Giáo Trình Lý Thuyết Sai Số Phần 2: Bình Sai Điều Kiện

Giáo trình về lý thuyết sai số phần 2, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ bản đến nâng cao., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Không có thông tin

Chuyên ngành

Trắc Địa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

Không có thông tin

127
20
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

2. CHƯƠNG 2: BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN

2.1. Khái niệm chung

2.2. Các dạng phương trình điều kiện

2.2.1. Các dạng phương trình điều kiện trong lưới độ cao

2.2.2. Các dạng phương trình điều kiện trong lưới mặt bằng

2.2.2.1. Các phương trình điều kiện trong lưới tam giác đo góc

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Bình Sai Điều Kiện Trong Trắc Địa

Giáo trình bình sai điều kiện trong trắc địa là một phần quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư trắc địa. Nội dung giáo trình này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các phương pháp bình sai mà còn cung cấp kiến thức cần thiết để áp dụng vào thực tiễn. Phương pháp bình sai điều kiện, mặc dù đã được sử dụng từ lâu, vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo độ chính xác của các mạng lưới trắc địa.

1.1. Khái Niệm Về Bình Sai Điều Kiện

Bình sai điều kiện là phương pháp sử dụng các phương trình điều kiện để xử lý các sai số trong các trị đo. Điều này giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của các kết quả đo trong mạng lưới trắc địa.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Phương Pháp Bình Sai

Phương pháp bình sai điều kiện đã được sử dụng phổ biến trước năm 1980. Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ máy tính đã dẫn đến sự chuyển hướng sang phương pháp bình sai gián tiếp. Dù vậy, phương pháp này vẫn cần được giảng dạy để sinh viên có thể áp dụng trong thực tế.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Bình Sai Điều Kiện

Mặc dù phương pháp bình sai điều kiện mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình áp dụng. Việc xác định đúng các phương trình điều kiện là rất quan trọng để đảm bảo kết quả chính xác.

2.1. Sai Số Trong Các Trị Đo

Các trị đo trong mạng lưới trắc địa luôn chứa sai số. Việc phát hiện và xử lý các sai số này là một trong những thách thức lớn nhất trong bình sai điều kiện.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Lập Phương Trình Điều Kiện

Việc lập các phương trình điều kiện phù hợp với từng loại mạng lưới trắc địa là một nhiệm vụ phức tạp. Điều này đòi hỏi kỹ sư phải có kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm thực tiễn.

III. Phương Pháp Bình Sai Điều Kiện Hiệu Quả

Để thực hiện bình sai điều kiện hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và công thức chính xác. Việc sử dụng các công cụ phần mềm hiện đại cũng giúp tối ưu hóa quá trình này.

3.1. Công Thức Bình Sai Điều Kiện

Công thức bình sai điều kiện giúp xác định các trị đo thừa và lập các phương trình điều kiện. Việc áp dụng công thức này là rất cần thiết để đảm bảo độ chính xác trong kết quả.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Trong Bình Sai

Các phần mềm trắc địa hiện đại hỗ trợ việc tính toán và xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng và chính xác. Việc sử dụng phần mềm giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình bình sai.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Bình Sai Điều Kiện

Bình sai điều kiện có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ việc xây dựng các mạng lưới trắc địa đến việc kiểm tra chất lượng đo. Những ứng dụng này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác mà còn tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.1. Kiểm Tra Chất Lượng Đo

Bình sai điều kiện giúp kiểm tra chất lượng đo bằng cách so sánh các trị đo với các phương trình điều kiện. Điều này giúp phát hiện các sai số và điều chỉnh kịp thời.

4.2. Đánh Giá Độ Chính Xác Đo

Việc đánh giá độ chính xác của các trị đo là rất quan trọng trong trắc địa. Bình sai điều kiện cung cấp các phương pháp để đánh giá và cải thiện độ chính xác của các kết quả đo.

