Giáo trình Chính phủ điện tử phần 1 - Trường Đại học Thương mại

Giáo trình kỹ thuật về chính phủ điện tử phần 1, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao.

Trường đại học

Trường Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

164
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VIỆT - ANH THƯỜNG SỬ DỤNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VÀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.1. Sơ LƯỢC VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

1.1.1. Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước

1.1.2. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước

1.2. KHÁI NIỆM, CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN VÀ MÔ HÌNH CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.2.1. Sự ra đời, khái niệm chính phủ điện từ

1.2.2. Các giai đoạn phát triển, mô hình chính phủ điện từ

1.2.3. Các loại hình quan hệ tương tác trong chính phủ điện từ

1.3. Sự CẦN THIẾT, LỢI ÍCH VÀ TRỞ NGẠI ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.3.1. Sự cần thiết của chính phủ điện tử

1.3.2. Lợi ích và trở ngại đối với chính phủ điện tử

1.4. CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ MỘT CỬA, YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.4.1. Chính phủ điện tử một cửa

1.4.2. Các yêu cầu đối với chính phủ điện tử

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG

1.6. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

2. CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ VÀ KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

2.1. SẴN SÀNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

2.1.1. Sẵn sàng điện tử (E-Readiness)

2.1.2. Sẵn sàng chính phủ điện từ (E-Govemment Readiness)

2.2. CÔNG NGHỆ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

2.2.1. Cơ sở dữ liệu

2.2.2. Kiến trúc ứng dụng

2.2.3. Các hệ thống hỗ trợ

2.2.4. Trung tâm dữ liệu quốc gia

2.2.5. Cổng chính phủ điện tử (E-Govemment Gateway)

2.2.6. Phần mềm mã nguồn mở và phần mềm miễn phí

2.3. KHUNG KIẾN TRÚC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

2.3.1. Khung kiến trúc chính phủ điện tử với 3 cấp độ

2.3.2. Mô hình và giải pháp kết nối của kiến trúc chính phủ điện tử quốc gia

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG

2.5. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

3.1. ỨNG DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỪ Ờ CẤP ĐỘ QUỐC TẾ

3.1.1. Giới thiệu chung

3.1.2. Mô hình tham gia, liên kết mới

3.1.3. Tạo điều kiện phát triển quốc tế

3.1.4. Các tiêu chuẩn và quy định quốc tế

3.2. ỨNG DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ Ở CẤP ĐỘ QUỐC GIA VÀ ĐỊA PHƯƠNG

3.2.1. Hợp lý hóa các quá Ưình dịch vụ, nâng cao hiệu quả quản lý hợp tác

3.2.2. Cải cách các lĩnh vực hoạt động của chính phù

3.2.3. Cung cấp dịch vụ công điện tử

3.2.4. Mua sắm công điện tử

3.2.5. Thuế và hải quan điện tử

3.2.6. Xây dựng thành phố thông minh thông qua chính phủ điện tử

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG

3.4. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GÓC ĐỘ XÃ HỘI, VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

