Giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát ngành chế biến thực phẩm Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng cung cấp quy trình công nghệ, thiết bị và tiêu chuẩn chất lượng đồ uống.

Chuyên ngành

Chế biến thực phẩm

Thể loại

Giáo trình

2023

175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát Sóc Trăng

Giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng cung cấp nền tảng lý thuyết và thực hành toàn diện. Tài liệu phục vụ đào tạo hệ trung cấp và cao đẳng nghề chế biến thực phẩm. Nội dung chương trình bám sát nhu cầu sản xuất thực tế tại các doanh nghiệp đồ uống. Cấu trúc tài liệu gồm ba bài học trọng tâm về rượu, bia và nước giải khát. Người học tiếp cận kiến thức từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến kiểm định thành phẩm. Quy trình công nghệ được mô tả chi tiết, khoa học và logic. Tài liệu nhấn mạnh tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trong dây chuyền. Xu hướng thị trường đòi hỏi các sản phẩm tự nhiên, giàu năng lượng và an toàn. Giáo trình đáp ứng kịp thời định hướng phát triển công nghiệp địa phương. Sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động của trang thiết bị hiện đại. Các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý của sản phẩm được phân tích rõ ràng. Đây là tài liệu giảng dạy chuẩn mực của nhà trường. Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu và chuyển giao kỹ thuật.

1.1. Mục tiêu đào tạo của mô đun chế biến đồ uống

Mô đun nhằm hoàn thiện kiến thức chuyên môn cho người học nghề chế biến thực phẩm. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng thực hành vận hành dây chuyền. Sinh viên hiểu rõ cơ chế biến đổi sinh hóa trong quy trình sản xuất. Từng khâu công nghệ được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Người học phát triển tư duy giải quyết vấn đề kỹ thuật phát sinh. Kỹ năng vận hành máy móc thiết bị được rèn luyện liên tục. Ý thức chấp hành kỷ luật lao động và an toàn vệ sinh được nâng cao. Chương trình chuẩn bị kỹ năng tay nghề vững vàng cho người học trước khi gia nhập thị trường lao động.

1.2. Khung chương trình bài giảng lý thuyết và thực hành

Chương trình môn học gồm ba nhóm chuyên đề độc lập và logic. Phần thứ nhất giảng dạy kỹ thuật sản xuất rượu chưng cất và không chưng cất. Sinh viên nghiên cứu quy trình chế biến rượu truyền thống và hiện đại. Phần thứ hai phân tích công nghệ sản xuất bia và kỹ thuật lên men đại mạch. Phần thứ ba trang bị kiến thức sản xuất các dòng nước giải khát thanh trùng. Tỷ lượng thời gian thực hành chiếm tỷ lệ lớn trong khóa học. Sinh viên trực tiếp thao tác tại xưởng thực hành công nghệ thực phẩm. Phương pháp giảng dạy kết hợp thuyết trình và thực nghiệm trực tiếp giúp củng cố kiến thức vững chắc.

II. Phân tích giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát Sóc Trăng

Quá trình chế biến đồ uống lên men đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật phức tạp. Tinh bột ngũ cốc chứa màng tế bào vững chắc khiến enzym amylaza khó tiếp cận. Thao tác nghiền cơ học chỉ phá hủy một phần cấu trúc tinh bột ban đầu. Tinh bột sống không tan trong nước làm giảm tốc độ thủy phân đường hóa. Quá trình nấu nguyên liệu đòi hỏi chế độ nhiệt chuẩn xác để tránh cháy khét. Việc kiểm soát chủng nấm men R211 gặp khó khăn nếu môi trường nhiễm tạp khuẩn. Nồng độ đường trong dịch lên men quá cao gây ức chế hoạt tính tế bào. Giai đoạn chưng cất phát sinh các tạp chất trung gian có hệ số bốc hơi phức tạp. Điển hình là este izobutyrat etyl rất khó tách do phân bố đồng đều giữa lỏng và hơi. Sự hiện diện của ancol bậc cao làm giảm phẩm cấp rượu thương phẩm. Ngoài ra, chi phí năng lượng cho công đoạn nấu và tinh chế rất tốn kém. Do đó, việc làm chủ kỹ thuật chế biến đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về lý thuyết.