V. Kết Luận Về Bình Sai Điều Kiện Trong Trắc Địa

Bình sai điều kiện là một phần không thể thiếu trong lĩnh vực trắc địa. Việc hiểu rõ và áp dụng đúng phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc của các kỹ sư trắc địa.

5.1. Tương Lai Của Phương Pháp Bình Sai

Với sự phát triển của công nghệ, phương pháp bình sai điều kiện sẽ ngày càng được cải tiến và tối ưu hóa. Điều này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho ngành trắc địa.

5.2. Đề Xuất Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo

Cần có những chương trình đào tạo chuyên sâu về bình sai điều kiện để trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết cho công việc sau này.

19/07/2025
Giáo trình lý thuyết sai số phần 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Theo phương pháp này, chúng ta phải giải bài toán cực trị có điều kiện. Theo Lagrange, để đồng thời thỏa mãn [pvv]=min và các phương trình điều kiện (2.12) cần phải tìm cực trị của hàm Lagrange F như sau: F = [pvv]+1[av] +w1+2[bv]+w2 +. + r rv] +wr = min (2.15) trong đó:  j là các hệ số bất định.12) các giá trị trong dấu móc   chính là các phương trình điều kiện (2.12) cho nên có giá trị bằng 0.

Như vậy về thực chất giá trị hàm Lagrange F luôn bằng [pvv]: F = [pvv] + 0 + 0 + .+ 0 = [pvv] Để tiện cho việc tính toán, ta ký hiệu:  j  2.16) trong đó K j được gọi là các số liên hệ.16), phương trình (2.15) viết dưới dạng ma trận: F = VTPV – 2KT(BV + W) = min (2.17) trong đó ma trận P và K có dạng:  p1   K1   p2  K  P ; K   2 (2.       pn  K r  87 Để hàm F đạt giá trị cực tiểu thì thỏa mãn điều kiện: F F 2  0 , và 0 (2.20)  2F  2P  0 V 2 Suy ra: PV = BTK Như vậy: V = P-1BTK (2.13) ta lập được hệ phương trình chuẩn số liên hệ: BP-1BT K + W = 0 (2.22) Như vậy, để giá trị của hàm Lagrange F = [pvv] = min thì các số liên hệ K phải là nghiệm của hệ phương trình chuẩn (2.22) và véc tơ V phải được tính theo (2. Ký hiệu ma trận hệ số phương trình chuẩn là N: N  B.23) Ma trận N là ma trận vuông đối xứng qua đường chéo chính, có kích thước bằng số lượng trị đo thừa r. Nếu xác định đủ và đúng các phương trình điều kiện trong lưới, ma trận N sẽ là ma trận không suy biến (det(N) ≠ 0).

Với ký hiệu N, hệ phương trình chuẩn số liên hệ được viết: NK+W=0 (2.24) Giải hệ phương trình chuẩn (2.25) Trong tính toán trước đây, hệ (2.22) được viết ở dạng khai triển: [ qaa ] K 1  [ qab ] K 2 .  [ qrr ] K r  wr  0 trong đó sử dụng ký hiệu: 1 qi  (2.27) pi Trường hợp các trị đo cùng độ chính xác, thì ma trận trọng số P là ma trận đơn vị (P = E), hệ phương trình chuẩn có dạng: [ aa ] K 1  [ ab ] K 2 .  [ rr ] K r  wr  0 Việc giải hệ phương trình chuẩn số liên hệ để nhận được véc tơ số liên hệ K sẽ được giới thiệu chi tiết trong tiết 2.3 của chương này.21) là công thức tính các số hiệu V chỉnh theo số liên hệ K, có thể viết ở dạng khai triển: 1 vi  ( ai .29) pi Sau khi có được các số hiệu chỉnh cho trị đo, sẽ tính được [pvv] và từ đó tính được sai số trung phương trọng số đơn vị theo công thức: [ pvv ]  (2.30) r Dựa vào sai số trung phương trọng số đơn vị  và trọng số đảo của hàm các đại lượng đo sau bình sai, sẽ tính được sai số trung phương của các yếu tố trong mạng lưới. Nội dung này sẽ được trình bày kỹ trong tiết 2.