4.1. KHOẢNG CÁCH SỐ

4.1.1. Khái niệm, nội hàm, yếu tố cấu thành khoảng cách số

4.1.2. Thu hẹp khoảng cách số và vai trò của chính phủ điện tử

4.2. DÂN CHỦ ĐIỆN TỬ

4.2.1. Dân chủ và dân chủ điện tử

4.2.2. Vai trò của chính phủ điện tử trong hỗ trợ dân chủ điện tử

4.3. VẤN ĐỀ BÍ MẬT RIÊNG TƯ TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỪ

4.3.1. Tầm quan trọng của sự riêng tư và trách nhiệm của nhà nước trong bào vệ quyền riêng tư của người dân

4.3.2. Tác động của công nghệ tới sự riêng tư

4.3.3. Xây dựng lòng tin của người dân đối với chính phủ điện từ

4.3.4. Quy định pháp luật và các biện pháp công nghệ nhằm bảo vệ sự riêng tư

4.4. MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

4.4.1. Vài nét về đạo đức học

4.4.2. Phân loại các vấn đề đạo đức trong chính phủ điện từ

4.4.3. Nguyên tắc và chuẩn mực đạo đức trong chính phủ điện từ

4.5. TƯƠNG LAI CỦA CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

4.5.1. Chính phủ điện tử và tương lai

4.5.2. Các mô hình chính phủ điện tử tương lai

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG

4.7. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

5. CHƯƠNG 5: CHIẾN LƯỢC VÀ CÁC NGUYÊN TẮC TRIỀN KHAI DỰ ÁN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

5.1. CHIẾN LƯỢC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

5.1.1. Xây dựng mục tiêu chính phủ điện từ

5.1.2. Phân tích tình huống chính phủ điện tử

5.1.3. Xây dựng chiến lược chính phủ điện tử

5.1.4. Triển khai, kiểm soát chiến lược chính phủ điện tử

5.2. TÀI SẢN CỐT LÕI VÀ NĂNG LỰC CỐT LÕI VỚI CHIẾN LƯỢC CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

5.2.1. Tài sản cốt lõi và năng lực cốt lõi

5.2.2. Xác định tài sản và tài sản cốt lõi liên quan đến chính phủ điện từ

5.2.3. Xác định năng lực và năng lực cốt lõi liên quan đến chính phủ điện từ

5.2.4. Phát triển năng lực cốt lõi và tài sản cốt lõi cho chính phủ điện từ

5.3. CÁC NGUYÊN TẮC TRIỂN KHAI MỘT DỰ ÁN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

5.3.1. Nguyên tắc 1 : Tập trung nhiều hơn vào “Chính phủ”, ít hơn vào “Điện tử"

5.3.2. Nguyên tắc 2: Tập trung nhiều hơn vào công dân, ít hơn vào thiết bj

5.3.3. Nguyên tắc 3: Tập trung vào cải cách quy trình, khống tập trung vào “phiên dịch" quy trình

5.3.4. Nguyên tắc 4: Tập trung nhiều hơn vào phần mềm, ít hơn vào phần cứng

5.3.5. Nguyên tắc 5: Làm dự án thí điểm trước khi triển khai diện rộng

5.3.6. Nguyên tắc 6: Tập trung nhiều hơn vào con người, ít hơn vào hệ thống

5.4. MARKETING CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

5.4.1. Marketing ra công chúng bên ngoài

5.4.2. Marketing bên trong

5.5. TÓM TẮT CHƯƠNG

5.6. CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, HỘP

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo trình Chính phủ điện tử phần 1

Giáo trình Chính phủ điện tử phần 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về bộ máy nhà nước và vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước. Nội dung giáo trình được biên soạn nhằm giúp sinh viên và người đọc hiểu rõ hơn về khái niệm và ứng dụng của chính phủ điện tử trong bối cảnh hiện đại. Các chương trong giáo trình sẽ đi sâu vào các khía cạnh khác nhau của chính phủ điện tử, từ lý thuyết đến thực tiễn.

1.1. Khái niệm bộ máy nhà nước và chính phủ điện tử

Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước có chức năng quản lý và điều hành các hoạt động của xã hội. Chính phủ điện tử là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và quản lý nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và minh bạch trong các quy trình hành chính.

1.2. Lịch sử phát triển của chính phủ điện tử

Khái niệm chính phủ điện tử đã xuất hiện từ cuối những năm 90 của thế kỷ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Internet. Sự phát triển này đã tạo ra những thay đổi lớn trong cách thức quản lý và cung cấp dịch vụ công cho người dân.

II. Vấn đề và thách thức trong triển khai chính phủ điện tử

Mặc dù chính phủ điện tử mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu hụt nguồn lực, sự không đồng bộ trong hệ thống và sự thiếu hiểu biết của người dân về công nghệ là những rào cản lớn. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để đảm bảo sự thành công của chính phủ điện tử.

2.1. Những thách thức trong quản lý nhà nước

Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt nguồn lực và kỹ năng trong đội ngũ cán bộ công chức. Điều này dẫn đến việc không thể triển khai hiệu quả các dịch vụ chính phủ điện tử.

