Giáo trình xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm tại Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, cung cấp quy trình xử lý nước cấp và nước thải chuẩn.

Chuyên ngành

Chế biến thực phẩm

Thể loại

Giáo trình

2023

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm

Nước đóng vai trò then chốt trong chuỗi sản xuất thực phẩm và thủy sản. Nguồn nước sạch quyết định trực tiếp tới chất lượng vệ sinh thành phẩm. Giáo trình đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng phân định rõ hai mảng lớn gồm xử lý nước cấp và xử lý nước thải. Nước cấp phục vụ các công đoạn rửa nguyên liệu, chế biến, tạo đá vảy và vệ sinh nhà xưởng. Nếu nguồn cấp không đạt chuẩn, sản phẩm dễ nhiễm khuẩn hoặc biến tính hóa học. Nguy cơ ngộ độc thực phẩm vì thế gia tăng đáng kể. Bên cạnh nước cấp, công tác kiểm soát nước thải sau chế biến mang tính bắt buộc. Hoạt động chế biến thủy hải sản thường phát sinh lượng lớn chất hữu cơ, dầu mỡ và nitơ. Việc xử lý triệt để giúp doanh nghiệp bảo vệ hệ sinh thái địa phương. Đồng thời, doanh nghiệp cũng tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý về môi trường. Công nghệ làm sạch hiện đại giúp thu hồi và tái sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này. Đây là hướng đi bền vững cho mọi cơ sở sản xuất công nghiệp hiện nay.

1.1. Vai trò của nước cấp trong chế biến thực phẩm

Nước cấp là nguyên liệu đầu vào thiết yếu trong mọi dây chuyền chế biến nông sản và thủy sản. Nước tham gia trực tiếp vào việc sơ chế, ngâm rửa và nấu chín nguyên liệu. Ngoài ra, nước còn tạo môi trường làm mát thiết bị máy móc công nghiệp. Chất lượng nước quyết định mùi vị, màu sắc và thời hạn bảo quản thực phẩm. Nếu nguồn nước nhiễm tạp chất, cặn bẩn sẽ bám vào bề mặt thực phẩm. Hiện tượng này gây hỏng mẻ hàng và thiệt hại kinh tế nặng nề. Do đó, việc làm sạch nước cấp phải đạt tiêu chuẩn khắt khe của Bộ Y tế. Các nhà máy luôn đặt khâu kiểm tra nước lên hàng đầu.

1.2. Mục tiêu môn học tại Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Chương trình môn học tại Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng đào tạo chuyên sâu về kỹ thuật nguồn nước. Sinh viên ngành Chế biến thực phẩm được học lý thuyết kết hợp thực hành hệ thống lọc. Mục tiêu đào tạo nhằm cung cấp kỹ năng vận hành các trạm bơm, bể keo tụ và bể lắng. Người học nhận diện chính xác các chỉ tiêu hóa lý và vi sinh của nước. Giáo trình hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị an toàn và tiết kiệm năng lượng. Đội ngũ kỹ thuật viên tương lai có khả năng xử lý sự cố kịp thời. Nhờ vậy, nhà máy luôn duy trì dòng nước sạch ổn định phục vụ sản xuất.

II. Thách thức xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm

Nguồn nước ngầm và nước mặt tại các khu vực chế biến thường chứa nhiều tạp chất phức tạp. Hàm lượng sắt, mangan và khí hydro sunfua hòa tan gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng chế biến. Ngoài ra, độ cứng cao từ ion canxi và magie tạo mảng bám dày đặc trên thành nồi hơi. Sự cố này làm giảm hiệu suất truyền nhiệt và gây tắc nghẽn đường ống dẫn nước. Các cặn bẩn kim loại nặng còn làm biến đổi màu sắc đặc trưng của thủy sản đóng hộp. Ở khâu nước thải, nồng độ hợp chất hữu cơ lơ lửng luôn ở mức rất cao. Quá trình mổ phi lê cá và bóc vỏ tôm xả ra lượng protein và lipid đáng kể. Nếu hệ thống lắng hoạt động kém, màng váng dầu mỡ sẽ bao phủ toàn bộ bề mặt nước. Lượng oxy hòa tan tụt giảm nghiêm trọng khiến vi sinh vật yếm khí phát triển mạnh. Mùi hôi thối phát tán ra không khí xung quanh nhà máy. Thêm vào đó, lưu lượng nước dao động thất thường giữa các ca sản xuất. Điều này gây sốc tải trọng cho hệ thống xử lý sinh học phía sau.

