THÔNG TIN TỔNG HỢP VÀ BẢN MÔ TẢ HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Thông tin xuất bản:

  • Tên giáo trình: Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam (Tái bản, có chỉnh lý và bổ sung)
  • Tác giả: Nguyễn San – Phan Đăng
  • Đơn vị phát hành: Trung tâm Đào tạo từ xa – Đại học Huế
  • Nhà xuất bản: Nhà xuất bản Đại học Huế (Huế, 2012)
  • Tham vấn học thuật: Giáo sư Trần Ngọc Thêm (góp ý, viết nhận xét từ lần xuất bản năm 2001)

Tổng quan về giáo trình

Môn học Cơ sở văn hóa Việt Nam được Bộ Giáo dục và Đào tạo đưa vào chương trình đào tạo cho khối các ngành đại học ngoại ngữ từ năm 1990, sau đó mở rộng phạm vi áp dụng cho khối ngành khoa học xã hội và nhân văn từ năm 1995. Đây là học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành trong chương trình đào tạo đại học tại Việt Nam. Giáo trình do Nguyễn San và Phan Đăng biên soạn được Trung tâm Đào tạo từ xa Đại học Huế xuất bản lần đầu vào năm 2001 và được sử dụng làm giáo trình chính thức cho hệ đào tạo này. Ấn bản năm 2012 là bản tái bản có chỉnh lý, bổ sung và sắp xếp lại nội dung.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về:

  • Các khái niệm công cụ trong nghiên cứu văn hóa học: văn hóa, văn hiến, văn vật, văn minh.
  • Cấu trúc hệ thống văn hóa và loại hình văn hóa (văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước và văn hóa gốc du mục).
  • Các tiền đề hình thành văn hóa Việt Nam từ môi trường tự nhiên, chủ thể con người đến bối cảnh lịch sử xã hội.
  • Hệ thống văn hóa nhận thức truyền thống (triết lý âm dương, mô hình tam tài, ngũ hành, can chi, Hà đồ, Lạc thư).
  • Các biểu hiện của văn hóa tổ chức cộng đồng, sinh hoạt văn hóa và văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội.

Cấu trúc giáo trình gồm 8 chương và phần phụ lục. Tài liệu lựa chọn phương pháp tiếp cận hệ thống của Giáo sư Trần Ngọc Thêm làm khung phân tích chủ đạo, kết hợp việc tích hợp các dữ liệu khảo cổ học, nhân chủng học và sinh thái học thực chứng trên lãnh thổ Việt Nam.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của giáo trình được triển khai qua 8 chương:

  • Chương 1: Những vấn đề chung về văn hóa và văn minh: Trình bày định nghĩa văn hóa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng; phân tích các khái niệm văn hiến, văn vật, văn minh; nêu 4 đặc trưng và 4 chức năng của văn hóa theo hệ thống lý thuyết của Giáo sư Trần Ngọc Thêm; phân loại văn hóa thành hai loại hình cơ bản: văn hóa gốc nông nghiệp và văn hóa gốc du mục; phân tích cấu trúc hệ thống văn hóa gồm 4 tiểu hệ.
  • Chương 2: Các điều kiện bên trong của sự hình thành và phát triển văn hóa Việt Nam: Phân tích ba nhóm tiền đề nội tại: môi trường tự nhiên (địa hình, khí hậu nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái phồn tạp, vị trí địa lý); chủ thể con người (nguồn gốc nhân chủng Nam Á trên nền tảng Indonésien bản địa); bối cảnh lịch sử dựng nước, giữ nước cùng sự phát triển nội tại của hai nền văn minh Phù Nam (di chỉ Óc Eo) và Chăm Pa (kế thừa từ văn hóa Sa Huỳnh).
  • Chương 3: Văn hóa nhận thức: Khảo sát nhận thức về vũ trụ và con người; phân tích triết lý âm dương với hai quy luật vận động; cấu trúc không gian mô hình tam tài; nguyên lý ngũ hành (tương sinh, tương khắc, tương thừa, tương vũ); ngũ hành của Can và Chi; giải mã mô hình cấu trúc vũ trụ qua Hà đồ và Lạc thư.
  • Chương 4: Văn hóa tổ chức cộng đồng: Nghiên cứu mô hình tổ chức đời sống xã hội từ vi mô đến vĩ mô (nông thôn, đô thị, quốc gia) và đời sống cá nhân (tín ngưỡng, phong tục, ngôn ngữ, nghệ thuật).
  • Chương 5: Sinh hoạt văn hóa: Trình bày các hình thức sinh hoạt văn hóa dân gian và lễ hội truyền thống trong cộng đồng.
  • Chương 6: Văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên: Phân tích hai thao tác ứng xử cơ bản là tận dụng và đối phó của cư dân nông nghiệp trong các nhu cầu ăn, mặc, ở, đi lại và bảo vệ sức khỏe.
  • Chương 7: Những điều kiện bên ngoài và văn hóa ứng xử với môi trường xã hội: Khảo sát quá trình tiếp biến văn hóa, giao lưu và tiếp xúc với các nền văn hóa khu vực và thế giới (Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây).
  • Chương 8: Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc: Đặt vấn đề giữ gìn các giá trị truyền thống và định hướng phát triển văn hóa trong bối cảnh hội nhập hiện đại.