2.2. Sự không đồng bộ trong hệ thống

Sự không đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước và các hệ thống công nghệ thông tin hiện có gây khó khăn trong việc tích hợp và chia sẻ thông tin, làm giảm hiệu quả của chính phủ điện tử.

III. Phương pháp triển khai chính phủ điện tử hiệu quả

Để triển khai chính phủ điện tử một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và chiến lược phù hợp. Việc xây dựng một khung kiến trúc rõ ràng và các tiêu chuẩn mở sẽ giúp các cơ quan nhà nước dễ dàng kết nối và chia sẻ thông tin.

3.1. Xây dựng khung kiến trúc chính phủ điện tử

Khung kiến trúc chính phủ điện tử cần được thiết kế để đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng. Điều này giúp các cơ quan nhà nước có thể dễ dàng tích hợp các công nghệ mới vào hệ thống hiện tại.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ

Đào tạo cán bộ công chức về công nghệ thông tin và chính phủ điện tử là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực mà còn tạo ra sự đồng thuận trong việc triển khai các dịch vụ công trực tuyến.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chính phủ điện tử tại Việt Nam

Việt Nam đã có nhiều bước tiến trong việc triển khai chính phủ điện tử. Các dịch vụ công trực tuyến đã được phát triển và áp dụng tại nhiều địa phương, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ hành chính. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để nâng cao hiệu quả của các dịch vụ này.

4.1. Các dịch vụ công trực tuyến tại Việt Nam

Nhiều dịch vụ công đã được số hóa, từ cấp giấy phép đến đăng ký kinh doanh. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người dân và doanh nghiệp.

4.2. Kết quả đạt được từ chính phủ điện tử

Việc triển khai chính phủ điện tử đã giúp nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý nhà nước. Người dân có thể dễ dàng theo dõi và đánh giá chất lượng dịch vụ công.

V. Kết luận và tương lai của chính phủ điện tử

Tương lai của chính phủ điện tử tại Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho quản lý nhà nước. Tuy nhiên, cần có sự đầu tư và cam kết từ cả chính phủ và người dân để đạt được những mục tiêu này.

5.1. Tương lai của chính phủ điện tử

Dự báo rằng chính phủ điện tử sẽ ngày càng trở nên phổ biến và cần thiết trong quản lý nhà nước. Các công nghệ mới sẽ được áp dụng để cải thiện dịch vụ công.

5.2. Các xu hướng phát triển trong chính phủ điện tử

Xu hướng chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước sẽ tiếp tục được đẩy mạnh, tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và minh bạch hơn.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, người học có thể: - Hiểu một cách tổng quan về bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam hiện nay; - Nắm được khái niệm chính phủ điện tử ưên các góc độ tiếp cận khác nhau; - Hiểu biết về quá trình hình thành, phát triển, lợi ích, trở ngại đối với chính phủ điện tử; - Nắm được các yêu cầu đối với chính phủ điện tử. Sơ LƯỢC VÈ Bộ MÁY NHÀ NƯỚC 1. Khái niệm bộ máy nhà nước, cơ quan nhà nước và cơ quan hành chính nhà nước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc chung, thống nhất nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. Tùy thuộc vào thể chế chính trị - xã hội và các điều kiện khác, cơ cấu bộ máy nhà nước ở các quốc gia khác nhau có thể không giống nhau.

Bộ máy nhà nước Việt Nam gồm hệ thống cơ quan chính: Quốc hội - cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, Quốc hội lập ra cơ quan hành pháp, cơ quan toà án và cơ quan kiểm sát. Tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ như hình 1.1 dưới đây: 1 n Chinh phù Bõ, cic cơ quan npang Bộ ị TANO VKSND cípcao c4p cao TAND VKSND câptlnh cJptinh TA NO VKSND ciphuyfn clp huyện Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam Nguồn: http://vnexpress. net/infographics Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, là tổ ‘chức (cá nhân) mang quyền lực nhà nước được thành lập và có thẩm quyền theo quy định của pháp luật nhăm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước. Cơ quan nhà nước có những đặc điểm: Mang tính chất quyền lực nhà nước; Nhân danh nhà nước để thực thi quyền lực nhà nước; Ban hành văn bàn quy phạm pháp luật hoặc văn bản áp dụng pháp luật trong phạm vi thẩm quyền của mình; Giám sát thực hiện các văn bàn mà mình đã ban hành; Có quyền thực hiện biện pháp cưỡng chế khi cần thiết.

