Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Chế biến lương thực (Mã mô đun: TP8203) là tài liệu đào tạo chuyên môn thuộc nghề Chế biến thực phẩm ở trình độ cao đẳng. Tài liệu được ban hành theo Quyết định số 527a/QĐ-CĐN ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, do tác giả Quách Anh Đào biên soạn. Trong kết cấu chương trình đào tạo, mô đun này giữ vị trí kiến thức chuyên môn nghề, được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã hoàn thành các môn học và mô đun cơ sở. Tổng thời lượng thực hiện mô đun là 120 giờ, bao gồm 28 giờ giảng dạy lý thuyết, 88 giờ dành cho thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập và 04 giờ kiểm tra định kỳ.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định rõ trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Sinh viên trình bày được khái niệm, phân loại các nhóm lương thực, các phương pháp bảo quản; đồng thời nêu được tiêu chuẩn nguyên liệu và các bước trong quy trình công nghệ chế biến các sản phẩm từ lương thực.
  • Về kỹ năng: Người học thực hiện được các thao tác kỹ thuật trong quy trình chế biến từng mặt hàng lương thực cụ thể theo đúng yêu cầu công nghệ.
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Người học thể hiện ý thức chấp hành nghiêm túc nội quy xưởng thực hành, bảo đảm an toàn lao động và các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 10 bài học chuyên đề, tiếp cận theo trình tự từ đặc điểm nguyên liệu, cơ chế biến đổi đến các bước công nghệ thao tác thực tế. Điểm đặc thù của tài liệu là nội dung gắn liền với các loại nông sản chủ lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Việt Nam như lúa gạo, sắn, các loại đậu hạt, ngô và các sản phẩm chế biến truyền thống.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia dung lượng học tập thành 10 bài học với tiến trình từ cơ bản đến gia công chuyên sâu:

  1. Bài 1: Khái quát về lương thực: Hệ thống hóa lịch sử phát triển, phân loại 5 loại cây lương thực chính của thế giới (ngô, lúa nước, lúa mì, sắn, khoai tây) và 4 loại cây lương thực chính tại Việt Nam (lúa, ngô, sắn, khoai lang). Giới thiệu cấu tạo hạt lương thực (vỏ, nội nhũ, phôi) và phân tích 5 phương pháp bảo quản: sấy khô, bảo quản kín (hút oxy, bơm nitơ), sử dụng hóa chất, bảo quản lạnh (ngưỡng 0 - 4°C) và thông gió cưỡng bức (thông gió chủ động).
  2. Bài 2: Chế biến gạo: Trình bày đặc tính sinh học của chi Oryza, loài Oryza sativa; phân nhóm lúa theo chu kỳ sinh trưởng và điều kiện canh tác; yêu cầu độ ẩm lúa trước khi chế biến không quá 13 - 14%. Thuyết minh chi tiết dây chuyền công nghệ xay xát gạo: làm sạch tạp chất, xay tách trấu bằng trục cao su (độ sót hạt <3%, vỡ <5%), phân ly trấu bằng sức gió (vận tốc cân bằng của trấu 1,5 - 2,6 m/s, thóc 5 - 8 m/s, gạo 8 - 12 m/s), phân loại hỗn hợp thóc - gạo lật bằng sàng Pakis ziczắc nghiêng 30°, công đoạn xát trắng (mức bóc cám 5,5 - 6,5%, gạo xuất khẩu 8,5 - 10%), đánh bóng và phân cấp gạo - tấm - cám.
  3. Bài 3: Chế biến sản phẩm tinh bột: Nêu công thức cấu tạo của tinh bột $(C_6H_{10}O_5)_n$, tỷ lệ amylose và amylopectin (20:80 đến 30:70); tiêu chuẩn gạo tấm làm tinh bột (ẩm 12%, tinh bột 79,2%); yêu cầu khoai mì nguyên liệu (đường kính $\ge$ 3 cm, tinh bột $\ge$ 14%, tạp chất $\le$ 1,5%, chế biến trong vòng 10 ngày sau thu hoạch). Thuyết minh quy trình chế biến tinh bột gạo qua các công đoạn: ngâm (48 - 52°C, 12 - 24 giờ, bổ sung vôi $1,5\text{ kg/m}^3$), nghiền ướt (tỷ lệ nước:gạo 1:5, 30 - 37°C), khuấy, lọc rây và ly tâm đĩa (hoặc lắng cặn), sấy kiểm soát nhiệt độ chống hiện tượng hồ hóa bề mặt, đóng gói.
  4. Bài 4: Chế biến sản phẩm bột đậu: Phân tích đặc tính sinh hóa của đậu xanh (Vigna radiata, protein 23 - 28%, glucid 56 - 60%) và đậu nành (protein 40%, lipid 12 - 25%). Trình bày quy trình chế biến bột đậu gồm các bước: kiểm tra, sao rang chín (truyền nhiệt dẫn nhiệt và đối lưu), nghiền hạt, rây sàng và bao gói.
  5. Bài 5 & Bài 6: Chế biến sản phẩm bún gạo và tàu hũ: Phân tích tính chất của bún sản xuất theo phương pháp nghiền khô và nghiền ướt, kiểm soát mức độ vỡ hạt tinh bột; quy trình chế biến tàu hũ từ đậu nành và kỹ thuật ép định hình.
  6. Bài 7, 8, 9 & 10: Chế biến bánh mì, mì sợi, sữa hạt và sản phẩm truyền thống: Khảo sát tính chất công nghệ của bột mì (theo TCVN 4359:1985), quy trình chế biến bánh mì lạt; quy trình sản xuất mì sợi, cấu tạo máy trộn bột, phòng hấp và các biện pháp xử lý sự cố trong nhào, cán, cắt; công nghệ chế biến sữa bắp, sữa đậu xanh; quy trình sản xuất bánh gạo và bánh phồng tôm.

