Chương 1 QUY TRÌNH XỬ LÝ SỐ LIỆU LƯỚI GNSS 1. Quy trình xử lý số liệu lưới GNSS 1. Sơ đồ quy trình đo đạc thành lập lưới bằng công nghệ GNSS Thiết kế lưới, chọn điểm, chôn mốc Lập lịch đo Thiết kế ca đo Đo đạc ngoài thực Định tâm cân bằng địa máy Bật máy thu Ngày đo Đo cao ăngten Người đo Số máy Tên điểm Cao máy Ghi sổ đo Thời gian bật máy Thời gian tắt máy Đợi máy thu tín hiệu trong khoảng thời gian đã xác định Chuyển ca đo Di chuyển máy thu Cố định một vài máy tại trạm gốc Hình 1. Sơ đồ quy trình đo đạc ngoài thực địa bằng công nghệ GNSS DO.
Quy trình sử lý lưới bằng công nghệ GNSS Cài đặt phần mềm sử lý số liệu GNSS Trút số liệu đo đạc ngoài thực địa vào máy tính Nhập dữ liệu thô vào phần mến sử lý số liệu GNSS Lựa chọn phép chiếu và hệ tọa độ cho phù hợp với vực sử lý Sử lý cạnh Không đạt Phân tích dữ Sử lý lại liệu Đạt Không đạt Tiến hành bình sai lưới Kiểm tra Đo bổ xung Đạt Kiểm tra kết Không đạt quả tính toán bình sai Đạt Lập báo cáo kỹ thuật Xuất dữ liệu sang các dạng định dạng khác Hình 1. Sơ đồ quy trình sử lý số liệu lưới GNSS DO. Cài đặt phần mềm sử lý số liệu GNSS Tùy theo nhu cầu của từng người sử lý số liệu mà ta lựa chọn phần mềm xử lý cho phù hợp với mục đích sản phẩm đáp ứng nhu cầu công việc. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần mềm sử lý số liệu đo GNSS trong đó phải kể đến các phần mềm khá thông dụng của hãng Trimble (Mỹ).
- Trimble Business Center - Trimble Total Control - Trimble Geomatic Office 1. Trút số liệu đo Các máy thu GPS loại mới nhất hiện đại nhất hiện nay đều chứa số liệu quan trắc vào bộ nhớ trong, trong khi các máy thu cũ hơn lại ghi số liệu vào đĩa mềm hoặc bằng từ. Bước đầu tiên trong công tác xử lý số liệu đo chính là công tác trút số liệu từ các máy thu vào ổ đĩa cứng của máy tính. Việc trút số liệu được thực hiện nhờ phần mềm của hãng chế tạo máy thu cung cấp ví dụ như modul độc lập dùng trút số liệu GPload của hãng Trimble hoặc Trimbl Geomatic Office, sử dụng modul trút số liệu Data Transfer cho máy thu R-3.
Đối với các máy thu của hãng TOPCON sử dụng modul TOPCON LINK để trút số liệu. Cần lưu ý tới cổng trút số liệu và cáp trút số liệu. Các máy thu GNSS thế hệ mới có cổng giao tiếp với máy tính qua cổng USB (hình 1. Kết nối máy thu GPS với máy tính Một số máy GPS cũ như Trimble 4600LS có cáp trút số liệu giao tiếp với máy tính qua cổng COM, hiện nay nhiều máy tính thế hệ mới không có cổng COM, chủ yếu là cổng USB.
Cần có bộ chuyển đổi COM-USB khi trút số liệu cho loại máy thu này. Số liệu trút từ máy thu vào máy tính gồm các trị đo pha L1 hoặc L1 và L2, các trị đo khoảng cách giả C1 hoặc C1, P1, P2. Với một số máy thu còn kèm theo trị đo Doppler D1 D2. Trong tệp số liệu đo còn có toạ độ gần đúng (X,Y,Z) của điểm đặt máy cùng với số hiệu điểm, độ cao anten đã nhập từ khi khởi động máy (nếu có).