Cơ quan hành chính nhà nước là một loại cơ quan trong bộ máy nhà nước được thành lập theo hiến pháp và pháp luật, để thực hiện quyền 2 lực nhà nước, có chức năng quàn lý hành chính nhà nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đứng đầu hệ thống cơ quan hành chính là Chính phủ, phía dưới là ủy ban nhân dân các cấp cùng các cơ quan trực thuộc. Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước Sự hình thành và phát triển của các cơ quan hành chính nhà nước phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong đó, quan trọng nhất là đặc điểm tổ chức quyền lực nhà nước, đặc điểm phát ưiển kinh tế - xã hội, văn hoá, địa lý, dân cư, khoa học kỹ thuật.

Hơn nữa, trong từng chế độ, ưong mỗi giai đoạn lịch sử, yêu cầu của quản lý nhà nước cũng khác nhau. Hệ thống hành chính nhà nước gồm có: - Các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương; - Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.2: Mô hình tổ chức hành chính ờ Việt Nam Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung kiến trúc Chinh phủ điện tử Việt Nam 3 1. Các cơ quan hành chỉnh nhà nước ở trung ương * Chính phủ, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất Chinh phủ có chức năng cụ thể là: - Thực hiện quyền sáng kiến lập pháp (thảo các văn bản luật ưình Quốc hội; Các văn bản pháp lệnh trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Các dự án kế hoạch nhà nước và ngân sách nhà nước; Các chính sách lớn về đối nội và đối ngoại của nhà nước); - Thực hiện quyền lập quy, tức là ban hành những văn bản quàn lý dưới luật có tính chất qui phạm pháp luật nhằm: Đưa ra các chủ trương, biện pháp đ.ể thực hiện chính sách, pháp luật; Bảo vệ lợi ích nhà nước; Bảo đảm trật tự xã hội; Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; Chính phủ có thẩm quyền ban hành nghị quyết, nghị định. Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền ban hành quyết định, chỉ thị.

Trong đó, nghị định của Chính phủ bao giờ cũng là văn bản pháp quy; - Quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động quản lý nhà nước ưên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội theo đúng đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, văn bản luật của Quốc hội, UBTV Quốc hội và hệ thống văn bản lập quy của Chính phủ; - Xây dựng và lãnh đạo toàn bộ hệ thống tổ chức, các cơ quan quàn lý nhà nước từ trung ương tới địa phương, từ cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung đến cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn; - Tổ chức những đơn vị sàn xuất, kinh doanh theo những hình thức thích hợp, ỉẫnh đạo các đơn vị ấy kinh doanh theo đúng kế hoạch, đúng cơ chế, đúng pháp luật; Cơ cẩu tổ chức Chỉnh phủ gồm có: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và các thành viên khác. 4 * Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chỉnh phủ Bộ, cơ quan ngang Bộ (gọi tắt là cơ quan cấp bộ) là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương; là cơ quan chuyên môn được tổ chức theo chế độ thủ trưởng một người, đứng đầu là các Bộ trưởng hay Chủ nhiệm ủy ban. Các cơ quan cấp bộ thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành (quản lý chức năng, quản lý liên ngành) hay đối với lĩnh vực (quản lý tổng hợp) trên phạm vi toàn quốc. Cụ thể như sau: - Bộ quản lý theo lĩnh vực thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực lớn, ví dụ như: kế hoạch, tài chính, khoa học, công nghệ, lao động, giá cả, nội vụ, ngoại giao, tổ chức và công vụ.

