Giáo Trình Cân Bằng Động Nghề Lắp Đặt, Vận Hành Và Bảo Dưỡng Bơm Quạt Máy Nén Khí

Giáo trình nghiên cứu cân bằng động nghề lắp đặt vận hành bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí cao đẳng trường cao đẳng dầu khí, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ RUNG ĐỘNG

1.1. Tổng quan về rung động

1.2. Ảnh hưởng của rung động đến hoạt động của các máy

1.3. Lý thuyết về rung động máy

2. BÀI 2: CHẨN ĐOÁN HƯ HỎNG BẰNG PHÂN TÍCH RUNG ĐỘNG

2.1. Giới thiệu về chẩn đoán phân tích rung động máy

2.2. Các dữ liệu cần thiết cho việc chẩn đoán máy

2.3. Kỹ thuật phân tích chẩn đoán rung động máy

3. BÀI 3: CÁC PHƯƠNG PHÁP CÂN BẰNG VẬT QUAY

3.1. Cân bằng tĩnh vật quay

3.2. Cân bằng động vật quay

4. BÀI 4: MÁY CÂN BẰNG ĐỘNG

4.1. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

4.2. CÁCH VẬN HÀNH MÁY

5. BÀI 5: LẮP ĐẶT VẬT QUAY TRÊN MÁY CÂN BẰNG ĐỘNG

5.1. Lắp đặt vật quay dạng đĩa

5.2. Lắp đặt vật quay dạng trụ

5.3. Lắp đặt vật quay theo kiểu công-sOn

5.4. Lắp đặt vật quay theo kiểu gối đỡ hai đầu

5.5. Lắp đặt vật quay dạng cánh quạt

6. BÀI 6: ĐO KIỂM TRA LƯỢNG MẤT CÂN BẰNG CỦA VẬT QUAY

6.1. Đo lượng mất cân bằng tĩnh

6.2. Đo lượng mất cân bằng động

7. BÀI 7: XỬ LÝ HIỆN TƯỢNG MẤT CÂN BẰNG VẬT QUAY

7.1. Phương pháp thêm khối lượng vào vật quay

7.2. Phương pháp giảm khối lượng trên vật quay

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình cân bằng động cho nghề lắp đặt bơm quạt

Giáo trình "Cân bằng động" được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên trong lĩnh vực lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về nguyên lý hoạt động của các thiết bị quay mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách hiệu quả. Nội dung giáo trình bao gồm nhiều bài học từ tổng quan về rung động đến các phương pháp cân bằng động, giúp sinh viên nắm vững kiến thức và ứng dụng vào thực tiễn.

1.1. Mục tiêu của giáo trình cân bằng động

Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức về hiện tượng mất cân bằng của thiết bị quay, từ đó giúp họ hiểu rõ nguyên lý hoạt động và cách khắc phục các sự cố thường gặp.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình được áp dụng cho sinh viên ngành lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí tại các trường cao đẳng, giúp họ có nền tảng vững chắc trong lĩnh vực này.

II. Vấn đề và thách thức trong cân bằng động bơm quạt

Cân bằng động là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất hoạt động của bơm quạt máy nén khí. Các vấn đề như rung động, tiếng ồn và hư hỏng thiết bị thường xảy ra do mất cân bằng. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất mà còn có thể gây ra hư hỏng nghiêm trọng nếu không được xử lý kịp thời.

2.1. Nguyên nhân gây mất cân bằng trong thiết bị quay

Mất cân bằng có thể do nhiều nguyên nhân như sai sót trong lắp đặt, hao mòn của các bộ phận, hoặc sự thay đổi trong điều kiện làm việc. Việc nhận diện sớm các nguyên nhân này là rất quan trọng.

2.2. Hệ quả của mất cân bằng trong bơm quạt

Mất cân bằng có thể dẫn đến rung động mạnh, gây hư hỏng cho các bộ phận của thiết bị, làm giảm tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của bơm quạt.

III. Phương pháp cân bằng động hiệu quả cho bơm quạt

Để khắc phục hiện tượng mất cân bằng, nhiều phương pháp cân bằng động đã được phát triển. Những phương pháp này không chỉ giúp giảm thiểu rung động mà còn nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp tiết kiệm chi phí bảo trì và nâng cao độ tin cậy của thiết bị.