Ngoài số liệu đo, số liệu được trút vào còn có tệp lịch vệ tinh quảng bá phục vụ cho các tính toán tiếp theo. Có một số máy thu không có thao tác vào tên điểm và độ cao anten ở thực địa (như máy Trimble 4600LS) thì trong giai đoạn trút số liệu sẽ phải làm thủ tục này. Đối với các máy thu đã nhập tên điểm trạm máy, độ cao anten ngay tại thực địa, thì cần kiểm tra lại các dữ liệu đã vào. Nếu phát hiện thấy sai cần chỉnh sửa ngay.
Độ cao anten có thể nhập là độ cao đúng (True Vertical) và cũng có thể nhập vào độ cao đo (Uncorrected Vertical) phù hợp với chủng loại anten và cách đo đã quy định. Khi đo cao anten chúng ta cần đo chính xác đến 1mm nhưng nếu nhập sai chủng loại anten hoặc sai kiểu đo cao anten thì sẽ gây ra sai số cỡ vài cm hoặc lớn hơn trong kết quả cuối cùng. Trong khi trút số liệu cần có sổ đo hoặc bảng tổng hợp ghi chép tại các trạm máy. Việc trút số liệu có thể căn cứ vào thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc và căn cứ toạ độ địa lý của điểm đo để phát hiện những nhầm lẫn về tên điểm.
Nói chung các tệp số liệu đo thu được cần lưu ngay vào thiết bị trung gian như USB, CD,. Tốt nhất nên có bộ nhớ trung gian có dung lượng lớn để ghi các số liệu đo ngay sau khi trút nhằm bảo đảm an toàn dữ liệu đo. Xử lý véc tơ cạnh Tùy thuộc vào phương pháp đo, đo tĩnh, tĩnh nhanh hay đo động, việc xử lý để tính cạnh sẽ được thực hiện dựa trên cơ sở thời gian chung và vệ tinh chung đối với hai máy thu. Khoảng thời gian chung khi đo tĩnh được thể hiện trên hình sau: DO.
Nguyên tắc tính thời gian chung T4 T2 Máy thu 1 T1 T3 Máy thu 2 Trên hình 1.4 thể hiện khoảng thời gian thu tín hiệu của máy thu 1 và máy thu 2 là Δt 1 và Δt 2 , trong đó: Δt 1 =T 4−T 2 Δt 2 =T 3−T 1 (1.1) ; trong đó: T1 và T3 là các thời điểm bật và tắt máy thu 2, T2 và T4 là các thời điểm bật và tắt máy thu 1. Thời gian chung được sử dụng để tính cạnh là: Δt (1−2)=T 3−T 2 (1.2) Thời gian chung sẽ tính từ thời điểm của máy thu bật lên đến thời điểm máy thu tắt của hai máy trong cùng ca đo. Như vậy trong khi thu tín hiệu nên đồng thời bật máy và đồng thời tắt máy trong ca đo đó. Khi tính cạnh, chỉ có những vệ tinh có số liệu ghi trong hai tệp của hai máy cùng ca đo mới có giá trị tham gia tính cạnh.
Số vệ tinh chung được mô tả trên hình 1. Trong trường hợp này, tại máy thu 1 nhận được tín hiệu của 8 vệ tinh (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8), còn máy thu 2 nhận được tín hiệu của 7 vệ tinh (3, 4, 5, 6, 7, 8, 9). Số lượng vệ tinh chung tham gia tính cạnh sẽ là 6 gồm các vệ tinh sau 3, 4, 5, 6, 7, 8. Như vậy, cần phải bảo đảm sao cho các máy thu trong một ca đo, có số vệ tinh được quan sát đồng thời càng nhiều càng tốt.
Để bảo đảm điều kiện trên cần lưu ý tới tình trạng che chắn tín hiệu tại các trạm máy. Khi chiều dài cạnh càng lớn (cỡ hàng trăm, hàng ngàn km) thì số vệ tinh chung càng ít.xac 11 Vệ tinh được Vệ tinh được quan trắc tại quan trắc tại máy 1 máy 2 3 9 4 5 8 6 7 2 Hình 1. Số vệ tinh tham gia tính cạnh 1. Xử lý số liệu Trong mọi trường hợp đo lưới việc xử lý số liệu đo và kiểm tra chất lượng đo phải thực hiện thường xuyên, ít nhất là 1 lần trong ngày.