2.1. Tạp chất trong nước ngầm và nước mặt

Nguồn nước tự nhiên chứa nhiều tạp chất cơ học và khoáng chất hòa tan. Đất cát mịn cùng hạt sét tạo nên độ đục cao cho dòng nước. Các ion sắt và mangan thường tồn tại dưới dạng hợp chất hòa tan không màu. Khi tiếp xúc với không khí, sắt bị oxy hóa thành sắt ba kết tủa màu nâu đỏ. Hiện tượng này làm ố vàng bề mặt sản phẩm thực phẩm và hoen gỉ máy móc. Ngoài ra, vi khuẩn và vi sinh vật gây bệnh trong nước mặt tiềm ẩn rủi ro lây nhiễm chéo. Nguồn nước cấp bắt buộc phải loại bỏ triệt để các yếu tố này trước khi cấp vào phân xưởng.

2.2. Ô nhiễm hữu cơ trong dòng nước thải

Nước thải từ quá trình sơ chế thủy sản chứa nồng độ COD và BOD rất cao. Vụn thịt vụn, nội tạng, máu và mỡ hòa lẫn vào dòng nước xả. Hợp chất protein phân hủy sinh ra mùi hôi thối khó chịu như ammoniac và hydro sunfua. Bên cạnh đó, dầu mỡ động vật tạo thành lớp màng nổi ngăn cản oxy hòa tan vào nước. Lớp màng này cản trở quá trình tự làm sạch tự nhiên của nguồn tiếp nhận. Chất tẩy rửa công nghiệp dùng trong vệ sinh nhà xưởng cũng làm xáo trộn độ pH. Những đặc tính ô nhiễm này đòi hỏi công nghệ tách lọc và lắng cặn chuyên biệt.

III. Phương pháp xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm

Công nghệ làm sạch nước hiện nay kết hợp chặt chẽ giữa các giải pháp hóa lý và cơ học. Giai đoạn đầu tiên tập trung vào quá trình keo tụ và tạo bông cặn. Hóa chất keo tụ như phèn nhôm hoặc phèn sắt được hòa trộn nhanh vào dòng nước. Các hạt keo mang điện tích âm bị trung hòa và liên kết lại thành bông cặn lớn. Sau đó, dòng nước chảy qua công trình lắng để tách bùn cặn ra khỏi pha lỏng. Bể lắng ngang và bể lắng lớp mỏng là hai lựa chọn phổ biến trong thiết kế công nghiệp. Bể lắng lớp mỏng sử dụng các vách ngăn nghiêng từ 45 đến 60 độ để tăng hiệu quả tách hạt. Diện tích lắng tăng cao giúp rút ngắn thời gian lưu nước trong bể. Sau khâu lắng, nước tiếp tục qua bể lọc tiếp xúc hoặc bể lọc nhanh hai lớp. Lớp vật liệu cát thạch anh và sỏi đỡ giữ lại các hạt cặn lơ lửng siêu nhỏ. Nước rửa lọc được bơm ngược từ dưới lên để thổi tung cặn bẩn và làm sạch cát lọc. Cuối cùng, công đoạn khử trùng bằng hóa chất hoặc tia cực tím tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn gây hại.

3.1. Kỹ thuật keo tụ và cấu tạo bể lắng lớp mỏng

Quá trình keo tụ biến đổi các hạt cặn lơ lửng thành cụm bông có trọng lượng lớn. Thiết bị hòa trộn khuấy đảo chất keo tụ phân tán đều vào dòng chảy. Nước sau hòa trộn đi vào bể lắng lớp mỏng với các vách ngăn nghiêng song song. Các vách ngăn làm từ thép không rỉ hoặc nhựa bền hóa chất. Bố trí nghiêng 45 đến 60 độ giúp giảm đáng kể bán kính lắng của hạt cặn. Nhờ đó, tốc độ lắng tăng vọt và tiết kiệm diện tích xây dựng nhà xưởng. Cặn rơi xuống đáy bể được hệ thống thu xả định kỳ đưa ra ngoài. Nước trong thu trên bề mặt chảy tiếp sang công đoạn lọc.

3.2. Vận hành và rửa bể lọc tiếp xúc

Bể lọc tiếp xúc sử dụng vật liệu cát thạch anh có kích thước hạt từ 0,7 đến 2,0 milimet. Chiều dày lớp cát lọc dao động trong khoảng 2 đến 2,3 mét. Nước chảy ngược từ dưới lên trên qua tầng cát lọc giữ lại toàn bộ cặn lơ lửng. Khi lớp cặn tích tụ dày, chu kỳ lọc kết thúc để chuyển sang rửa lọc. Quá trình rửa bể kết hợp đường dẫn nước rửa và đường thổi khí gió nén. Gió nước đồng thời thổi tung lớp cát lọc, bóc tách cặn bẩn bám dính. Nước bẩn tràn vào máng thu rồi thoát ra ngoài. Mặt bể đậy nắp kín nhằm chống tái nhiễm khuẩn từ môi trường không khí bên ngoài.