2.1. Khó khăn trong công đoạn phá vỡ tế bào tinh bột

Màng tế bào ngũ cốc ngăn cản enzym amylaza tiếp xúc cơ chất tinh bột. Quá trình trương nở phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ và lượng nước. Ở nhiệt độ dưới 40 độ C, hạt tinh bột chỉ hút nước yếu. Khi nhiệt độ tăng cao, liên kết hydro nội tại mới bị đứt gãy. Tinh bột hút nước từ 20 đến 25% khối lượng và tỏa nhiệt lượng ban đầu. Nếu gia nhiệt không đều, hạt tinh bột bị vón cục và hồ hóa cục bộ. Tình trạng này làm giảm hiệu suất chuyển hóa thành đường lên men. Nồi nấu đòi hỏi hệ thống cánh khuấy hoạt động liên tục với tốc độ phù hợp. Kiểm soát áp suất hơi nước giúp cấu trúc tinh bột giải phóng triệt để.

2.2. Trở ngại khi tách tạp chất trong tháp chưng cất

Quá trình chưng cất tinh chế cồn thô diễn ra tương đối phức tạp. Tạp chất có hệ số bốc hơi thay đổi theo nồng độ cồn etylic. Khi nồng độ cồn vượt quá 55%, rượu izoamylic tập trung nhiều ở thân tháp. Các tạp chất trung gian có hệ số tinh chế K phẩy xấp xỉ bằng một rất khó loại bỏ. Tạp chất phân bố đều ở thể lỏng và thể hơi gây cản trở phân tách. Người vận hành khó xác định vị trí lấy sản phẩm phụ trên các đĩa tháp. Nếu nhiệt độ đỉnh tháp dao động, sản phẩm cồn tinh khiết dễ bị nhiễm bẩn tạp chất đầu. Hiện tượng trào bọt làm xáo trộn các tầng chất lỏng trong tháp tinh chế.

III. Giải pháp giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát Sóc Trăng

Giáo trình đưa ra các giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm khắc phục sự cố chế biến. Quy trình nấu nguyên liệu áp dụng phương pháp gia nhiệt từng bước có kiểm soát. Kỹ thuật viên duy trì nhiệt độ nấu tối ưu để trương nở hoàn toàn hạt tinh bột. Việc bổ sung enzym dịch hóa giúp hạ độ nhớt khối dịch cháo nhanh chóng. Đối với quá trình lên men, tài liệu hướng dẫn sử dụng nấm men thuần chủng R211. Mật độ tế bào nấm men được cấy với tỷ lệ chuẩn xác nhằm rút ngắn pha tiềm phát. Nồng độ đường trong dịch đường hóa được kiểm soát ở mức 120 đến 140 gam trên lít. Nhiệt độ lên men duy trì ổn định ở dải 28 đến 30 độ C. Giải pháp này giúp nồng độ cồn đạt 10 đến 12% thể tích. Khi chưng cất, giáo trình cung cấp công thức tính hệ số tinh chế K phẩy. Người vận hành dựa vào chỉ số bốc hơi để điều chỉnh lưu lượng hồi lưu. Biện pháp này giúp loại bỏ triệt để tạp chất đầu và tạp chất cuối.

3.1. Phương pháp lên men tối ưu với nấm men thuần chủng R211

Nấm men R211 có hình dạng ovan với kích thước từ 3 đến 8 micromet. Giống men này có khả năng lên men nhiều loại đường khác nhau như glucoz và saccaroz. Nấm men sinh sản rất nhanh sau 12 đến 16 giờ kể từ thời điểm cấy giống. Dịch đường nồng độ 120 đến 140 gam trên lít mang lại hiệu suất tạo cồn cao nhất. Chủng men R211 vẫn thích ứng tốt trong điều kiện nồng độ đường lên tới 180 gam trên lít. Khả năng kháng chất sát trùng Na2SiF6 giúp bảo vệ dịch lên men khỏi tạp khuẩn. Kỹ thuật viên duy trì dải nhiệt độ phòng lên men từ 28 đến 30 độ C. Quá trình trao đổi chất diễn ra ổn định giúp cồn thành phẩm đạt chất lượng cao.