Logic sắp xếp nội dung đi từ nhận diện nguyên liệu và kỹ thuật tồn trữ, đến các công nghệ sơ chế tách vỏ thô, tiếp theo là công nghệ tách chiết bán thành phẩm (tinh bột, bột đậu), và kết thúc ở các công đoạn phối trộn chế biến sâu ra thành phẩm hoàn chỉnh.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết kỹ thuật dựa trên:

  • Lý thuyết cơ bản: Cấu trúc hình thái thực vật học, thành phần hóa học của nông sản (glucid, protein, lipid, cellulose, tro thô), cơ chế hô hấp của khối hạt và các nguyên lý biến đổi vật lý - sinh hóa trong chế biến nhiệt.
  • Nguyên lý công nghệ: Nguyên lý khí động học phân ly theo vận tốc rơi tự do của hạt; nguyên lý ma sát và phân lớp theo tỷ trọng trên mặt phẳng nghiêng ziczắc (máy Pakis); cơ chế tác dụng của các lực cơ học (lực nén, va đập, ma sát) trong thiết bị nghiền; cơ chế dẫn nhiệt - đối lưu khi sao rang; nguyên lý ngăn chặn hiện tượng hồ hóa cục bộ trong kỹ thuật sấy tinh bột.
  • Khung quy chuẩn kỹ thuật: Tích hợp hệ thống tiêu chuẩn kiểm nghiệm gồm TCVN 11888:2017 (gạo trắng), TCVN 5644:2008, TCVN 4359:1985 (bột mì), ISO/DIS 7301, các quy chuẩn giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm QCVN 8-1:2011/BYT, kim loại nặng QCVN 8-2:2011/BYT, và chỉ tiêu vi sinh vật theo Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT.

Kỹ năng phát triển

Thông qua mô đun, người học hình thành các nhóm năng lực kỹ thuật:

  • Kỹ năng kỹ thuật thao tác: Vận hành các thiết bị cơ khí chuyên dụng gồm cối xay xát trục cao su, quạt gió hút trấu, máy sàng Pakis, máy nghiền cơ học, máy ly tâm đĩa, thiết bị sao rang, máy trộn bột, máy cán cắt sợi mì và thiết bị ép định hình tàu hũ.
  • Kỹ năng phân tích chất lượng: Đánh giá cảm quan và đo đạc các chỉ tiêu kỹ thuật của nguyên liệu và thành phẩm: kiểm tra độ ẩm lúa (ngưỡng 13 - 14%), xác định tỷ lệ tấm lớn, tấm nhỏ, tấm mẳn, phân loại mức độ bạc phấn, xanh non, hạt sọc đỏ, và đối chiếu các thông số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, E. coli, nấm mốc với quy chuẩn quốc gia.
  • Kỹ năng xử lý sự cố công nghệ: Kiểm soát và hiệu chỉnh các sai hỏng trong thực tế dây chuyền, ví dụ: xử lý hiện tượng phân lớp kém trên sàng Pakis do ẩm độ cao bằng cách tăng độ dốc và kéo dài vải lót; khắc phục sự cố dính bột, nứt sợi trong công đoạn cán - cắt sợi mì; điều chỉnh nhiệt độ ngâm và sấy để ngăn ngừa tổn thất tinh bột.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Mô đun được thiết kế theo phương pháp đào tạo tích hợp năng lực thực hành nghề nghiệp (Competency-Based Training). Phân bổ cơ cấu thời lượng thể hiện rõ định hướng này: lý thuyết chiếm 28 giờ (23,3%), trong khi thời lượng dành cho thực hành, thí nghiệm, thảo luận và bài tập chiếm 88 giờ (73,3%), cùng 04 giờ kiểm tra đánh giá (3,4%).