3.1. Cân bằng tĩnh và động

Cân bằng tĩnh là phương pháp đơn giản, trong khi cân bằng động yêu cầu thiết bị chuyên dụng. Cả hai phương pháp đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu suất của bơm quạt.

3.2. Sử dụng máy cân bằng động

Máy cân bằng động giúp xác định chính xác vị trí và mức độ mất cân bằng, từ đó đưa ra giải pháp khắc phục hiệu quả nhất.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình cân bằng động

Giáo trình "Cân bằng động" không chỉ là lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học để thực hiện bảo trì và sửa chữa bơm quạt máy nén khí, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và giảm thiểu sự cố.

4.1. Thực hành lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt

Sinh viên sẽ được thực hành lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt, giúp họ nắm vững quy trình và kỹ thuật cần thiết.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ ứng dụng thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp cân bằng động giúp giảm thiểu hư hỏng và nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình cân bằng động

Giáo trình "Cân bằng động" là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực lắp đặt và bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những tiến bộ mới trong công nghệ và kỹ thuật cân bằng động.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên có kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ kỹ năng thực hành cần thiết để làm việc hiệu quả trong ngành công nghiệp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Giáo trình cân bằng động nghề lắp đặt vận hành bảo dưỡng bơm quạt máy nén khí cao đẳng trường cao đẳng dầu khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (bài 1) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống bài 1 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Xưởng TB tĩnh và động - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu, máy cân bằng động và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, quy trình chuẩn. - Các điều kiện khác: Không có ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1 - Nội dung: Trang 12 ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có NỘI DUNG BÀI 1 1.

TỔNG QUAN VỀ RUNG ĐỘNG 1. Giới thiệu về động cơ đốt trong a. Định nghĩa động cơ Là một máy công tác dùng để biến đổi các dạng năng lượng khác ra cơ năng. - Động cơ nhiệt: Biến nhiệt năng thành cơ năng.

- Động cơ điện: Biến điện năng thành cơ năng. - Động cơ khí động: Biến năng lượng khí nén thành cơ năng. Định nghĩa động cơ nhiệt Bất kỳ một động cơ nhiệt nào khi làm việc đều diễn ra 2 quá trình. - Đốt cháy nhiên liệu và truyền nhiệt cho môi chất.

- Biến đổi một phần nhiệt năng thu được thành cơ năng. Động cơ nhiệt được phân ra : Động cơ đốt trong (Kiểu Piston, kiểu Turbine) và động cơ đốt ngoài (Máy hơi nước). Định nghĩa động cơ đốt trong Là một động cơ nhiệt, trong đó quá trình đốt cháy nhiên liệu, sự tỏa nhiệt và biến nhiệt năng thành cơ năng đều xẩy ra bên trong xi lanh của động cơ. Ưu nhược điểm của động cơ đốt trong a.

Ưu điểm - Hiệu suất có ích cao, với động cơ Diesel hiện đại hiệu suất có thể đạt đến 45%. - Kích thước và trọng lượng của động cơ đốt trong không lớn vì toàn bộ chu trình công tác được thực hiện trong một thiết bị duy nhất mà không cần các thiết bị cồng kềnh như nồi hơi, ống dẫn …v.v - Vận hành an toàn, khả năng gây hỏa hoạn cũng như nổ vỡ thiết bị ít. - Luôn ở trạng thái khởi động và khởi động dễ dàng. - Điều kiện làm việc của thợ máy tốt, cần ít người vận hành và bảo dưỡng.

Nhược điểm - Khả năng quá tải kém. - Rất khó khởi động khi có tải. - Các chi tiết của động cơ đốt trong tương đối phức tạp, giá thành chế tạo cao. - Sử dụng nhiên liệu đắt tiền, yêu cầu đối với nhiên liệu rất khắt khe.

- Đòi hỏi công nhân vận hành, sữa chữa phải có tay nghề cao. - Đặc tính kéo của động cơ đốt trong không được tốt lắm, không thể phát ra một mômen lớn ở tốc độ nhỏ, vì vậy ở ô tô, xe máy phải dùng hộp số. Phân loại động cơ đốt trong a. Dựa vào cách thực hiện một chu trình công tác - Động cơ 4 kỳ: Muốn thực hiện một chu trình công tác cần phải 4 hành trình của Piston.