3.2. Kiểm soát hệ số tinh chế để tách triệt để tạp chất

Hệ số tinh chế K phẩy đóng vai trò quan trọng trong việc vận hành tháp cồn. Khi K phẩy lớn hơn một, tạp chất bốc hơi nhanh hơn rượu etylic. Lúc này, tạp chất đầu tập trung tại đỉnh tháp và được xả bỏ liên tục. Khi K phẩy nhỏ hơn một, tạp chất khó bay hơi hơn cồn và lắng xuống đáy tháp. Thao tác xả đáy giúp loại bỏ triệt để nhóm tạp chất cuối chứa dầu fusel. Trường hợp K phẩy bằng một, kỹ thuật viên tiến hành thay đổi áp suất tháp. Sự thay đổi áp suất phá vỡ cân bằng pha lỏng hơi của tạp chất trung gian. Nhờ vậy, quá trình tinh chế đạt hiệu quả phân tách cồn nguyên chất tối đa.

IV. Ứng dụng giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát thực tế

Giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát giữ vai trò nền tảng trong đào tạo kỹ thuật. Tài liệu chuyển tải kiến thức lý thuyết trừu tượng thành quy trình thao tác thực nghiệm rõ ràng. Người học nắm vững nguyên tắc chế biến để áp dụng vào các dây chuyền công nghiệp. Các xưởng sản xuất địa phương tận dụng quy trình chuẩn để ổn định chất lượng thành phẩm. Doanh nghiệp đồ uống giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm nhờ kiểm soát chặt chẽ thông số nhiệt và enzym. Năng lực tay nghề của sinh viên đáp ứng trực tiếp tiêu chuẩn tuyển dụng khắt khe. Ngoài ra, tài liệu định hướng phát triển các dòng sản phẩm đồ uống nguồn gốc tự nhiên. Các loại thảo mộc và nông sản bản địa được khai thác nhằm gia tăng giá trị kinh tế. Giáo trình đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành chế biến thực phẩm tại Sóc Trăng. Đây là cẩm nang nghề nghiệp giá trị cho kỹ thuật viên và chuyên viên sản xuất.

4.1. Ứng dụng công nghệ chế biến trong doanh nghiệp địa phương

Quy trình công nghệ trong giáo trình được ứng dụng trực tiếp tại các cơ sở chế biến. Các nhà máy rượu bia áp dụng quy trình kiểm soát lên men để tăng sản lượng. Thao tác điều khiển tháp chưng cất giúp giảm thiểu năng lượng điện và hơi tiêu thụ. Cơ sở chế biến nước giải khát tận dụng nguồn nguyên liệu trái cây phong phú tại miền Tây. Chất lượng sản phẩm luôn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn quốc gia. Việc chuẩn hóa công đoạn sản xuất giúp doanh nghiệp cắt giảm chi phí vận hành đáng kể. Sản phẩm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng về nguồn gốc tự nhiên và hương vị đặc trưng.

