MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ TỔNG QUAN HỌC THUẬT GIÁO TRÌNH: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Thông tin xuất bản:

  • Tên giáo trình: Cơ sở văn hóa Việt Nam (Tái bản lần thứ tám)
  • Tác giả: GS. Trần Quốc Vượng (Chủ biên), GS. Tô Ngọc Thanh, GS. Nguyễn Chí Bền, PGS. Lâm Mỹ Dung, PGS. Trần Thúy Anh
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục
  • Mã số xuất bản: 05-2006/CXB/18-1880/GD — Mã số: 7X274T6 - CND
  • Thời lượng chương trình: 60 tiết (4 đơn vị học trình)

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam do GS. Trần Quốc Vượng chủ biên được biên soạn theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo căn cứ trên Công văn số 173/VP ngày 10 tháng 01 năm 1995, nhằm đưa môn Văn hóa học và Cơ sở văn hóa Việt Nam vào chương trình đào tạo tại các trường đại học và cao đẳng. Văn bản pháp lý và định hướng học thuật của giáo trình xuất phát từ Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII và kiến nghị của Hội nghị lần thứ 8 Ủy ban quốc gia về Thập kỷ Quốc tế phát triển văn hóa (tháng 12/1994) do Phó Thủ tướng Nguyễn Khánh chủ trì.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống khái niệm công cụ của bộ môn Văn hóa học, phương pháp luận tiếp cận văn hóa đa ngành, và khả năng phân tích diện mạo văn hóa Việt Nam trên cả hai bình diện lịch đại (tiến trình lịch sử) lẫn đồng đại (không gian các vùng văn hóa). Giáo trình giúp người học nhận thức rõ mối tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, hiểu cơ chế tiếp xúc - giao lưu văn hóa và các giá trị truyền thống của dân tộc.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế tương ứng với thời lượng 60 tiết giảng dạy, phân bổ thành 4 đơn vị học trình (18 bài thuộc 4 chương chính) cùng 1 chương kết luận (bài 19). Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu thông qua hệ phương pháp liên ngành: nhân học văn hóa, khảo cổ học, sử học, địa lý sinh thái học và xã hội học, kết hợp thao tác luận hệ thống - cấu trúc để phân tích các thành tố và thiết chế văn hóa.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình được triển khai qua 4 đơn vị học trình và 1 bài kết luận:

  • Đơn vị học trình 1 — Chương 1: Các khái niệm cơ bản (15 tiết, từ Bài 1 đến Bài 4): Trình bày mối quan hệ giữa con người (với tư cách là chủ thể và khách thể) và văn hóa; hệ thống hóa các định nghĩa về văn hóa (Lưu Hướng, E. Tylor, F. Boas, UNESCO, Hồ Chí Minh, Phan Ngọc, Trần Ngọc Thêm); phân định ranh giới giữa văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật; phân tích sự tương tác giữa văn hóa với môi trường tự nhiên (hệ sinh thái phồn tạp) và môi trường xã hội (xã quyển, nhân tác quyển, các nguyên lý tổ chức xã hội); làm rõ cơ chế tiếp xúc và giao lưu văn hóa (acculturation).
  • Đơn vị học trình 2 — Chương 2: Cấu trúc, các thiết chế và chức năng của văn hóa (15 tiết, từ Bài 5 đến Bài 7): Khảo sát hình thái, mô hình văn hóa, các thành tố cấu thành văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, văn hóa xã hội cùng hệ thống chức năng và thiết chế văn hóa trong đời sống cộng đồng.
  • Đơn vị học trình 3 — Chương 3: Diễn trình lịch sử của văn hóa Việt Nam (15 tiết, từ Bài 8 đến Bài 12): Trình bày tiến trình phát triển văn hóa Việt Nam theo trục lịch đại qua 5 giai đoạn: thời tiền sử và sơ sử; thiên niên kỷ đầu Công nguyên; thời kỳ độc lập tự chủ; giai đoạn 1858–1945; và giai đoạn từ năm 1945 đến nay.
  • Đơn vị học trình 4 — Chương 4: Không gian văn hóa Việt Nam (13 tiết, từ Bài 13 đến Bài 18): Phân tích đặc trưng văn hóa trên trục đồng đại tại 6 vùng văn hóa: Tây Bắc, Việt Bắc, châu thổ Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
  • Chương kết luận — Bài 19: Văn hóa và phát triển (2 tiết): Khái quát vai trò của văn hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Logic phát triển nội dung đi từ cơ sở lý luận đại cương (khái niệm, quy luật, cấu trúc chức năng) đến việc ứng dụng phân tích thực chứng trên trục lịch sử (lịch đại), trục không gian địa văn hóa (đồng đại), và kết thúc ở vấn đề ứng dụng thực tiễn trong phát triển quốc gia.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết nền tảng: Lý thuyết sinh thái văn hóa (mối tương tác giữa con người với hệ sinh thái tự nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa); lý thuyết cấu trúc - chức năng xã hội; lý thuyết tiếp biến văn hóa (acculturation) của R. Redfield, R. Linton và M. Herskovits (1936); thao tác luận văn hóa gắn với khái niệm "độ khúc xạ" và nghệ thuật "bricolage" của GS. Phan Ngọc.
  • Các nguyên lý cốt lõi: Nguyên lý con người vừa là chủ thể sáng tạo vừa là khách thể thụ hưởng các giá trị văn hóa; nguyên lý văn hóa là phương thức chế ngự, kiểm soát bản năng sinh học; 3 nguyên lý tổ chức xã hội truyền thống (cùng cội nguồn/dòng máu, cùng chỗ/địa vực cư trú, cùng lợi ích/tầng lớp nghề nghiệp).
  • Mô hình và khung phân tích (frameworks):
    • Mô hình so sánh quan hệ ruộng đất phong kiến phương Tây (Lãnh chúa — Nông nô — Ruộng đất) đối sánh với mô hình tiền quân chủ Việt Nam (Thủ lĩnh — Nông dân — Đất đai);
    • Khung cấu trúc hệ thống "Làng — Liên làng — Siêu làng" của GS. Hà Văn Tấn;
    • Phổ hệ cơ cấu xã hội truyền thống: Cá nhân — Gia đình — Họ hàng — Làng xóm — Vùng (miền, xứ) — Đất nước (mô hình Nhà — Họ — Làng — Nước);
    • Hằng số sinh thái Việt Nam: Nhiệt — Ẩm — Gió mùa và hệ sinh thái phồn tạp (đa dạng giống loài, thực vật chiếm ưu thế so với động vật).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn: Phân biệt chính xác các khái niệm học thuật then chốt (văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật); phân loại di sản theo tiêu chuẩn di sản văn hóa hữu thể (tangible) và vô hình (intangible); xử lý và đối chiếu các nguồn tư liệu khảo cổ học, dân tộc học và văn bản học.
  • Kỹ năng phân tích học thuật: Phân tích "độ khúc xạ" văn hóa trong quá trình tiếp nhận các yếu tố ngoại sinh; giải mã mối quan hệ giữa điều kiện sinh thái địa lý với cơ cấu bữa ăn truyền thống (mô hình Cơm — Rau — Cá), tính chất thực vật, đặc trưng sông nước và các thiết chế công xã nông thôn Bắc Bộ.
  • Năng lực ứng dụng thực tiễn: Vận dụng tri thức về tính cách dân tộc, tâm lý tiểu nông (tâm lý bình quân, gia trưởng, tác phong tùy tiện) và hiện tượng "nông thôn hóa đô thị" để phân tích các vấn đề văn hóa xã hội trong công tác quản lý và xây dựng nếp sống văn hóa.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