Xác định lượng đo thừa trong lưới trắc địa Như đã trình bày ở trên, khi bình sai lưới trắc địa theo phương pháp bình sai điều kiện phải xác định đủ và xác định đúng các phương trình điều kiện độc lập trong lưới. Nếu xác định thiếu hoặc thừa hoặc không đúng các phương trình điều kiện đều dẫn đến kết quả sai. Như vậy để bình sai điều kiên, cần tính được số trị đo thừa dựa vào số trị đo cần thiết và tổng số trị đo trong mạng lưới. Công thức chung để tính số lượng trị đo thừa (r) trong lưới trắc địa là: r nt (2.31) trong đó: n là tổng số trị đo 89 t là số trị đo cần thiết Trong mỗi dạng lưới khác nhau, cách tính trị đo cần thiết cũng khác nhau.

Sau đây xét cho một số dạng lưới có đủ hoặc thừa số liệu gốc. Không xét cho các dạng lưới thiếu số liệu gốc, dạng lưới này là lưới tự do sẽ được trình bày trong tài liệu khác. Lưới độ cao Số liệu gốc tối thiểu cho một lưới độ cao là độ cao đã biết của một điểm (mốc) trong lưới. Trong lưới độ cao, mỗi điểm cần xác định (mốc mới) có một giá trị độ cao H cần xác định, tức là cần tối thiểu một trị đo, như vậy số trị đo cần thiết được tính: t= p- p* (2.32) Trong đó: p là tổng số điểm trong lưới độ cao.

p* là số điểm đã biết độ cao, chỉ xét cho trường hợp p *  1 Như vậy, nếu ký hiệu n là số đoạn đo thì số trị đo thừa trong lưới độ cao được tính theo công thức: r  n  t  n  ( p  p* ) (2. Lưới mặt bằng Có nhiều dạng lưới mặt bằng khác nhau như lưới tam giác đo góc, lưới tam giác đo cạnh, lưới tam giác đo góc-cạnh, lưới đường chuyền đa giác vv.Đối với lưới tam giác đo góc, số liệu gốc tối thiểu thường là tọa độ của 2 điểm khởi tính, tuy nhiên cũng có thể là 1 điểm khởi tính nhưng trong lưới phải có chiều dài cạnh đo và giá trị góc phương vị khởi tính (thí dụ thông qua đo góc nối). Đối với lưới mặt bằng, mỗi điểm mới cần xác định một cặp giá trị tọa độ x và y, do đó cần tối thiểu 2 trị đo, như vậy số trị đo cần thiết trong lưới mặt bằng (t) được tính: t= 2(p- p*) (2.34) Trong đó: p là tổng số điểm trong lưới mặt bằng. p* là số điểm đã biết tọa độ (chỉ xét cho trường hợp có đủ hoặc thừa số liệu gốc) Từ đó ta có công thức tính số trị đo thừa r trong lưới mặt bằng: r  n  t  n  2( p  p* ) (2.35) 90 trong đó: n là tổng số trị đo của mạng lưới.

Lưới GPS Số liệu gốc tối thiểu cho một lưới GPS là tọa độ X,Y,Z (hoặc B,L,H) đã biết của một điểm trong lưới, gọi là điểm khởi tính. Trong mạng lưới GPS, mỗi điểm mới cần xác định 3 giá trị tọa độ vuông góc không gian X,Y,Z , như vậy cần tối thiểu 3 trị đo. Số trị đo cần thiết trong lưới GPS được tính: t  3( p  p* ) (2.36) trong đó : p là tổng số điểm trong lưới p* là số điểm đã biết tọa độ (với p*  1 ) Từ đó, tính được số trị đo thừa trong lưới GPS theo công thức: r  n  3( p  p* ) (2.37) Cần lưu ý rằng, trong lưới GPS, mỗi véc tơ cạnh được đo đã gồm 3 trị đo là các gia số tọa độ vuông góc không gian X, Y, Z. CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KIỆN Các loại lưới trắc địa khác nhau như lưới độ cao, lưới mặt bằng, lưới GNSS, lưới trọng lực vv.

