trong gia đình và mâu thuẫn giữa các thế hệ.
    • Tình huống can thiệp hỗ trợ trẻ em có cha mẹ qua đời do nhiễm HIV: phân tích nhu cầu tâm lý, điều kiện vật chất, kết nối với cơ sở y tế (tư vấn xét nghiệm tự nguyện, thuốc điều trị) và tổ chức phi chính phủ (trợ giúp dinh dưỡng).
    • Tình huống thay đổi hành vi của cá nhân nghiện rượu có hành vi bạo lực gia đình thông qua cách tiếp cận giải quyết vấn đề.
  • Thực hành kỹ năng (Practical exercises): Tổ chức các bài tập đóng vai tại lớp học để rèn luyện kỹ năng vấn đàm trực tiếp, kỹ thuật duy trì giao tiếp mắt, tư thế lắng nghe tích cực, cách gọi tên cảm xúc và kỹ năng điều hành một buổi sinh hoạt nhóm cụ thể.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Đánh giá đa thành phần bao gồm:
    • Đánh giá quá trình: Kiểm tra khả năng thu thập dữ liệu, mức độ chính xác khi vẽ sơ đồ phả hệ/sơ đồ sinh thái, chất lượng bản kế hoạch can thiệp SMART và kỹ năng xử lý tình huống qua các bài tập đóng vai.
    • Đánh giá kết thúc mô đun: Bài thi lý thuyết tổng hợp và bài tập phân tích, lập kế hoạch trợ giúp cho một ca can thiệp cụ thể.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học sử dụng hệ thống câu hỏi ôn tập định hướng ở cuối mỗi bài (ví dụ 6 câu hỏi ôn tập cuối Bài 1) để củng cố lý thuyết; tự thực hành lập hồ sơ ca mẫu; rèn luyện thói quen quan sát hành vi phi ngôn ngữ và phân tích các mối quan hệ xã hội trong đời sống thực tế.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Gắn liền với các văn bản pháp lý và đề án quốc gia: Giáo trình được biên soạn trực tiếp nhằm phục vụ mục tiêu đào tạo nhân lực cho "Đề án phát triển Nghề Công tác xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020" phê duyệt tại Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, phản ánh bước chuyển từ hoạt động từ thiện tự phát sang đào tạo nghề nghiệp chuyên nghiệp.
  • Hệ thống hóa tiến trình lịch sử công tác xã hội tại Việt Nam: Tài liệu trích xuất và tổng hợp tư liệu lịch sử trợ giúp xã hội qua nhiều thời kỳ: chính sách cấp phát gạo thời Lý Cao Tông (1176-1210), chính sách chăm sóc phạm nhân thời Lý Thánh Tông (1054-1072), quy định phân chia lúa gạo thời nhà Nguyễn; trường đào tạo Caritas (1947); các chính sách cứu trợ xã hội sau năm 1975 như Thông tư 202/CP, Nghị định 236/HĐBT (ngày 18/9/1985) và mốc quy định môn học bắt buộc theo Quyết định số 35/2004/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Chuẩn hóa công cụ phân tích thực hành: Giáo trình cung cấp hệ thống ký hiệu quy chuẩn, bảng đối chiếu đồ họa cho hai công cụ nền tảng là Sơ đồ phả hệ (Genogram) và Sơ đồ sinh thái (Eco-map), giúp trực quan hóa cấu trúc gia đình đa thế hệ và mạng lưới liên kết với các nguồn lực xã hội.
  • Kết nối thực tiễn với mạng lưới dịch vụ xã hội: Nội dung đào tạo gắn liền vai trò của người làm công tác xã hội với các tổ chức thực tế như cơ sở bảo trợ xã hội, các tổ chức đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Chữ thập đỏ), cơ quan quản lý ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng các tổ chức quốc tế như UNICEF và các tổ chức phi chính phủ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên và học viên:
    • Học sinh, sinh viên theo học ngành Công tác xã hội hệ Trung cấp và Cao đẳng.
    • Sinh viên đại học ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Tâm lý học sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp can thiệp thực hành.
    • Cán bộ, nhân viên tại các cơ sở xã hội tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn nâng cao nghiệp vụ theo các chương trình của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về Nhập môn Công tác xã hội, Tâm lý học đại cương, Hành vi con người và môi trường xã hội.
  • Giảng viên: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức cho mô đun MĐ16; làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết, thiết kế kịch bản đóng vai thực hành, xây dựng bảng kiểm đánh giá kỹ năng (checklist) và ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá.
  • Tự học và tra cứu chuyên môn: Cán bộ chuyên trách công tác xã hội tại xã/phường, cộng tác viên bảo vệ trẻ em, cán bộ phụ trách công tác xã hội trong bệnh viện, trường học và trung tâm cai nghiện có thể sử dụng tài liệu để tra cứu quy trình quản lý ca và các bước điều hành nhóm.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho học sinh, sinh viên học nghề Công tác xã hội trình độ Trung cấp, đồng thời là tài liệu tham khảo cho sinh viên đại học, giảng viên chuyên ngành và cán bộ đang làm việc trong lĩnh vực an sinh xã hội, bảo trợ xã hội, đoàn thể.

2. Cần kiến thức nền nào để học mô đun này?

Người học cần nắm được các khái niệm cơ bản về an sinh xã hội, tâm lý học đại cương, hiểu biết về hành vi con người và các vấn đề xã hội cơ bản trước khi tiếp cận sâu các kỹ năng can thiệp cá nhân và nhóm.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lý thuyết chung là gì?

Giáo trình tập trung mạnh vào năng lực thực hành với các chỉ dẫn quy trình chi tiết (các bước vấn đàm, bộ ký hiệu chuẩn để vẽ sơ đồ phả hệ và sơ đồ sinh thái), tích hợp các case study cụ thể và gắn liền với hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam.

4. Làm sao để tự học và rèn luyện kỹ năng qua giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc đọc hiểu lý thuyết với việc trả lời toàn bộ câu hỏi ôn tập cuối bài, vẽ thử sơ đồ phả hệ cho các trường hợp giả định và thực hành các kỹ thuật lắng nghe, phản ánh cảm xúc, quan sát hành vi phi ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

5. Có tài liệu bổ trợ nào được nêu trong giáo trình?

Tài liệu đề cập và dẫn chiếu đến các công trình nghiên cứu, tài liệu học thuật của Mary Richmond (Social Diagnosis), nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Oanh (2002), tài liệu kỹ năng tham vấn của Gerard Egan (2002), Dalmar (1981), Schneider (1998) và các văn bản quy phạm pháp luật, đề án phát triển nghề công tác xã hội của Chính phủ.


Kết luận

Giáo trình Công tác xã hội cá nhân và nhóm (Mã số: MĐ16) hệ thống hóa các nguyên lý lý luận, tiến trình can thiệp và hệ thống kỹ năng thực hành nghề nghiệp đối với hai phương pháp then chốt của ngành công tác xã hội. Lộ trình học tập đề xuất cho người học là:

$$\text{Nắm vững lý luận & tiến trình ca cá nhân} \longrightarrow \text{Thực hành công cụ chẩn đoán & kỹ năng vấn đàm} \longrightarrow \text{Mở rộng sang tiến trình & điều phối hoạt động nhóm}$$

Để hoàn thiện năng lực chuyên môn, người học nên kết hợp nghiên cứu giáo trình cùng việc tham khảo các văn bản pháp luật hiện hành về trợ giúp xã hội, các hướng dẫn quản lý ca của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cùng các tài liệu thực hành chuyên sâu của các tổ chức quốc tế như UNICEF.