4.2. Giá trị tham khảo cho nghiên cứu và thực hành nghề

Tài liệu là nguồn tham khảo quan trọng cho giảng viên và kỹ sư công nghệ. Nội dung cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các đề tài nghiên cứu cải tiến quy trình. Sinh viên sử dụng tài liệu làm cẩm nang hướng dẫn thực hành tại xưởng thí nghiệm. Các phương pháp phân tích chỉ tiêu kỹ thuật giúp người học rèn luyện tư duy thực chứng. Giáo trình tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp cận các công nghệ sản xuất tự động hóa tiên tiến. Người làm công tác chế biến thực phẩm có thể tra cứu thông số vận hành nhanh chóng. Cuốn sách khẳng định giá trị ứng dụng cao trong giảng dạy và nghiên cứu thực tiễn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/10/2026
Giáo trình chế biến rượu bia nước giải khát nghề chế biến thực phẩm trình độ trung cấp cao đẳng trường cao đẳng nghề sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SÓC TRĂNG *************** GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: CHẾ BIẾN RƢỢU, BIA, NƢỚC GIẢI KHÁT Nghề: Chế biến thực phẩm Trình độ: Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề ((Ban hành kèm theo Quyết định số … /QĐ-CĐN, ngày…………. của Hiệu trƣởng trƣờng Cao đẳng Nghề Sóc Trăng) Sóc Trăng, tháng /2023 -0- TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. -1- LỜI GIỚI THIỆU Tốc độ phát triển của ngành thực phẩm trong mấy thập kỉ vừa qua hết sức nhanh chóng, quá trình phát triển vẫn còn đang tiếp tục càng ngày càng nhanh hơn do thực phẩm là một trong những nhu cầu không thể thiếu đƣợc trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con ngƣời.

Nhu cầu ăn uống của con ngƣời ngày càng cao, đòi hỏi không chỉ ăn no mà còn phải ngon, đẹp, hợp vệ sinh. Nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng nâng cao đó, quá trình chế biến thực phẩm càng đƣợc hoàn thiện về kỹ thuật nhằm tạo ra những sản phẩm có chất lƣợng ngày càng cao, thời gian bảo quản dài đáp ứng nhu cầu con ngƣời trong thời kỳ công nghiệp. Bên cạnh đó xuất phát từ đòi hỏi thực tế và nhu cầu ngày càng cao của thị trƣờng là các sản phẩm đồ uống phải có nguồn gốc thiên nhiên, giàu năng lƣợng, có lợi cho sức khoẻ và giá thành kinh tế. Mô đun chế biến rƣợu, bia, nƣớc giải khát nghiên cứu các sản phẩm rƣợu, bia, nƣớc giải khát hiện nay trên thị trƣờng cụ thể.

Bài 1: Chế biến nƣớc ruợu Bài 2: Chế biến nƣớc bia Bài 3: Chế biến nƣớc giải khát Mô đun chế biến rƣợu, bia, nƣớc giải khát có tính nguyên tắc, khoa học nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên chuyên ngành “ Chế biến thực phẩm” kiến thức về chế biến rƣợu, bia, nƣớc giải khát một cách tổng quát nhất. Ngoài ra, giáo trình còn làm tài liệu tham khảo cho học sinh - sinh viên và những ngƣời làm công tác nghiên cứu, sản xuất và chế biến trong ngành thực phẩm nói chung. Do còn nhiều khó khăn và hạn chế nhất định, giáo trình không tránh khỏi những thiếu sót, do vậy chúng tôi rất mong đƣợc sự đóng góp ý kiến của bạn đọc, nhằm làm cho giáo trình ngày càng hoàn chỉnh và cập nhật đƣợc nhiều kiến thức, phục vụ tốt công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Xin chân thành cám ơn! Sóc Trăng, ngày….năm 2023 Ngƣời biên soạn -2- MỤC LỤC Bài 1: CHẾ BIẾN RƢỢU .1 Sơ đồ và thuyết minh quy trình chế biến rƣợu không chƣng cất.

1 Sơ đồ quy trình chế biến rƣợu không chƣng cất. Thuyết minh quy trình chế biến rƣợu không chƣng cất .1 Chuẩn bị nguyên liệu. Các công đoạn và thiết bị cần thiết thực hiện quy trình. Sơ đồ và thuyết minh quy trình chế biến rƣợu chƣng cất.

Sơ đồ quy trình chế biến rƣợu chƣng cất. Thuyết minh quy trình chế biến rƣợu chƣng cất .1 Chuẩn bị nguyên liệu. Nấu nguyên liệu chứa tinh bột .3 Các quá trình lên men rƣợu chƣng cất từ những loại nguồn nguyên liệu .4 Quá trình chƣng cất và tinh chế. Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm.

Thành phần hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm rƣợu .2 Thời gian thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lƣợng rƣợu sản xuất trong nƣớc .3 Các quy định của Nhà nƣớc về việc công bố tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm rƣợu. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với các sản phẩm đồ uống có cồn (QCVN 6- 3:2010/BYT). Quy định chung. Quy định về kỹ thuật.

