{
  "document_type": "textbook",
  "confidence": 0.98,
  "reasoning": "Tài liệu nêu rõ tiêu đề '(LƯU HÀNH NỘI BỘ) TÀI LIỆU HỌC TẬP HỌC PHẦN: CƠ SỞ VĂN HOÁ VIỆT NAM (2 TC)' từ Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng (2023). Nội dung có cấu trúc bài giảng/giáo trình chuẩn mực đại học theo chương mục, tích hợp hệ thống lý thuyết, phân kỳ lịch sử, thành tố văn hóa và các vùng văn hóa phục vụ giảng dạy theo hệ thống tín chỉ."
}

TỔNG QUAN TÀI LIỆU HỌC TẬP: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM

Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Cơ sở Văn hóa Việt Nam (thời lượng 2 tín chỉ, xuất bản lưu hành nội bộ năm 2023) do Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng biên soạn là giáo trình giảng dạy chính thức cho khối kiến thức đại cương thuộc chương trình đào tạo cử nhân sư phạm và khoa học xã hội. Giáo trình trang bị cho người học hệ thống tri thức lý luận về văn hóa học, cấu trúc - chức năng của hệ thống văn hóa, tiến trình diễn tiến lịch sử văn hóa Việt Nam từ thời Tiền sử đến cận - hiện đại, cùng các thành tố và không gian vùng văn hóa đặc thù trên lãnh thổ Việt Nam.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra cơ bản:

  1. Nhận diện và phân biệt được các khái niệm công cụ trong nghiên cứu văn hóa (văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật; văn hóa học).
  2. Phân tích được các quy luật vận động, sự giao lưu và tiếp biến văn hóa (với Trung Hoa, Ấn Độ, phương Tây) cũng như cơ chế bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc trong các bối cảnh lịch sử cụ thể.
  3. Vận dụng phương pháp tiếp cận liên ngành (địa - văn hóa, nhân học - văn hóa, lịch sử, logic) để miêu tả, phân loại và giải thích các hiện tượng phong tục tập quán, tín ngưỡng, tôn giáo và không gian văn hóa vùng miền.

Giáo trình triển khai theo cấu trúc logic từ lý thuyết đại cương (Chương 1: Văn hóa học và văn hóa Việt Nam) đến các biểu hiện cụ thể (Các thành tố văn hóa Việt Nam và Các vùng văn hóa Việt Nam). Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên lý thuyết hệ thống - cấu trúc và phương pháp luận liên ngành, tích hợp các quan điểm kinh điển của Edward B. Tylor, Leslie Alvin White, Franz Boas cùng hệ thống phân loại giá trị của các học giả Việt Nam như Trần Ngọc Thêm, Phan Ngọc, Phạm Thái Việt.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung tài liệu được tổ chức theo trục phát triển từ cơ sở lý luận, tiến trình lịch sử đến các thành tố cấu thành và phân vùng văn hóa:

  • Chương 1: Văn hóa học và Văn hóa Việt Nam:
    • Dẫn luận Văn hóa học: Phân tích nguồn gốc thuật ngữ (chữ Hán Văn - Hóa; chữ Latinh Cultus, Cultus animi); tổng hợp các định nghĩa tiêu biểu (Tylor, Boas, Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng, định nghĩa UNESCO năm 1994, Trần Ngọc Thêm, Phan Ngọc); bảng phân định ranh giới giữa văn hóa, văn minh (civitas), văn hiến và văn vật. Xác lập 4 đặc trưng cốt lõi (tính hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử, tính nhân sinh) tương ứng với 4 chức năng cơ bản (tổ chức xã hội, điều chỉnh xã hội, giáo dục, giao tiếp). Xác định đối tượng và hệ phương pháp nghiên cứu (hệ thống - chỉnh thể, liên ngành, lịch đại, đồng đại, nhân học văn hóa, sử học văn hóa, xã hội học văn hóa, kinh tế học văn hóa).
    • Định vị văn hóa Việt Nam: Định vị không gian địa - văn hóa thuộc loại hình nông nghiệp lúa nước Đông Nam Á (sống định cư, hòa hợp tự nhiên, coi trọng phụ nữ, tín ngưỡng phồn thực); định vị nhân học - văn hóa qua các giai đoạn hình thành chủng Indonesien (đồ đá giữa, 10.000 năm trước) đến chủng Nam - Á (Bách Việt, 5.000 năm trước) và ngữ hệ Việt - Mường; định vị tôn giáo và quy luật giao lưu tiếp biến văn hóa (giao lưu tự nhiên với Ấn Độ, giao lưu cưỡng bức - chống đồng hóa với Trung Hoa, giao lưu với phương Tây).
    • Diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam: Khảo sát giai đoạn Tiền sử (Núi Đọ, Sơn Vi, Hòa Bình) và Sơ sử (ba đỉnh cao văn hóa kim khí: Đông Sơn ở miền Bắc, Sa Huỳnh ở miền Trung, Đồng Nai/Óc Eo ở miền Nam); giai đoạn nghìn năm chống Bắc thuộc và bảo tồn văn hóa làng xã; giai đoạn tự chủ Đại Việt thời Lý - Trần (phục hưng văn hóa, tinh thần Tam giáo đồng nguyên Nho - Phật - Đạo).
  • Các thành tố văn hóa Việt Nam: Khảo cứu hệ thống văn hóa vật chất, văn hóa tinh thần, tôn giáo - tín ngưỡng (tín ngưỡng phồn thực, thờ Mẫu, thờ tổ tiên, Tứ bất tử; tiến trình du nhập và biến đổi của Phật giáo, Đạo giáo, Nho giáo, Công giáo) và phong tục tập quán (hôn nhân, tang ma, chu trình lễ Tết và phân loại lễ hội).
  • Các vùng văn hóa Việt Nam: Tiêu chí phân vùng văn hóa và đặc trưng diện mạo 6 vùng văn hóa: Tây Bắc, Việt Bắc, châu thổ Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập các mô hình lý thuyết và nguyên lý làm việc chuẩn mực:

  • Hệ thống phân biệt khái niệm (Bảng 1):
Tiêu chí Văn hóa Văn hiến Văn vật Văn minh
Bản chất giá trị Chứa cả giá trị vật chất lẫn tinh thần Thiên về giá trị tinh thần Thiên về giá trị vật chất Thiên về giá trị vật chất - kỹ thuật
Chiều thời gian Có bề dày lịch sử Có bề dày lịch sử Có bề dày lịch sử Chỉ trình độ phát triển (lát cắt đồng đại)
Phạm vi không gian Có tính dân tộc Có tính dân tộc Có tính dân tộc Có tính quốc tế
Nguồn gốc gắn liền Phương Đông nông nghiệp Phương Đông nông nghiệp Phương Đông nông nghiệp Phương Tây đô thị (civitas)
  • Mô hình hệ thống cấu trúc văn hóa (Bảng 2): Văn hóa được quy về hệ thống gồm 4 tiểu hệ và 8 vi hệ:
    1. Tiểu hệ Nhận thức: Vi hệ nhận thức về vũ trụ; Vi hệ nhận thức về con người.
    2. Tiểu hệ Tổ chức cộng đồng: Vi hệ tổ chức đời sống tập thể; Vi hệ tổ chức đời sống cá nhân.
    3. Tiểu hệ Ứng xử với môi trường tự nhiên: Vi hệ tận dụng môi trường tự nhiên; Vi hệ đối phó với môi trường tự nhiên.
    4. Tiểu hệ Ứng xử với môi trường xã hội: Vi hệ tận dụng môi trường xã hội; Vi hệ đối phó với môi trường xã hội.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích hệ thống: Khả năng đặt một hiện tượng văn hóa (ví dụ: tục ăn trầu, tục nộp cheo, hình thức mộ chum Sa Huỳnh, kiến trúc tháp Chàm) vào chỉnh thể môi trường tự nhiên và xã hội quy định nó.
  • Kỹ năng so sánh - đối chiếu lịch đại và đồng đại: Phân tích sự chuyển biến của hệ tư tưởng qua các thời kỳ lịch sử (thời Lý - Trần dung hòa Tam giáo sang thời Lê sơ độc tôn Nho giáo) và sự khác biệt giữa các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp.
  • Kỹ năng giải mã biểu tượng văn hóa: Khả năng phân tích ý nghĩa cấu trúc biểu trưng trong phong tục (bánh phu thê tượng trưng cho triết lý âm dương vuông - tròn và ngũ hành; các chi tiết trong tang ma như bát cơm, quả trứng, đôi đũa tua bông).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế tương thích với quy chế đào tạo tín chỉ bậc đại học:

  • Cách tiếp cận sư phạm: Kết hợp thuyết giảng lý thuyết trên lớp với thảo luận chuyên đề và nghiên cứu tài liệu độc lập. Đối với các chủ đề mang tính ứng dụng hoặc mở rộng như "Văn hóa và phát triển" và "Văn hóa Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa", tài liệu đưa ra yêu cầu cụ thể để sinh viên đọc tư liệu, tự phân tích tác động của toàn cầu hóa đối với bản sắc dân tộc và vai trò của văn hóa như một hệ điều tiết xã hội.
  • Khai thác tình huống và di chỉ khảo cổ học: Giáo trình sử dụng các dữ liệu khảo cổ học cụ thể làm cơ sở thực chứng: di cốt người vượn tại Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn), Thẩm Ồm (Nghệ An); di chỉ Núi Đọ (Thanh Hóa), văn hóa Sơn Vi (Phú Thọ), văn hóa Hòa Bình; phân tích cấu trúc xã hội "Nhà - Làng - Nước" và trống đồng Đông Sơn; hệ thống tháp Chàm tại Mỹ Sơn (Quảng Nam) theo thống kê khảo sát của H. Parmentier.
  • Phương pháp tự học và nghiên cứu: Người học khai thác văn bản thông qua việc lập sơ đồ tư duy cho 4 tiểu hệ văn hóa, giải bài tập tình huống về phong tục cưới hỏi, tang lễ truyền thống và tổng hợp niên biểu lịch sử du nhập các tôn giáo (Phật giáo từ thế kỷ I-II qua trung tâm Luy Lâu; Công giáo năm 1533 dưới thời nhà Mạc bởi giáo sĩ Ignatio).
  • Đánh giá học phần: Đánh giá đa thành phần gồm điểm chuyên cần, điểm kiểm tra giữa kỳ (tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan về các khái niệm và tiến trình văn hóa) và thi kết thúc học phần (phân tích, bình luận các thành tố và không gian vùng văn hóa).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính hệ thống hóa và bao quát lý luận: Giáo trình tổng hợp đồng bộ các định nghĩa học thuật quốc tế (E.B. Tylor trong Primitive Culture 1871; Leslie Alvin White trong The Science of Culture 1949, The Evolution of Culture 1959; định nghĩa của UNESCO 1994) và quan điểm học giả Việt Nam (Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng, Trần Ngọc Thêm, Phan Ngọc, Phạm Thái Việt).
  • Kết hợp đa dạng các phương pháp định vị văn hóa: Giáo trình không chỉ nhìn nhận văn hóa từ góc độ địa lý đơn thuần mà kết hợp 4 phương pháp định vị: Địa - văn hóa (không gian gió mùa, văn hóa thực vật), Nhân học - văn hóa (dòng dịch chuyển chủng tộc Mongoloid, Australoid thành Indonesien và Nam Á/Bách Việt), Tôn giáo (theo Christopher Dawson) và Giao lưu - tiếp biến văn hóa (Acculturation).
  • Khảo sát chi tiết cấu trúc phong tục và lễ thức: Tài liệu giải trình nguồn gốc và chức năng thực tiễn của các phong tục cổ truyền:
    • Hôn nhân: Phân tích cơ chế bảo đảm nguồn lực nông nghiệp, vai trò của "cheo nội", "cheo ngoại", lễ vấn danh, lễ hợp cẩn và biểu tượng quyền lực qua tục mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm.
    • Tang ma: Trình bày hệ thống nghi lễ mộc dục, phạm hàm, việc đặt tên thụy (tên hèm) để chống cô hồn, biểu tượng hòa hợp âm dương tại mộ phần (bát cơm, quả trứng, đôi đũa nối).
    • Lễ Tết và lễ hội: Phân định chu trình thời gian khép kín (bắt đầu từ Tết Nguyên Đán, qua các tiết Thượng Nguyên, Hàn Thực 3/3, Đoan Ngọ 5/5, Trung Nguyên rằm tháng Bảy, Trung Thu, Hạ Nguyên, và kết thúc ở Tết ông Táo 23 tháng Chạp); phân loại lễ hội theo 3 quan hệ: với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và đời sống cộng đồng.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học chính quy: Dành cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai các ngành Sư phạm (Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử, Sư phạm Địa lý, Giáo dục Tiểu học...) và các ngành Khoa học Xã hội & Nhân văn tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng cũng như các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng.
  • Kiến thức điều kiện tiên quyết: Sinh viên cần có kiến thức cơ sở về Lịch sử Việt Nam đại cương, Địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội Việt Nam, cùng các khái niệm nhập môn Triết học và Xã hội học.
  • Giảng viên: Sử dụng làm đề cương chi tiết, khung bài giảng chuẩn và tài liệu định hướng biên soạn ngân hàng câu hỏi thi, đề thi kết thúc học phần Cơ sở văn hóa Việt Nam.
  • Nhà nghiên cứu và người tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo hệ thống về văn hóa học đại cương và cấu trúc văn hóa dân gian, tôn giáo, phong tục Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho học phần Cơ sở văn hóa Việt Nam với thời lượng 2 tín chỉ thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương bậc đại học, áp dụng cho sinh viên các khối ngành Sư phạm và Khoa học Xã hội.