Giảng viên giữ vai trò thuyết minh nguyên lý, hướng dẫn vận hành thiết bị mẫu và giám sát các quy trình thao tác. Sinh viên dành phần lớn thời gian trực tiếp làm việc với nguyên liệu tại xưởng thực hành: thực hiện quy trình ngâm, nghiền, ly tâm tinh bột; kiểm soát nhiệt độ và đảo trộn khi rang đậu nành trên bếp lửa; theo dõi màu vỏ hạt và mùi thơm đặc trưng trước khi làm nguội và nghiền bột; tiến hành thao tác trên thiết bị cán, cắt sợi mì và định hình tàu hũ.

Phương pháp giải quyết tình huống (case study) được triển khai thông qua việc phân tích các bảng tra cứu sự cố công nghệ, điển hình như bảng tổng hợp sự cố trong công đoạn nhào bột, cán mì và cắt sợi tại Bài 8. Người học phải xác định nguyên nhân kỹ thuật và đưa ra biện pháp khắc phục trực tiếp trên dây chuyền.

Quy trình đánh giá kết quả học tập bao gồm kiểm tra thường xuyên tại xưởng và kiểm tra định kỳ kết thúc mô đun (04 giờ). Tiêu chí chấm điểm căn cứ vào mức độ chuẩn xác của thao tác vận hành máy, tỷ lệ thu hồi sản phẩm, chất lượng cảm quan của thành phẩm (độ mịn của bột, màu sắc bánh mì, độ dai của sợi mì) và việc chấp hành nghiêm túc quy định vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động. Đối với hoạt động tự học, giáo trình cung cấp hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi bài học, yêu cầu người học tự hệ thống lại thông số công nghệ và tra cứu các tiêu chuẩn pháp lý liên quan.


Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình thể hiện tính thực tiễn thông qua việc tích hợp các dữ liệu sản xuất và văn bản quy phạm kỹ thuật hiện hành:

  • Tích hợp hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật thực phẩm: Tài liệu cập nhật các quy chuẩn quốc gia bắt buộc của Bộ Y tế và Bộ Khoa học & Công nghệ đối với lương thực chế biến, bao gồm QCVN 8-1:2011/BYT (quy định hàm lượng Aflatoxin tổng số $\le 10,\mu\text{g/kg}$, Ochratoxin A $\le 5,\mu\text{g/kg}$ trong gạo; Aflatoxin tổng $\le 4,\mu\text{g/kg}$ trong tinh bột), QCVN 8-2:2011/BYT về kim loại nặng, QCVN 8-3:2012/BYT, Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT về giới hạn vi sinh vật (Bacillus cereus, Clostridium perfringens, Staphylococcus aureus), và TCVN 11888:2017 đối với gạo trắng.
  • Trích dẫn thông số thiết bị công nghiệp thực tế: Giáo trình đưa vào các số liệu kỹ thuật thực tế từ các cơ sở xay xát lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long (dẫn theo tài liệu của tác giả Lương Ngọc Khỏe), thể hiện qua bảng thông số cấu tạo sàng Pakis tại Nhà máy xay Cửu Long (60 ngăn, 4 mặt sàng, kích thước $1,3 \times 3,4\text{ m}$), Cơ sở Thuận An (36 ngăn, 3 mặt sàng, $1,3 \times 2,8\text{ m}$) và Cơ sở Thành Lợi (30 ngăn, 3 mặt sàng, $1,3 \times 2,4\text{ m}$).
  • Mở rộng phạm vi chế biến theo nhu cầu thị trường: Bên cạnh công nghệ chế biến hạt gạo cơ bản, tài liệu bổ sung quy trình sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng như sữa từ hạt lương thực (sữa bắp, sữa đậu xanh), mì sợi tươi, bún gạo khô - ướt, bánh gạo công nghiệp và bánh phồng tôm phối trộn tinh bột - thịt tôm.
  • Tính chuẩn xác về dữ liệu học thuật: Các phân loại thực vật học, nguồn gốc địa lý và lịch sử du nhập của cây lương thực (lúa, khoai mì) được dẫn xuất từ các nghiên cứu chuyên ngành của Crantz (1976), De Candolle (1886), Rogers (1963, 1965), P. Rajendran (1995), Phạm Văn Biên và Hoàng Kim (1991).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Chế biến lương thực được xây dựng cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Sinh viên cao đẳng nghề Chế biến thực phẩm: Là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên theo học nghề Chế biến thực phẩm tại Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, cũng như sinh viên trình độ cao đẳng các ngành công nghệ thực phẩm, chế biến nông sản tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức cơ sở nghề trước khi tiếp cận mô đun TP8203, bao gồm các học phần về hóa sinh thực phẩm (để nắm bắt cấu trúc tinh bột, amylose, protein đậu), vi sinh vật học thực phẩm, an toàn vệ sinh thực phẩm và kỹ thuật truyền nhiệt - cơ học cơ bản.
  • Giảng viên chuyên ngành: Tài liệu đóng vai trò là khung chương trình chuẩn để giảng viên biên soạn đề cương chi tiết, thiết kế bài giảng lý thuyết (28 giờ) và lập kế hoạch tổ chức bài tập, thao tác thực hành xưởng (88 giờ); đồng thời làm căn cứ xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra, bảng kiểm kỹ năng (rubric) chấm điểm thi kết thúc mô đun.
  • Cán bộ kỹ thuật và nhân lực sản xuất: Tài liệu có giá trị tham khảo kỹ thuật cho kỹ thuật viên phòng KCS, công nhân vận hành dây chuyền tại các nhà máy xay xát, nhà máy chế biến tinh bột, cơ sở sản xuất bún, bánh mì, mì sợi và các sản phẩm lương thực truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập chính thức cho sinh viên trình độ cao đẳng nghề Chế biến thực phẩm. Đồng thời, tài liệu dùng làm giáo trình giảng dạy cho giảng viên chuyên ngành và tài liệu tham khảo kỹ thuật cho kỹ thuật viên làm việc tại các nhà máy, cơ sở chế biến lương thực.