Quy định về quản lý. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân. Tổ chức thực hiện. 56 Bài 2: CHẾ BIẾN BIA.

Sơ đồ và thuyết minh quy trình chế biến malt .1 Quy trình chế biến malt đại mạch .2 Thuyết minh quy trình chế biến malt .1 Công đoạn ngâm đại mạch .2 Công đoạn ƣơm mầm đại mạch .3 Công đoạn sấy malt .4 Công đoạn tách rễ, và đánh bóng malt khô .5 Công đoạn đóng gói, bảo quản malt. Sơ đồ và thuyết minh quy trình chế biến bia. Sơ đồ quy trình chế biến bia. Thuyết minh quy trình chế biến bia.

Bộ phận nấu (phân xƣởng nấu). Bộ phận lên men (phân xƣởng lên men) .3 Bộ phận hoàn thiện sản phẩm (phân xƣởng hoàn thiện sản phẩm). Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm .1 Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng malt. Các tiêu chuẩn của bia thành phẩm .1 Các chỉ tiêu về cảm quan .2 Các chỉ tiêu hóa học.

85 -3- Bài 3: CHẾ BIẾN NƢỚC GIẢI KHÁT. Sơ đồ và thuyết minh quy trình chế biến nƣớc giải khát không có gas. Sơ đồ quy trình chế biến nƣớc giải khát không có gas .1 Sơ đồ quy trình sản xuất nƣớc giải khát không có gas. Mô hình quy trình và thiết bị sản xuất nƣớc giải khát không có gas tại nhà máy.

Sơ đồ các thiết bị sử dụng trong dây chuyền chế biến nƣớc giải khát tại nhà máy .2 Thuyết minh quy trình chế biến nƣớc giải khát không có gas .1 Chuẩn bị nguyên liệu. Các công đoạn và thiết bị cần thiết thực hiện quy trình. Sơ đồ và thuyết minh quy trình chế biến nƣớc giải khát có gas. Sơ đồ quy trình chế biến nƣớc giải khát có gas .Sơ đồ quy trình chế biến nƣớc giải khát có gas.

Mô hình quy trình và thiết bị chế biến nƣớc giải khát có gas tại nhà máy. Sơ đồ các thiết bị sử dụng trong dây chuyền chế biến nƣớc giải khát có gas tại nhà máy .2 Thuyết minh quy trình chế biến nƣớc giải khát có gas .1 Chuẩn bị nguyên liệu. Các công đoạn và thiết bị cần thiết thực hiện quy trình. Tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm.

Quy định chung .Phạm vi điều chỉnh. Đối tƣợng áp dụng. Giải thích từ ngữ. Quy định về kỹ thuật.

Yêu cầu chất lƣợng nƣớc sử dụng để chế biến đồ uống không cồn. Yêu cầu về an toàn thực phẩm của đồ uống không cồn. Quy định về quản lý. Công bố hợp quy.

Kiểm tra đối với các sản phẩm đồ uống không cồn. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân. Tổ chức thực hiện. 168 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

174 -4- DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1:Tiêu chuẩn hàm lƣợng muối trong nƣớc .2: Sự kết hợp giữa nhiệt độ lên men và hàm lƣợng SO2. Thành phần của một số loại nguyên liệu chứa tinh bột. Các thông số kỹ thuật của dây chuyền lên men .5 Quan hệ giữa lƣợng nấm men và thời gian lên men .6 Sự phụ thuộc nhiệt độ và áp suất chƣng cất. Yêu cầu đối với cồn thực phẩm sử dụng để pha chế đồ uống có cồn.