IV. Ứng dụng xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm

Ứng dụng công nghệ xử lý nước tiên tiến là yếu tố sống còn cho ngành chế biến thực phẩm. Nguồn nước cấp sạch giúp ổn định chất lượng dây chuyền sản xuất tôm cá xuất khẩu. Doanh nghiệp dễ dàng vượt qua các kỳ kiểm định an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế. Việc chuẩn hóa hệ thống xử lý còn kéo dài tuổi thọ cho máy móc và thiết bị trao đổi nhiệt. Chi phí bảo dưỡng màng lọc và vệ sinh đường ống giảm đi rõ rệt. Đây là cơ sở then chốt để hạ giá thành chế biến và gia tăng năng lực cạnh tranh. Chương trình giảng dạy của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng đóng góp nguồn nhân lực thực hành chất lượng cao. Học viên tốt nghiệp nắm vững chuyên môn, làm chủ kỹ thuật vận hành trạm cấp thoát nước. Nhờ nền tảng kỹ thuật vững vàng, các nhà máy thủy sản tại Đồng bằng sông Cửu Long vận hành thông suốt. Nước thải sau xử lý tái tuần hoàn an toàn cho hoạt động vệ sinh nhà xưởng hoặc làm mát máy. Sự kết hợp giữa lý thuyết đào tạo và thực tiễn sản xuất thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển xanh bền vững.

4.1. Lợi ích kinh tế và chứng nhận an toàn thực phẩm

Hệ thống cấp nước đạt chuẩn giúp nhà máy duy trì chất lượng thành phẩm đồng đều. Doanh nghiệp dễ dàng đạt các chứng chỉ chất lượng uy tín như HACCP, ISO 22000 hoặc BRC. Các rào cản kỹ thuật khắt khe tại thị trường châu Âu và Mỹ được giải quyết suôn sẻ. Sản phẩm thủy sản chế biến giữ trọn độ tươi ngon tự nhiên mà không tồn dư chất ô nhiễm. Mặt khác, nước sạch làm giảm tỉ lệ ăn mòn thiết bị và tắc đường ống dẫn. Nhà máy tiết kiệm đáng kể chi phí sửa chữa hệ thống gia nhiệt định kỳ. Hiệu quả kinh tế tổng thể của doanh nghiệp gia tăng bền vững.

4.2. Xu hướng tái sử dụng nước và bảo vệ môi trường

Tái sử dụng nguồn nước sau xử lý đang trở thành xu hướng tất yếu trong ngành chế biến. Lượng nước thải sau khi lọc sạch và khử trùng có thể dùng để rửa sân bãi, vệ sinh xe vận chuyển hoặc tưới cây. Giải pháp này giúp cắt giảm lưu lượng nước ngầm khai thác mỗi ngày. Môi trường các kênh rạch tại khu vực Sóc Trăng tránh được nguy cơ ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng. Nhà máy vừa giảm bớt chi phí mua nước sạch, vừa khẳng định trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng. Mô hình sản xuất tuần hoàn này tạo tiền đề vững chắc cho phát triển công nghiệp xanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/10/2026
Giáo trình xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm nghề chế biến thực phẩm chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng trường cao đẳng nghề sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: XỬ LÝ NƯỚC CẤP .Nước cấp, nguồn nước và chất lượng nước .1 Tầm quan trọng của nước cấp .Nguồn nước ngầm:. Các quá trình xử lý nước cấp .1 Quá trình keo tụ. Bản chất lý hóa của quá trình keo tụ .2 Các phương pháp keo tụ .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ.4 Các hóa chất dùng để keo tụ nước .5 Các thiết bị và công trình của quá trình keo tụ. Thiết bị hòa trộn chất phản ứng.

Thiết bị phản ứng tạo dòng kết tủa .2 Quá trình lắng .1 Một số khái niệm cơ bản. các phương pháp lắng trong nước. Quá trình lọc. Khái niệm chung về quá trình lọc nước.

Bể lọc chậm:. Bể lọc nhanh trọng lực: (bể lọc nhanh phổ thông). Bể lọc nhanh hai lớp (hai chiều). Bể lọc sơ bộ.