  • Phương pháp sư phạm: Giáo trình được xây dựng theo phương pháp tiếp cận liên ngành (Interdisciplinary approach), tích hợp dữ liệu từ Nhân học, Khảo cổ học, Địa lý học, Xã hội học và Sử học. Giảng viên sử dụng phương pháp thuyết giảng kết hợp trực quan hóa bằng các sơ đồ cơ cấu (sơ đồ mối quan hệ Con người — Tự nhiên — Xã hội, mô hình ruộng đất, sơ đồ phân tầng xã hội).
  • Bài tập và phân tích trường hợp (Case studies): Hệ thống câu hỏi ở cuối mỗi bài học định hướng sinh viên phân tích các trường hợp cụ thể, như:
    • Phân tích cấu trúc gia đình hạt nhân của người Việt trong mối quan hệ với chế độ phụ quyền Nho giáo và hiện tượng "vỏ Tàu, lõi Việt";
    • Nghiên cứu trường hợp hiện tượng "nông thôn hóa đô thị" tại Kẻ Chợ — Thăng Long và các đô thị ngoại thương sau thế kỷ XVI (Phố Hiến, Hội An, Thanh Hà) theo luận điểm của GS. Phan Đại Doãn;
    • Đánh giá tác động của 4 giai đoạn sinh thái lịch sử (thu lượm, đầu nông nghiệp, đầu đô thị, công nghiệp hiện đại) dựa trên nghiên cứu của Malcolm Hadley.
  • Bài tập thực hành: Sinh viên thực hiện các bài tập phân tích văn hóa dân gian (tục ngữ, ca dao, lễ hội đua thuyền, bơi chải, tục thờ cây, tục thờ thủy thần); đối chiếu quy định trong hương ước làng xã để làm rõ tính tự quản và tính cộng đồng của làng Việt cổ truyền.
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ thông qua mức độ hoàn thành hệ thống câu hỏi tự luận cuối mỗi bài (như phân biệt văn hóa và văn minh, phân tích 4 đặc trưng của PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm: tính hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử, tính nhân sinh); đánh giá học phần bằng bài thi viết tổng hợp kiểm tra kiến thức trong phạm vi 4 đơn vị học trình (60 tiết).
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc đối chiếu nội dung giáo trình với các công trình nghiên cứu gốc được trích dẫn trong văn bản; tự xây dựng bảng so sánh các đặc trưng của 6 vùng văn hóa và lập niên biểu diễn trình văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

  • Hoàn thiện qua các lần tái bản: Giáo trình là bản in lần thứ tám (tháng 5/2006), được chỉnh sửa và bổ sung trên cơ sở tiếp thu ý kiến phản biện học thuật từ các nhà nghiên cứu: PGS.TS Nguyễn Xuân Kinh, TS. Nguyễn Thị Minh Thái, ông Nguyễn Hòa, ông Lê Đình Bích, ông Trần Mạnh Hảo trên các tạp chí và ấn phẩm chuyên ngành (Tạp chí Văn hóa dân gian, Tập san Kiến thức ngày nay, báo Thể thao và Văn hóa, báo Văn nghệ) sau các đợt tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Tích hợp các quan điểm học thuật chuẩn mực:
    • Tích hợp định nghĩa văn hóa của UNESCO tại Hội nghị Mehico (1982), phân loại rõ di sản văn hóa hữu thể (tangible) và vô hình (intangible);
    • Cập nhật các kết quả nghiên cứu từ Đề tài khoa học cấp Nhà nước KX-07 ("Con người với tư cách là mục tiêu và động lực phát triển kinh tế xã hội") và công trình Các giá trị truyền thống và con người Việt Nam hiện nay (GS. Phan Huy Lê và GS. Vũ Minh Giang chủ biên, 1996);
    • Tiếp thu hệ thống phân vùng sinh thái Việt Nam của GS. Đào Thế Tuấn (10 vùng) và GS. Mai Đình Yên (19 vùng);
    • Vận dụng quan điểm thao tác luận của GS. Phan Ngọc (Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới, 1994) và các nghiên cứu của GS. Hà Văn Tấn về bản sắc dân tộc, mô hình liên làng — siêu làng và hiện tượng giao lưu văn hóa (acculturation).
  • Gắn kết thực tiễn xã hội: Giáo trình gắn kết lý luận văn hóa với các vấn đề đương đại: xu hướng sinh thái học văn hóa thế kỷ XXI (triết lý tân tự nhiên), nhận diện các mặt tiêu cực của căn tính tiểu nông (tâm lý ỷ lại, cào bằng, ăn xổi, gia trưởng) trong quá trình hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Cấp độ và ngành đào tạo: Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên năm thứ nhất và năm thứ hai trình độ đại học, cao đẳng thuộc khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn (Văn hóa học, Lịch sử, Xã hội học, Văn học, Việt Nam học, Du lịch, Quản lý văn hóa, Báo chí - Truyền thông), đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên cao học.
  • Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam, Địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội Việt Nam, cùng các khái niệm cơ bản của Triết học (đặc biệt là các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tồn tại xã hội, ý thức xã hội và con người).
  • Phương thức sử dụng cho giảng viên: Dùng làm khung chương trình chuẩn phân bổ 60 tiết giảng dạy; khai thác hệ thống sơ đồ, dữ liệu trích dẫn chuyên sâu từ các học giả để xây dựng bài giảng lý thuyết và thiết kế các chủ đề thảo luận nhóm (xê-mi-na).
  • Phương thức sử dụng cho tự học và nghiên cứu: Phục vụ độc giả tra cứu các định nghĩa thuật ngữ học thuật, nghiên cứu phương pháp luận phân vùng văn hóa và tìm hiểu hệ thống thư mục chuyên khảo về văn hóa học Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình phù hợp với sinh viên các trường đại học, cao đẳng cần hoàn thành học phần Cơ sở văn hóa Việt Nam (60 tiết), giảng viên chuyên ngành văn hóa học, và các nhà nghiên cứu cần tài liệu tổng quan có hệ thống về văn hóa Việt Nam.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức phổ thông về tiến trình lịch sử Việt Nam, đặc điểm địa lý - sinh thái các vùng miền và các nguyên lý cơ bản của khoa học xã hội.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác cùng môn học?