- Động cơ 2 kỳ: Muốn thực hiện một chu trình công tác cần phải 2 hành trình lên, xuống của Piston. Dựa vào nhiên liệu dùng cho động cơ - Động cơ xăng: Nhiên liệu dùng cho động cơ là xăng. - Động cơ Diesel: Nhiên liệu dùng cho động cơ là dầu Diesel. - Động cơ gas: Nhiên liệu dùng cho động cơ là khí hóa lỏng.

Dựa vào sự cháy hỗn hợp khí - Động cơ cháy cưỡng bức: Dùng tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp khí(Động cơ xăng, động cơ gas) - Động cơ tự cháy: Hỗn hợp khí tự cháy khi nhiên liệu được phun vào buồng đốt (Động cơ diesel). Các thuật ngữ cơ bản về động cơ a. Quá trình công tác - Là tập hợp tất cả các diễn biến của môi chất công tác xẩy ra trong xi lanh của động cơ. - Ví dụ: Quá trình nén, bao gồm sự thay đổi về thể tích, nhiệt độ, áp suất … b.

Chu trình công tác Là tập hợp tất cả các quá trình công tác xẩy ra trong xi lanh của động cơ, sau mỗi chu trình thì môi chất được thay đổi. Kỳ Là một phần của chu trình công tác khi Piston từ vị trí thể tích lớn nhất đến vị trí thể tích nhỏ nhất hoặc ngược lại. Điểm chết Là vị trí của Piston mà tại đó nó phải đổi chiều chuyển động. Điểm chết trên(ĐCT) là vị trí tại đó Piston phải đổi chiều đi xuống, điểm chết dưới (ĐCD) là vị trí tại đó Piston phải đổi chiều đi lên.

Hành trình của Piston ( S ) Là khoảng dịch chuyển của Piston từ ĐCT đến ĐCD hoặc ngược lại. Thể tích buồng cháy ( Vc ) Trang 14 Là thể tích nhỏ nhất của Xi lanh ứng với vị trí khi Piston tại điểm chết trên. Thể tích công tác của Xi lanh( Vh ) Là thể tích của Xi lanh ưng với khoảng dịch chuyển của Piston từ ĐCT đến ĐCD hoặc ngược lại. Thể tích lớn nhất của Xi lanh ( Vmax ) Là thể tích của Xi lanh ứng với vị trí Piston tại ĐCD: Vmax = Vh + Vc vii.

Tỷ số nén Là tỷ số giữa thể tích lớn nhất của Xi lanh và thể tích buồng cháy:  = Vmax / Vc 1. ẢNH HƯỞNG CỦA RUNG ĐỘNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÁY 1. Nguyên lý cấu tạo Hình 1.1: Nguyên lý cấu tạo động cơ xăng 4 kỳ Trang 15 A.Nắp đậy xu páp, C.Dầu bôi trơn, P.Trục cam Hình 1.2: Chu trình làm việc của động cơ xăng 4 kỳ a.Kỳ giãn nở, d.Piston Trang 16 Hình 1. 3: Chu trình làm việc của động cơ diesel 4 kỳ 1.

Nguyên lý hoạt động a. Kỳ thứ nhất (Kỳ nạp) Piston đi từ ĐCT đến ĐCD, xupáp nạp mở, xupáp xả đóng, thể tích trong xilanh tăng dần tạo sự chênh lệch áp xuất giữa bên trong xilanh và bên ngoài. Không khí( đối với máy dầu ) hay hỗn hợp khí ( đối với máy xăng ) được nạp vào trong xilanh động cơ. Kỳ thứ hai ( Kỳ nén ) Piston đi từ ĐCD đến ĐCT cả hai xupáp nạp và xả đều đóng, không khí hay hỗn hợp không khí trong xilanh được nén lại, nhiệt độ và áp suất tăng dần.Ở cuối kỳ nén nhiệt độ có thể đạt đến 600oC, áp suất có thể đạt tới 30 Kg/cm2.