Không nên để dồn số liệu của nhiều ngày đo rồi mới xử lý. Trong đo GPS thường xảy ra hiện tượng trượt chu kỳ (Cycle Slip) của tín hiệu. Việc kiểm tra số liệu giúp phát hiện hiện tượng trượt chu kỳ và hiệu chỉnh ngay. Việc hiệu chỉnh này không thể thực hiện khi máy thu thực hiện mà chỉ có thể thực hiện trong quá trình trút và kiểm tra số liệu.
Việc kiểm tra chất lượng số liệu là bước khởi đầu trong sử lý vectơ cạnh trong điều kiện dã ngoại trước khi kết thúc công việc ngoài thực địa. Xử lý vector cạnh ở ngoài thực địa cho phép ta kết luận về chất lượng đo trước khi kết thúc công việc. Xử lý đo tĩnh: Các phần mềm hiện nay cho phép xử lý nhiều tệp số liệu đo đồng thời để tính cạnh. Thường thường số liệu đo của 1 ngày được quy vào trong 1 thư mục ở ổ đĩa cứng còn phần mềm xử lý lại để trong thư mục khác và có đường dẫn để trương trình nhận và xử lý.
Có 2 dạng phần mềm sử lý đó là: 1- từng vectơ, 2- các lời giải cho từng điểm. Phần mềm xử lý từng vectơ cạnh trước đây được sử dụng rộng rãi xong hiện nay người ta thường xử dụng phần mềm xử lý nhiều điểm. có một số trường hợp một trong các điểm trong ca đo khi quan trắc bị hỏng số liệu và tất cả các điểm được xử lý đồng thời, các sai số của điểm hỏng sẽ nằm trong tất cả các vectơ và sai số sẽ được giữ lại. Phần mềm xử lý vectơ đơn lẻ cho phép kiểm tra tốt hơn những cạnh sai hay điểm sai.
Điểm sai dễ dàng phát hiện nhờ số liệu DO.xac 12 thống kê như: Sai số trung phương trọng số đơn vị, sai số tiêu chuẩn (bằng cách đối chiếu tham số của các cạnh được coi là chuẩn với các cạnh khác). Thêm vào đó, có thể lấy tổng gia số tọa độ theo một tuyến của ca đo nếu như tổng giá trị số gia tọa độ theo vòng khép không nhỏ thì chứng tỏ một trong các điểm của ca đo có điều kiện đo kém. Việc xử lý bằng phần mềm cho từng vectơ được thực hiện theo trình tự sau: 1. Tạo các tệp quỹ đạo.
Tính giá trị tốt nhất vị trí điểm theo phương pháp giả khoảng cách. Đọc pha sóng tải để tạo số liệu pha (không hiệu số) và số liệu quỹ đạo vệ tinh. Tạo hiệu pha và tính các hiệu chỉnh khác 5. Tính giá trị ước lượng véctơ sử dụng sai phân bậc 3.
Phương pháp này cho phép phát hiện và bù lại hiện tượng trượt chu kỳ để nhận được kết quả tốt nhất. Tính toán lời giải sai phân bậc 2 xác định vectơ và giá trị (thực) của pha. Ước lượng số nguyên đa trị của pha đã tính được từ bước trước, có thể tiếp tục tính tiếp số nguyên đa trị chính xác. Tính toán sai số lời giải dựa vào số nguyên đa trị chính xác nhất đã được tính ở bước trước.
Tính toán tiếp một số kết quả khác, sử dụng số nguyên đa trị khác đi một chút (khác đi 1) từ các giá trị đã chọn. Tính tỷ số Ratio là mối quan hệ giữa phương sai của lời giải tốt nhất với kề nó (chỉ áp dụng cho lời giải fixed).