Progression logic (tiến trình triển khai) của văn bản đi từ cơ sở lý luận đại cương (khái niệm, loại hình, cấu trúc hệ thống) sang các tiền đề thực thể (tự nhiên, nhân chủng, lịch sử), sau đó đi sâu vào từng tiểu hệ thành tố của cấu trúc văn hóa (nhận thức, tổ chức, sinh hoạt, ứng xử môi trường) và kết thúc ở định hướng bảo tồn bản sắc.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng các khối kiến thức nền tảng mang tính lý thuyết và mô hình hóa:

  1. Hệ thống lý thuyết tiếp cận văn hóa:

    • Định nghĩa văn hóa của Giáo sư Trần Ngọc Thêm: "Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị (vật chất và tinh thần, tĩnh và động, vật thể và phi vật thể,...) do con người sáng tạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác với môi trường tự nhiên và xã hội của mình".
    • Khung cấu trúc hệ thống văn hóa gồm 4 tiểu hệ: Tiểu hệ nhận thức, Tiểu hệ tổ chức cộng đồng, Tiểu hệ ứng xử với môi trường tự nhiên, Tiểu hệ ứng xử với môi trường xã hội.
    • Thao tác đối sánh với các học thuyết văn hóa: Thuyết khuếch tán văn hóa, Thuyết vùng văn hóa, Thuyết loại hình kinh tế – văn hóa; cùng quan điểm của các học giả: E. Herriot, E. Taylor, A. Flier, UNESCO, R. Poirier, Hồ Chí Minh, Đào Duy Anh, M. Kagan, L. White, Phan Ngọc, Trần Quốc Vượng.
  2. Các nguyên lý và quy luật cốt lõi:

    • Bốn đặc trưng và chức năng của văn hóa: Tính hệ thống (chức năng tổ chức xã hội), Tính giá trị (chức năng điều chỉnh xã hội), Tính lịch sử (chức năng giáo dục), Tính nhân sinh (chức năng giao tiếp).
    • Hai quy luật triết lý âm dương: Quy luật bản chất (không có gì hoàn toàn âm hoặc hoàn toàn dương; trong âm có dương, trong dương có âm) và quy luật quan hệ (âm dương gắn bó mật thiết và chuyển hóa lẫn nhau; cực âm sinh dương, cực dương sinh âm).
    • Bốn quy luật ngũ hành: Tương sinh (Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy), Tương khắc (Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy), Tương thừa (thừa thế lấn át khi hành bị khắc suy yếu), Tương vũ (phản khắc khi hành bị khắc quá thịnh).
    • Cơ chế Can – Chi và đồ hình: Phân định ngũ hành nạp Can (Mậu/Kỷ thuộc Thổ trung tâm; Canh/Tân thuộc Kim; Nhâm/Quý thuộc Thủy; Giáp/Ất thuộc Mộc; Bính/Đinh thuộc Hỏa); phân định Chi theo trục Tý – Ngọ (âm dương), Mão – Dậu (đóng mở) và các tháng giao mùa tứ quý (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ); giải mã Hà đồ (ngũ hành tương sinh, trung tâm 5-10) và Lạc thư (ngũ hành tương khắc, hằng số 15 theo nguyên tắc bù trừ).
  3. Khung phân loại loại hình văn hóa:

    • Bảng phân loại nhị phân giữa văn hóa gốc nông nghiệp lúa nước (trọng tĩnh, trọng văn, định cư, lối sống trọng tình, tư duy tổng hợp – biện chứng) và văn hóa gốc du mục (trọng động, trọng võ, du cư, lối sống theo nguyên tắc kỷ luật, tư duy phân tích – siêu hình).
    • Khung phân biệt bản chất giữa Văn hóa (tính giá trị bao quát cả vật chất lẫn tinh thần, tính lịch sử sâu dày, mang tính dân tộc) và Văn minh (thiên về giá trị vật chất – kỹ thuật, lát cắt đồng đại về trình độ, mang tính nhân loại/quốc tế).
Tiêu chí phân định Văn hóa gốc nông nghiệp (Nam Á / Việt Nam) Văn hóa gốc du mục (Phương Bắc / Phương Tây)
Môi trường sinh sống Đồng bằng, lưu vực sông, ven biển Thảo nguyên, cao nguyên
Phương thức sinh tồn Trồng trọt lúa nước (định cư) Chăn nuôi gia súc (du cư)
Thái độ với tự nhiên Hòa nhập, tôn trọng, cầu mong thuận hòa Chinh phục, khai thác, di chuyển
Khuynh hướng ứng xử Trọng tĩnh, trọng văn, trọng tình nghĩa Trọng động, trọng võ, trọng lý và sức mạnh
Đặc trưng tư duy Tư duy tổng hợp và biện chứng Tư duy phân tích và siêu hình
Cấu trúc nhận thức Phát triển bộ ba (tam tài), bộ năm (ngũ hành) Phát triển phân đôi (nhị phân, bát quái)

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích học thuật: Vận dụng phương pháp tiếp cận hệ thống để phân tích các thành tố cấu thành một hiện tượng văn hóa; nhận diện sự khác biệt giữa các khái niệm văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật.
  • Kỹ năng tra cứu và giải mã mô hình: Thao tác xác định hành của Thiên can, Địa chi; giải mã trật tự tương sinh – tương khắc trên đồ hình Hà đồ và Lạc thư; tính toán vị trí chuyển dịch không gian – thời gian trong lịch pháp cổ truyền.
  • Kỹ năng phân tích dữ liệu thực chứng: Phân tích mối liên hệ nhân quả giữa điều kiện địa lý – sinh thái (hằng số nóng ẩm gió mùa, mạng lưới sông ngòi, thảm thực vật) với thói quen ẩm thực, cư trú và sinh hoạt tâm linh của người Việt; đối sánh dấu ấn giao lưu văn hóa giữa văn minh Đại Việt với văn minh Chăm Pa và Phù Nam.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt phục vụ cho phương thức đào tạo từ xa của Đại học Huế, do đó cấu trúc văn bản tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc tự học và tự nghiên cứu có hướng dẫn:

  • Phương pháp sư phạm: Tài liệu áp dụng phương pháp diễn dịch kết hợp quy nạp. Mỗi chương mở đầu bằng việc xác lập khung khái niệm tường minh, tiếp nối bằng việc cung cấp các cứ liệu lịch sử, khảo cổ và ngôn ngữ để chứng minh, sau đó tổng kết thành các quy luật hoặc sơ đồ khái quát.
  • Hệ thống dẫn chứng và case study: Giáo trình cung cấp các trường hợp nghiên cứu cụ thể gắn liền với văn bản:
    • Dữ liệu sinh thái và bảo tồn: Thống kê diện tích rừng đặc dụng, số liệu 10.386 loài thực vật bậc cao có mạch, 40 cá thể voọc quần đùi trắng tại Vân Long, đặc điểm sinh thái Vườn quốc gia Cúc Phương, Cư Yang Sin, Núi Chúa.
    • Dữ liệu khảo cổ học: Dẫn chứng di chỉ khảo cổ học Óc Eo tại An Giang, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu; sưu tập di vật vàng Gò Xoài (Long An); di tích văn hóa Sa Huỳnh; kiến trúc đền tháp Chăm (tháp chính Kalan hình núi Meru và kiến trúc mái cong hình thuyền) cùng các di vật giao lưu văn hóa thời Lý – Trần tại chùa Phật Tích, chùa Bút Tháp, tháp Phổ Minh.
    • Dẫn chứng ngôn ngữ và folklore: Phân tích ngữ nghĩa từ "đất", "nước" trong tiếng Việt; phân tích hệ thống ca dao, tục ngữ phản ánh kinh nghiệm khí tượng nông nghiệp ("Ráng vàng thì gió, ráng đỏ thì mưa", "Được mùa lúa, úa mùa cau") và nguyên tắc ứng xử cộng đồng ("Một bồ cái lý không bằng một tí cái tình", "Chị ngã em nâng").
  • Hệ thống bài tập ôn tập: Cuối mỗi chương đều có mục "Câu hỏi ôn tập" (gồm từ 4 đến 6 câu hỏi tự luận) định hướng người học tự tổng hợp kiến thức trọng tâm, ví dụ: phân biệt văn hóa và văn minh, giải thích tính hệ thống của văn hóa, chứng minh văn minh Chăm Pa và Óc Eo là bộ phận cấu thành văn hóa Việt Nam.
  • Hướng dẫn tự học: Người học được yêu cầu nghiên cứu tuần tự từ việc nắm bắt hệ thống khái niệm công cụ ở Chương 1, sử dụng mô hình hệ thống để đọc – hiểu các chương nội dung chuyên biệt, và tự kiểm tra khả năng ghi nhớ lý thuyết thông qua việc trả lời hệ thống câu hỏi cuối chương.

Điểm nổi bật và cập nhật

Ấn bản 2012 của giáo trình ghi nhận các chỉnh lý, bổ sung và cập nhật dữ liệu cụ thể so với các lần xuất bản trước:

  • Cấu trúc hóa lại hệ thống chương mục: Toàn bộ nội dung được quy chuẩn lại thành 8 chương rõ ràng, chi tiết hóa từng tiểu mục và bổ sung phần phụ lục tra cứu nhằm tối ưu hóa khả năng tự học cho sinh viên hệ đào tạo từ xa.
  • Tích hợp các số liệu thực chứng chuyên ngành (cuối thập niên 1990 – đầu thập niên 2000):
    • Cập nhật số liệu đa dạng sinh học theo báo cáo của TS. Trần Công Khánh (2001) và các báo cáo khảo sát tại Khu bảo tồn Vân Long (2001).
    • Bổ sung thông tin pháp lý và quy hoạch hệ thống vườn quốc gia: Quyết định 134/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Vườn quốc gia Núi Chúa; quy hoạch mở rộng diện tích rừng đặc dụng đến năm 2010.
    • Cập nhật các phát hiện khảo cổ học mới: Báo cáo đợt trưng bày 750 di vật văn hóa Óc Eo tại Bảo tàng Lịch sử Việt Nam tại TP. Hồ Chí Minh (2002); khảo sát khảo cổ tại Long Đất, Tân Thành, Bà Rịa; kỷ niệm 90 năm phát hiện văn hóa Sa Huỳnh (1999); dự án thử nghiệm chữ viết dân tộc Chăm 34 mẫu tự của tác giả Ka So Liễng tại Phú Yên (2001).
  • Tính chỉnh thể trong nhìn nhận lịch sử văn hóa: Khẳng định văn minh Phù Nam (Óc Eo) và văn minh Chăm Pa (Sa Huỳnh) là các bộ phận cấu thành hữu cơ, không thể tách rời trong tiến trình hình thành và phát triển nội tại của văn hóa Việt Nam đa dân tộc.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Sinh viên đại học:
    • Giáo trình chính thức cho sinh viên hệ Đào tạo từ xa thuộc Đại học Huế.
    • Tài liệu học tập cho sinh viên đại học chính quy khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn (Văn học, Lịch sử, Triết học, Xã hội học, Văn hóa học, Việt Nam học).
    • Tài liệu học phần bắt buộc cho sinh viên các trường đại học ngoại ngữ theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về lịch sử Việt Nam, địa lý tự nhiên Việt Nam và kiến thức văn học dân gian trong chương trình trung học phổ thông.
  • Giảng viên và nghiên cứu viên: Giảng viên sử dụng làm tài liệu tham khảo khung bài giảng môn Cơ sở văn hóa Việt Nam; cấu trúc 8 chương thuận lợi cho việc phân bổ thời lượng giảng dạy theo tín chỉ hoặc niên chế.
  • Người tự học và tham khảo: Phục vụ độc giả cần tìm hiểu các nguyên lý cơ bản của văn hóa truyền thống Việt Nam, nhận thức luận triết học phương Đông (âm dương, ngũ hành) dưới góc nhìn văn hóa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp với sinh viên bậc đại học thuộc các ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, sinh viên khối ngành Ngoại ngữ, học viên hệ đào tạo từ xa, cùng giảng viên và người nghiên cứu cần một tài liệu tổng hợp có khung lý thuyết hệ thống về văn hóa Việt Nam.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững kiến thức phổ thông về lịch sử Việt Nam (các thời kỳ dựng nước, giữ nước), địa lý đại cương Việt Nam (đặc điểm khí hậu, sông ngòi, địa hình) và các khái niệm cơ bản về ngữ văn dân gian để có thể tiếp thu các phân tích chuyên sâu.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?