2. Cần chuẩn bị những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận tài liệu?

Người học cần nắm vững tiến trình các mốc thời gian lịch sử Việt Nam (thời kỳ Tiền sử - Sơ sử, thời Bắc thuộc, thời quân chủ tự chủ Lý - Trần - Lê - Nguyễn) và các khái niệm cơ bản về cấu trúc địa lý các vùng miền Việt Nam.

3. Điểm đặc trưng trong phương pháp luận của giáo trình là gì?

Tài liệu sử dụng phương pháp luận hệ thống - cấu trúc (phân lập văn hóa thành 4 tiểu hệ và 8 vi hệ) kết hợp phương pháp liên ngành giữa Văn hóa học, Nhân học, Địa lý văn hóa và Sử học để lý giải nguồn gốc, chức năng của từng hiện tượng văn hóa cụ thể.

4. Người học nên tự học và nghiên cứu tài liệu này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Cần nghiên cứu kỹ hệ thống bảng đối sánh (Bảng 1 về phân biệt thuật ngữ; Bảng 2 về mô hình cấu trúc hệ thống), kết hợp trả lời các câu hỏi đọc tài liệu trong phần văn hóa với phát triển/toàn cầu hóa, và liên hệ trực tiếp các lý thuyết thành tố với thực tế lễ hội, phong tục tại địa phương.

5. Giáo trình dựa trên các nguồn tư liệu học thuật nào?

Tài liệu trích dẫn và kế thừa công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước như: E.B. Tylor (Primitive Culture), Leslie Alvin White (The Science of Culture), Franz Boas, Christopher Dawson, H. Parmentier, Trần Ngọc Thêm, Phan Ngọc, Phạm Thái Việt, cùng hệ thống văn bản lịch sử và dữ liệu khảo cổ học Việt Nam.


Kết luận

Tài liệu học tập Cơ sở Văn hóa Việt Nam (2023) của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là văn bản giảng dạy đại học có cấu trúc chuẩn mực, cung cấp hệ thống tri thức vừa mang tính lý luận văn hóa học, vừa mang tính lịch sử và dân tộc học thực chứng. Lộ trình tiếp cận kiến thức đi từ việc xác lập hệ thống khái niệm công cụ, phân tích tiến trình vận động lịch sử của các nền văn hóa cổ (Đông Sơn, Sa Huỳnh, Đồng Nai, Chămpa, Óc Eo), đến việc giải mã các thành tố tôn giáo, phong tục tập quán và phân định không gian 6 vùng văn hóa Việt Nam. Người học nên khai thác tài liệu kết hợp cùng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về văn hóa học và khảo cổ học để mở rộng vốn tri thức chuyên ngành.