Kỳ thứ ba ( Kỳ cháy, sinh công ) Ở cuối kỳ thứ hai, vòi phun nhiên liệu ( động cơ diesel ) hay Buzi bật tia lửa điện ( động cơ xăng ), hỗn hợp khí trong xilanh bốc cháy, nhiệt độ và áp suất tăng cao ( Ở kỳ này áp suất có thể đạt tới 70 Kg/cm2, nhiệt độ có thể tới 2500oC ) môi chất dãn nở đẩy Piston đi xuống Sinh công. Ở kỳ này cả 2 xupáp đều đóng, kết thúc kỳ này Piston đến ĐCD. Kỳ thứ tư ( Kỳ xả ) Piston đi từ ĐCD đến ĐCT , xupáp xả mở, piston đẩy khí cháy ra ngoài kết thúc một chu trình công tác khi Piston đến ĐCT. Chu trình công tác mới lại bắt đầu, cứ như vậy động cơ 4 kỳ hoạt động.

Nhận xét Chu trình công tác của động cơ 4 kỳ được thực hiện bằng 4 hành trình của Piston ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu ( 7200 ), trong đó chỉ có kỳ thứ 3 là sinh công còn các kỳ khác phải tiêu tốn công, công này lấy từ năng Trang 17 lượng của các chi tiết chuyển động quay, đối với động cơ nhiều xilanh công này lấy từ kỳ sinh công của các máy khác ( Các máy nổ lệch nhau một góc nào đó tùy vào số lượng xi lanh của động cơ ). Trong thực tế để nạp được đầy không khí hay hỗn hợp khí, xu páp nạp mở trước ĐCT (Gọi là góc mở sớm của xupáp nạp ) và đóng sau ĐCD ( Gọi là góc đóng muộn của xupáp nạp ). Để thải sạch khí cháy ra ngoài, xupáp thải mở trước ĐCD ( Gọi là góc mở sớm của xu páp thải ) và đóng sau ĐCT ( Gọi là góc đóng muộn của xupáp thải ). Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí trong xilanh phát huy công suất tối đa thì vòi phun phải phun nhiên liệu trước ĐCT một góc nào đó tùy vào từng loại động cơ ( Gọi là góc phun sớm ), đối với động cơ xăng thì Buzi phải bật tia lửa điện trước ĐCT ( Gọi là góc đánh lửa sớm ).

Đối với động cơ nhiều xi lanh, nhà thiết kế sẽ ấn định thứ tự làm việc của từng xi lanh theo một trình tự nhất định. Ví dụ động cơ 4 xi lanh thứ tự làm việc là 1-3-4-2, động cơ 6 xi lanh là 1-5-3-6-2-4, động cơ 8 xi lanh thứ tự nổ là 1-5-4-8-6-3-7-2. Các máy sẽ nổ cách nhau một góc ( Ứng với góc quay của trục khuỷu ) gọi là góc lệch công tác. Góc lệch công tác được tính theo công thức sau: Góc LCT = (1800.

n) / i Trong đó: n là số hành trình piston trong 1 chu trình công tác ( Động cơ 4 kỳ: n = 4, động cơ 2 kỳ: n = 2 ), i Là số xi lanh của động cơ. Ví dụ: Động cơ 4 kỳ 6 xi lanh góc lệch công tác là: Góc LCT = (1800. LÝ THUYẾT VỀ RUNG ĐỘNG MÁY 1. Nguyên lý hoạt động của động cơ xăng 2 kỳ a.

Nguyên lý cấu tạo Trang 18 Xi lanh Trục khuỷu Hình 1.4: Nguyên lý cấu tạo động cơ xăng 2 kỳ Trang 19 b. Nguyên lý hoạt động: Hình 1.5: Chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kỳ và pha phối khí + Kỳ thứ nhất Piston đi từ ĐCD lên ĐCT, lần lượt đóng các cửa nạp (7) và cửa xả (2) ở thành xilanh, hỗn hợp khí trong xilanh được nén lại, nhiệt độ và áp suất tăng. Đồng thời Piston đi lên nó sẽ mở thông cửa hút(1) với Cácte, do có sự giảm áp trong Cácte hỗn hợp khí được hút vào trong Cácte. Kết thúc kỳ này khi Piston đến ĐCT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