Bể lọc áp lực. Bể lọc tiếp xúc. Quá trình khử trùng .1 Khử trùng bằng các chất ôxi hóa mạnh. Khử trùng bằng tia tử ngoại .3 Khử trùng bằng ozone.

các phương pháp khử trùng khác .3 Tiêu chuẩn chất lượng nước sau xử lý. Tiêu chuẩn nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT của Bộ Y Tế .Phạm vi điều chỉnh .Đối tượng áp dụng .Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng. Tiêu chuẩn nước uống trực tiếp QCVN 6-1:2010/BYT .Phạm vi điều chỉnh .2Đối tượng áp dụng .3Các chỉ tiêu chất lượng .Một số yếu tố tiêu chuẩn nước uống chung. 61 Chương 2: XỬ LÝ NƯỚC THẢI.

Thành phần cơ bản và tính chất của nước thải. Các đặc điểm của nước thải và nguồn sinh ra nó .1 Nguồn gốc sinh ra nước thải. Các đặc điểm của nước thải và các nguồn sinh ra nó. Các chất ô nhiễm quan trọng cần chú ý đến trong quá trình xử lý nước thải.

Thành phần nước thải. Chất rắn trong nước thải. Vi khuẩn và sinh vật khác. Các phương pháp xử lý nước thải.

Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học .Song chắn rác trong hệ thống xử lý nước thải. Bể lắng cát trong hệ thống xử lý nước thải. Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa học. Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học .Phương pháp xử lý vi sinh kỵ khí .Phương pháp xử lý vi sinh hiếu khí.

Xử lý nước thải bằng phương pháp tự nhiên. Xử lý nước thải bằng cánh đồng lọc. Xử lý nước thải bằng thủy sinh thực vật. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sơ chế cao su thiên nhiên. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản.

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp sản xuất thép. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn.

91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 4 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.Liều lượng phèn nhôm. Bảng xác định Cd. Chiều dày lớp đỡ .4 Cấu tạo lớp cát lọc và lớp sỏi đỡ trong bể lọc chậm.

Tốc độ lọc ở chế độ làm việc bình thường và tăng cường. Chiều dày các lớp đỡ .7 Cường độ nước và không khí khi rửa bể lọc hạt lớn .8 Các chỉ tiêu cơ bản của bể lọc áp lực. Các chỉ tiêu về vật liệu lọc và tốc độ lọc của bể lọc áp lực. Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng theo QCVN 01-1:2018/BYT.

Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng theo QCVN 6-1:2010/BYT. Giới hạn các chỉ tiêu về vi sinh vật theo QCVN 6-1:2010/BYT. Giới hạn các tiêu chuẩn nước uống cho hộ gia đình. Các đặc điểm của nước thải và các nguồn sinh ra nó.

Các chất ô nhiễm trong nước thải. Xếp loại các vi sinh vật có trong phân người và gia súc theo mức độ nguy hiểm 67 Bảng 2.4 Các vi sinh vật chỉ thị dùng để quản lý cho các nguồn nước có mục đích sử dụng khác nhau .Các hóa chất thường sử dụng trong quá trình kết tủa. Các liều lượng phèn nhôm thường sử dụng và hiệu suất khử phospho của nó .Lưu lượng nạp nước thải cho bể lắng trong trường hợp có sử dụng hóa chất trợ lắng .8 pH thích hợp cho việc kết tủa các kim loại. 73 5 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Công nghệ xử lý nước mặt.2: Công nghệ xử lý nước ngầm.

Sơ đồ công nghệ quá trình keo tụ nước. Bộ Jar-Test. Hòa phèn, chuẩn bị dung dịch phèn công tác bằng khí nén. Thiết bị định lượng không đổi.

Thiết bị định lượng thay đổi tỷ lệ với lưu lượng nước xử lý. Thiết bị định lượng vôi sữa. Bể trộn cơ khí. Bể trộn đứng .11: Bể phản ứng xoáy hình trụ .12: Bể phản ứng hình côn .13: Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng .14: Sơ đồ cấu tạo để lắng đứng.

Sơ đồ cấu tạo bể lắng ngang .16 Bể lắng lớp mỏng với dòng chảy ngang. Nguyên lý làm việc của bể lắng lớp mỏng với dòng chảy ngược chiều.18 Sơ đồ cấu tạo bể lắng ly tâm. Thiết bị lắng li tâm. Sơ đồ nguyên tắc làm việc của bể lắng trong.