Giáo trình sử dụng nhất quán phương pháp tiếp cận hệ thống của Giáo sư Trần Ngọc Thêm, chia cấu trúc văn hóa thành 4 tiểu hệ vận hành biện chứng; đồng thời tích hợp chi tiết các dữ liệu khảo cổ học thực chứng về văn minh Chăm Pa và Phù Nam (Óc Eo), cùng hệ thống bảng giải mã cụ thể về Can – Chi, Hà đồ và Lạc thư.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên nắm chắc các định nghĩa và 4 đặc trưng của văn hóa tại Chương 1 làm hệ quy chiếu lý thuyết; sau đó đọc các chương chuyên khảo và hoàn thành toàn bộ hệ thống "Câu hỏi ôn tập" ở cuối mỗi chương để củng cố kiến thức.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối giáo trình có phần Phụ lục bổ trợ nội dung; đồng thời người học có thể tham khảo các công trình được trích dẫn trong sách như: Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Cơ sở văn hóa Việt Nam (GS. Trần Ngọc Thêm); Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa Việt Nam tìm tòi và suy ngẫm (GS. Trần Quốc Vượng); Việt Nam văn hóa sử cương (Đào Duy Anh).


Kết luận

Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam (Nguyễn San – Phan Đăng, NXB Đại học Huế, 2012) cung cấp một khung lý thuyết hệ thống và các dữ liệu học thuật toàn diện về văn hóa truyền thống Việt Nam. Bằng việc kết hợp cách tiếp cận cấu trúc hệ thống với các minh chứng thực địa từ khảo cổ học, địa lý sinh thái và lịch sử dân tộc, giáo trình xác lập lộ trình học tập khoa học từ nhận thức luận đến thực tiễn đời sống văn hóa.

Lộ trình học tập đề xuất:

  1. Nghiên cứu Chương 1 để nắm vững công cụ lý thuyết, định nghĩa, đặc trưng và mô hình 4 tiểu hệ văn hóa.
  2. Đọc Chương 2 và Chương 3 để hiểu rõ các tiền đề tự nhiên, con người, lịch sử và hệ thống triết lý nhận thức vũ trụ (âm dương, ngũ hành).
  3. Nghiên cứu từ Chương 4 đến Chương 7 nhằm phân tích các biểu hiện của văn hóa trong tổ chức xã hội và ứng xử với môi trường.
  4. Tổng kết tại Chương 8 về vấn đề bảo tồn bản sắc và làm bài tập ôn tập cuối mỗi chương.

Tài liệu tham khảo nền tảng được trích dẫn:

  • Đào Duy Anh (1938), Việt Nam văn hóa sử cương, Nxb Bốn phương.
  • Trần Ngọc Thêm (1996, 2001), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb TP. Hồ Chí Minh.
  • Trần Quốc Vượng (1997, 2000), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Văn hóa Việt Nam tìm tòi và suy ngẫm, Nxb ĐHQG Hà Nội, Nxb Văn hóa dân tộc.