Giáo trình kết hợp đồng thời phương pháp phân tích văn hóa trên trục lịch đại (5 thời kỳ lịch sử) và trục đồng đại (6 vùng văn hóa), đồng thời xác lập cơ sở sinh thái học văn hóa thông qua hằng số tự nhiên "Nhiệt — Ẩm — Gió mùa" và phổ hệ xã hội truyền thống "Nhà — Họ — Làng — Nước".

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên học tuần tự theo kết cấu 4 đơn vị học trình, giải quyết toàn bộ các câu hỏi ôn tập sau mỗi bài học, và đọc đối chiếu trực tiếp với các tài liệu tham khảo gốc được dẫn trong chú thích chân trang.

5. Giáo trình trích dẫn những nguồn tài liệu tham khảo chủ yếu nào?

Giáo trình dẫn nguồn từ các công trình kinh điển: Việt Nam văn hóa sử cương (Đào Duy Anh), Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới (Phan Ngọc), các bài nghiên cứu của Nguyễn Từ Chi và Hà Văn Tấn trong cuốn Văn hóa học đại cương và cơ sở văn hóa Việt Nam, các báo cáo của UNESCO và công trình thuộc Đề tài cấp Nhà nước KX-07.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam do GS. Trần Quốc Vượng chủ biên cung cấp hệ thống tri thức chuẩn xác, có cấu trúc chặt chẽ về lý luận văn hóa học đại cương và diện mạo văn hóa Việt Nam. Giáo trình xác lập khung phân tích khoa học thông qua sự kết hợp giữa các yếu tố sinh thái tự nhiên, cơ cấu tổ chức xã hội và diễn trình lịch sử - địa lý của dân tộc.

Lộ trình học tập đề xuất là tiếp cận tuần tự từ các khái niệm cơ bản (Chương 1), cấu trúc và chức năng văn hóa (Chương 2), tiến trình lịch sử (Chương 3), không gian 6 vùng văn hóa (Chương 4), đến bài học tổng kết về văn hóa và phát triển (Bài 19). Để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, người học nên khai thác bổ trợ các chuyên khảo lịch sử, dân tộc học và các văn kiện chính sách văn hóa được trích dẫn trong giáo trình.