Các chỉ tiêu hoá học của đồ uống có cồn. Giới hạn kim loại nặng trong đồ uống có cồn. Các chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống có cồn .1: Anh hƣởng của thời gian ngâm và nhiệt độ nƣớc ngâm đến quá trình ngâm hạt .2: Tỉ lệ nƣớc rửa bã cần dùng để sản xuất bia 120 Bix .1: Hàm lƣợng chất khô có trong nƣớc .2: Thang đo độ cứng của nƣớc .3: Đo độ cứng của nƣớc .4: Tham khảo: Tiêu chuẩn nƣớc cho sinh hoạt (TC.5:Tiêu chuẩn chất lƣợng nƣớc dùng trong nƣớc giải khát .6: Sự phụ thuộc độ hòa tan của saccharose theo nhiệt độ của nƣớc .7: Tỷ trọng saccharose phụ thuộc vào hàm lƣợng saccharose và nhiệt độ của dung dịch .8: Sự phụ thuộc của nhiệt độ sôi của dung dịch saccharose vào nồng độ saccharose .9: Tiêu chuẩn saccharose dùng để sản xuất nƣớc giải khát .10: TCVN 1696 -75 quy định chất lƣợng saccharose .11: Độ ngọt của chất tạo ngọt .12:Độ hòa tan trong nƣớc của axit citric .13: Các chỉ tiêu của axit citric dùng làm nguyên liệu sản xuất nƣớc giải khát .14: Độ hòa tan của axit tactric phụ thuộc vào nhiệt độ nƣớc .15: Các chỉ tiêu chất lƣợng của axit tactric dùng sản xuất .17: Kiểu hoạt động của một số chất bảo quản trên vi sinh vật .18: Hàm lƣợng đƣờng trong sirô ở các nồng độ khác nhau.19: Hàm lƣợng một số loại tinh dầu trong các loại quả .20: Độ hòa tan của CO2 theo nhiệt độ và áp suất .21: Chế độ 5 bồn nƣớc rửa chai. Giới hạn các chất nhiễm bẩn đối với đồ uống không cồn.

Các chỉ tiêu vi sinh vật của đồ uống không cồn. 170 -5- DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất rƣợu không chƣng cất. Sơ đồ các thiết bị sử dụng trong dây chuyền sản xuất rƣợu không chƣng cất. Thiết bị rửa và vận chuyển nguyên liệu.

Thiết bị bóc vỏ tách nƣớc chanh leo. Thiết bị pha chế dịch lên men. Thiết bị lên men rƣợu.7: Máy thanh trùng kiểu tunel phun .8: Thiết bị dán nhãn. Sơ đồ tổng quát sản xuất rƣợu chƣng cất .10: Đại mạch 2 hàng và malt trong thực tế.

Hệ thống nấu cháo thực hiện quá trình đƣờng hóa liên tục. Thiết bị nấu gián đoạn. Sơ đồ qui trình sản xuất rƣợu chƣng cất theo phƣơng pháp Amylo. Sơ đồ qui trình sản xuất rƣợu chƣng cất theo phƣơng pháp Mycomalt.

Thiết bị lên men gián đoạn. Thiết bị lên men bán liên tục .Hệ thống thiết bị lên men liên tục. Sơ đồ qui trình sản xuất rƣợu từ mật rỉ. Sơ đồ biểu diển mối quan hệ giữa áp suất hơi bão hòa với nống độ rƣợu .20 Đƣờng cong cân bằng của hỗn hợp rƣợu - nƣớc ở áp suất thƣờng.

Qui trình chế biến malt đại mạch. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi độ ẩm của hạt khi ngâm .3: Hệ thống sản xuất malt .4: Quy trình chế biến bia (có nguyên liệu thay thế malt là gạo) .6: Thiết bị lọc ép khung - bản .7: Cấu tạo thiết bị lên men .8: Mô hình thiết bị lên men phụ đang hoạt động .9: Thiết bị lên men đang hoạt động .10 : Hình dạng bột trợ lọc diatomit .11: Thiết bị bảo hòa CO2 .12: Hệ thống chiết đẳng áp .13: Thiết bị thanh trùng bia chai .14: Thiết bị dán nhãn. Sơ đồ quy trình chế biến nƣớc giải khát không có gas. Mô hình quy trình sản xuất nƣớc giải khát không gas tại nhà máy .3 Sơ đồ các thiết bị sử dụng trong dây chuyền chế biến nƣớc giải khát không gas .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