Các lĩnh vực này liên quan đến hoạt động tất cả các bộ, các cấp quàn lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân; - Bộ quản lỷ ngành có trách nhiệm quàn lý những ngành kinh tế - kỹ thuật, văn hoá, xã hội, ví dụ như: nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thương mại, văn hoá thông tin, giáo dục, y tế. Bộ quản lý ngành có thể tập hợp với nhau thành một hoặc một nhóm liên quan rộng. Bộ quản lý ngành có trách nhiệm chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, kinh doanh do mình quản lý về mặt nhà nước; - Các cơ quan thuộc Chỉnh phủ có chức năng ngang bộ như Văn phòng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Thanh fra Chính phủ, ủy ban Dân tộc. Ngoài ra, trực thuộc Chính phủ còn có 8 cơ quan thuộc Chính phủ với các chức năng đặc thù, bao gồm: Đài Tiếng nói Việt Nạm; Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đàỉ Truyền hình Việt Nam; Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam; Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.3: Cơ cáu tổ chức cùa Bộ Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung kiến trúc Chính phù điện từ Việt Nam Cơ cấu tổ chức của Bộ bao gồm: + Các tổ chức giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước (Vụ; Văn phòng Bộ; Thanh Ưa Bộ; Cục; Tổng cục và tổ chức tương đương); + Các đơn vị sự nghiệp công lập: là các học viện, trường học, trung tâm, bệnh viện., các đơn vị này có tài sản riêng, có một tập thể cán bộ, công nhân viên chức chuyên môn, kỹ thuật, hoạt động dựa vào ngân sách nhà nước, có thể có thu; + Các đơn vị sản xuất kinh doanh: là các xí nghiệp, liên hiệp xí nghiệp, công ty, tổng công ty, lâm trường., là các đơn vị, tồ chức quản lý kinh tế trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội, hoạt động theo nguyên tắc hạch toán kinh tế.

Các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Cơ quan hành chinh nhà nước ở địa phương là những cơ quan hành chính nhà nước thay mặt chính quyền ở địa phương. Các cơ quan hành chính nhà nước ờ địa phương được chia thành ba cấp: - Cơ quan hành chính nhà nước cấp tinh: tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 6 Hình 1.4: Cơ cấu tổ chức tinh, thành phổ trực thuộc trung ương Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung kiến trúc Chinh phủ điện từ Việt Nam - Cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện: huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; - Cơ quan hành chính nhà nước cẩp xã: xã, phường, thị trấn. Cấu trúc tổ chức các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương khá tương tự như cấp trung ương, bao gồm ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp thành lập, các sở, ban, ngành thuộc ủy ban nhân dân. GM chí: NgoÃi 10 co qum chuyên mỏo í tú 1 -10) đươc tó chưc thõng nhắt ó tít ei eic quia.

thi xl thinh phó thuỏc tinh quy đinh Ui Điẻu 7, Nghi đinh *ó 3 7'2014 ND-CP Bgiy 05 52014 CÙA Chinh phũ quy đinh tò chóc CÁC co quan chuyẻn mởn thuộc UBND huyện, quẶQ. thi xi thành phố thuộc linh, lổ chóc một íố co quan chuyên mòn đế phù hợp vái tưng loậi hình đon vị hỉnh chinh cip huyên như l ó cic quàn Phóng Kinh ư, PhoBg Quân lý đó thi 2. ớ CÁC thi xi, thinh phò thuộc tinh Phóng Kinh lé. Phòng Quẩn lý đỏ thi J ò cic buycn Phông Nông nghiép vi Pbit tricn nóng thôn.

PtÓBg Kinh lề vi Hi tầng. Phóng Dúk tộc Hình 1.5: Cơ câu tó chức huyện, quận, thị xã thành phổ trực thuộc tình Nguồn: Bộ Thông tin và Truyền thông, Khung kiến trúc Chinh phủ điện tử Việt Nam 7 Nguyên tắc hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: Khác với cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương và với các cơ quan nhà nước khác, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc: phụ thuộc theo chiều dọc và phụ thuộc theo chiều ngang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