sẽ có dạng phương trình điều kiện rất khác nhau. Ngay trong một mạng lưới cũng có thể xuất hiện các phương trình điều kiện có dạng toán học khác nhau. Đó cũng chính là nhược điểm của phương pháp bình sai điều kiện, khiến việc lập chương trình máy tính để bình sai lưới theo phương pháp điều kiện phức tạp hơn so với phương pháp bình sai gián tiếp.1 Các dạng phương trình điều kiện trong lưới độ cao Trị đo trong lưới độ cao là chênh cao đo (hay hiệu độ cao) của các đoạn đo, ký hiệu là hi. Trong lưới độ cao có thể lập các phương trình điều kiện như sau: a.

Điều kiện khép vòng Ý nghĩa hình học của điều kiện này là tổng chênh cao sau bình sai của một đường thủy chuẩn khép kín phải bằng 0.1) Trong đó : hi’ là các chênh cao sau bình sai, n là số đoạn đo trong vòng khép. Vì phương trình điều kiện trong lưới độ cao đã là phương trình dạng tuyến tính (không cần phải khai triển tuyến tính) cho nên dễ dàng có được phương trình điều kiện số hiệu chỉnh như sau: 91 n  vi  w  0 (2.2) i 1 Trong đó số hạng tự do w được tính: n w   hi (2.3) i 1 Lưu ý rằng số hạng tự do w trong phương trình điều kiện (2.2) cũng chính là sai số khép độ cao fh : n w   hi  f h (2. Điều kiện khép tuyến độ cao giữa hai điểm gốc Ý nghĩa hình học của điều kiện này là xuất phát từ điểm gốc đã biết độ cao tính chuyền độ cao thông qua các chênh cao sau bình sai đến một điểm gốc khác phải bằng độ cao đã biết của nó. Nếu ký hiệu H Đ là độ cao của mốc đầu tuyến và H C là độ cao của mốc cuối tuyến, ta có phương trình điều kiện : n H Đ   hi'  H C (2.5) i 1 Từ đó lập được phương trình điều kiện số hiệu chỉnh: n  vi  w  0 (2.6) i 1 Trong đó số hạng tự do được tính: n w   hi  ( H C  H Đ ) i 1 (2.7) Khi lập phương trình điều kiện trong lưới độ cao cần chú ý: - Phải đánh số thứ tự tuyến đo và chọn chiều cho đường tính chuyền.

- Chênh cao nào cùng chiều với chiều tính chuyền thì có hệ số trong phương trình điều kiện số hiệu chỉnh là (+1), chênh cao nào ngược chiều với chiều tính chuyền thì hệ số trong phương trình điều kiện số hiệu chỉnh là (-1). Ví dụ 1 : Có mạng lưới độ cao được bố trí như hình (2. Điểm A đã biết độ cao, có 3 điểm cần xác định là P, Q, R, trong lưới có 5 đoạn đo với các chênh cao đo là hi. Hãy lập các phương trình điều kiện số hiệu chỉnh cho lưới độ cao này.

Lưới độ cao có 5 đoạn đo Lời giải : Theo công thức (2.33), tính được số lượng phương trình điều kiện trong lưới : r = n – t = n – ( p – 1) = 5 – 3 = 2 Phương trình điều kiện ràng buộc các trị bình sai: h1’ + h2’ - h3’ = 0 -h2’ + h4’ - h5’ = 0 Từ đó có các phương trình điều kiện số hiệu chỉnh: v1 + v2 - v3 + w1 = 0 -v2 + v4 - v5 + w2 = 0 Trong đó, các số hạng tự do được tính: w1 = h1 + h2 – h3 w2 = - h2+ h4 - h5 Ví dụ 2: Có mạng lưới độ cao như hình (2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