2. Cần kiến thức nền nào để học tốt mô đun?

Người học cần hoàn thành các môn học, mô đun cơ sở nghề trong chương trình đào tạo, trọng tâm là: kiến thức hóa sinh thực phẩm (thành phần glucid, lipid, protein), vi sinh vật học thực phẩm (nhận biết và kiểm soát vi khuẩn, nấm mốc), và các nguyên lý an toàn lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm trong môi trường công nghiệp.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu lý thuyết thông thường là gì?

Tài liệu tập trung phần lớn thời lượng vào thực hành nghề nghiệp (88 giờ thực hành trên tổng số 120 giờ). Nội dung gắn kết chặt chẽ với số liệu vận hành máy móc thực tế tại các cơ sở sản xuất địa phương (như số liệu sàng Pakis ở các cơ sở Cửu Long, Thuận An), cung cấp các bảng hướng dẫn khắc phục sự cố kỹ thuật chi tiết và cập nhật đầy đủ các tiêu chuẩn TCVN, QCVN hiện hành.

4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?

Người học cần nghiên cứu kỹ sơ đồ khối của quy trình công nghệ trước khi vào xưởng, ghi nhớ các thông số kỹ thuật cốt lõi (như độ ẩm lúa $\le 13 - 14%$, nhiệt độ nước ngâm gạo làm tinh bột $48 - 52^\circ\text{C}$, tỷ lệ nước:gạo khi nghiền $1:5$, tỷ lệ bóc cám $5,5 - 10%$). Sau mỗi bài học, cần hoàn thành các câu hỏi ôn tập và đối chiếu kết quả thực hành với bảng tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo trong giáo trình?

Giáo trình tích hợp sẵn danh mục hình ảnh thiết bị thực tế (máy xay trục cao su, máy sàng Pakis, thiết bị ly tâm, máy trộn bột, phòng hấp), các bảng số liệu hóa học chi tiết của nguyên liệu (gạo, khoai mì, đậu xanh, đậu nành, bột mì, tôm) và hệ thống văn bản pháp quy kỹ thuật (QCVN 8-1:2011/BYT, QCVN 8-2:2011/BYT, QCVN 8-3:2012/BYT, Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT, TCVN 11888:2017, TCVN 4359:1985).


Kết luận

Giáo trình Chế biến lương thực (Mã mô đun: TP8203) của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng hệ thống hóa toàn bộ kiến thức kỹ thuật và kỹ năng thực hành công nghệ chế biến hạt và củ lương thực. Lộ trình đào tạo được thiết kế tuần tự từ việc nhận diện nguyên liệu, kỹ thuật bảo quản lương thực thô, vận hành dây chuyền xay xát lúa gạo, tách chiết bán thành phẩm tinh bột và bột đậu, đến hoàn thiện các mặt hàng chế biến sâu như bún gạo, tàu hũ, bánh mì, mì sợi, sữa hạt và bánh truyền thống. Để đạt hiệu quả học tập cao nhất, người học cần kết hợp nghiên cứu giáo trình với việc tra cứu các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về vệ sinh an toàn thực phẩm và các tài liệu tham khảo chuyên ngành được dẫn xuất trong văn bản.