Bể lọc nhanh trọng lực. Hệ thống phân phối trở lực nhỏ. Giàn ống phân phối nước rửa lọc.24 Các loại chụp lọc hình nấm (ngắn đuôi). Chụp lọc có hệ thống ống thu nước và gió dài .26 Thiết bị điều chỉnh tốc độ lọc bằng phao và van thủy lực.

Sơ đồ hệ thống điều chỉnh tốc độ lọc bằng ống venturi. Hệ thống điều chỉnh tốc độ lọc bằng xiphông đồng tâm .29 : Bể lọc nhanh 2 chiều .30 Cấu tạo bể lọc áp lực. Sơ đồ nguyên tắc làm việc của bể lọc áp lực. Thiết bị bể lọc áp lực .33 Bể lọc tiếp xúc .34 Sơ đồ công nghệ điện phân muối.

Thiết bij chiếu tia tử ngoai (UV) .36 Thiết bị tạo ôzn trong hệ thống xử lý nước. Sơ đồ qui trình xử lý nước thải khu công nghiệp .2: Song chắn rác trong hệ thống xử lý nước thải. Sơ đồ bể lắng cát có sục khí và dòng chảy trong bể. Hình dạng vi sinh trong nước thải.

Sơ đồ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học (vi sinh). Sơ đồ các bước xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Các phản ứng sinh hóa trong quá trình phân hủy kỵ khí nước thải.

Bể tự hoại 3 ngăn .Hồ sinh học hiếu khí tự nhiên. Cấu tạo bể hiếu khí Aerotank .Cơ chế hoạt động của bể Aerotank trong xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếu khí. 84 7 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm Mã môn học: 23293205MHNN Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; (Lý thuyết: 14 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 29 giờ; Kiểm tra: 02 giờ) I. Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Chế biến thực phẩm, Chế biến và bảo quản thủy sản trình độ cao đẳng.

Được bố trí dạy trước các môn học, mô đun chuyên môn nghề. - Tính chất: Môn học trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản khi xử lý nước trong nhà máy chế biến thực phẩm. Mục tiêu môn học: - Về kiến thức: + Trình bày được các kiến thức cơ bản về xử lý nước cấp và xử lý nước thải trong nhà máy chế biến thực phẩm; + Nêu được các vấn đề liên quan đến chất lượng nước cấp và chất lượng nước thải trong nhà máy chế biến thực phẩm. - Về kỹ năng: + Thực hiện được các kỹ thuật xử lý nước cấp và xử lý nước thải trong nhà máy chế biến thực phẩm; + Áp dụng được phương pháp xử lý nước cấp và xử lý nước thải vào thực tế tại các công ty chế biến thực phẩm.

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Tuân thủ nội quy, quy định trong quá trình học tập; + Rèn luyện tác phong lao động công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm. 8 Chƣơng 1: XỬ LÝ NƢỚC CẤP ********* Giới thiệu Xử lý nước cấp là các quá trình giúp cải thiện chất lượng của nước để phù hợp với mục đích sử dụng của con người. Mục đích sử dụng cuối cùng có thể là nước uống, cung cấp nước cho hoạt động trong các nhà máy chế biến thực phẩm, trong sinh hoạt,. Xử lý nước cấp nhằm loại bỏ các chất gây ô nhiễm và các thành phần không mong muốn, hoặc giảm nồng độ của chúng để nước trở nên phù hợp cho mục đích sử dụng cuối cùng.

Quá trình này rất quan trọng đối với chất lượng sản phẩm, sức khỏe con người bởi nó tạo cho con người có một nguồn nước uống sạch và nguồn nước phục vụ cho các hoạt động trong các nhà máy chế biến thực phẩm. Mục tiêu - Trình bày được phương pháp đánh giá chất lượng nguồn nước; - Trình bày được phương pháp xử lý nguồn nước. - Thực hiện được các thao tác trên dây chuyền xử lý nước phục vụ cho chế biến thực phẩm. - Rèn luyện tác phong lao động công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động và an toàn vệ sinh thực phẩm.

Nội dung chính 1.Nƣớc cấp, nguồn nƣớc và chất lƣợng nƣớc 1.1 Tầm quan trọng của nƣớc cấp Nước chiếm đến hơn 70% thể tích của cơ thể, nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì sự sống. Các chuyên gia khuyển cáo mỗi người nên uống ít nhất 2L nước/ngày để đảm bảo cung cấp đủ nước cho cơ thể. Chất lượng nguồn nước uống có ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. Nước ngọt - loại nước mà con người có thể sử dụng trong việc ăn uống, sinh hoạt, chế biến thứ phẩm chỉ chiểm khoảng 2,5% trong tổng thể tích nước trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