Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ AUTOCAD 1. Giới thiệu AutoCAD là một phần mềm của hãng AutoDESK (Mỹ) dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong ngành Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ,… Sử dụng AutoCAD bạn có thể vẽ các bản vẽ kỹ thuật 2D, 3D và tô bóng vật thể (Render). Phần mềm AutoCAD được giới thiệu lần đầu tiên vào tháng 11-1982 tại Hội chợ Comdex, đến tháng 12-1982 công bố phiên bản đầu tiên Release 1. Đến nay, hãng AutoDESK đã cho ra đời rất nhiều phiên bản cập nhật hàng năm như: AutoCAD 14 (năm 1997), AutoCAD 2000, AutoCAD 2002, AutoCAD 2004, AutoCAD 2005, AutoCAD 2006, AutoCAD 2007, AutoCAD 2008, AutoCAD 2009, AutoCAD 2010, AutoCAD 2011, AutoCAD 2012, AutoCAD 2015, … Phần mềm AutoCAD có 3 đặc điểm nổi bật đó là: Chính xác, nhanh, dễ dàng trao đổi dữ liệu với các phần mềm khác.
Khởi động và kết thúc 1. Khởi động Cách 1: Nhấp đúp chuột vào biểu tượng AutoCAD trên màn hình. Cách 2: Start Programs Autodesk AutoCAD. Kết thúc Cách 1: Nhấn chuột trái vào dấu (X) bên góc phải-trên cửa sổ AutoCAD.
Cách 2: File Exit. Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4. Giới thiệu môi trường làm việc Hình 1.1: Cửa sổ thiết kế bản vẽ AutoCad Trang 1 Thanh menu: Là nơi chứa các lệnh trong AutoCad thay vì thể hiện trên thanh công cụ. Thanh công cụ: Một số công cụ thường dùng: Standard: bộ công cụ chứa các lệnh lưu, mở, tạo mới, phóng lớn, thu nhỏ, … Draw: bộ công cụ chứa các lệnh vẽ cơ bản Layer: bộ công cụ chứa lớp đường nét và màu sắc Modify: bộ công cụ chứa các lệnh vẽ nhanh và hiệu chỉnh Style: bộ công cụ chứa các thuộc tính về kiểu ghi chữ, kiểu ghi kích thước,.
Cách bật/tắt thanh công cụ: Nhấn chuột phải vào công cụ bất kỳ trên thanh công cụ chọn loại công cụ cần bật Trong trường hợp thanh công cụ mất hết thì vào View Toolbars AutoCad Classic Default (current) Thiết lập thuộc tính bên khung bên phải Properties (OFF ON) để hiển thị nút lệnh Apply Apply OK. Vùng vẽ: Là một màn hình đen, góc trái phía dưới có hệ trục tọa độ để xác định tọa độ khi vẽ hình. Giới thiệu cửa sổ lệnh: Là nơi để nhập lệnh và thể hiện trình tự các bước thực hiện lệnh. Giới thiệu thanh trạng thái: Snap: bước nhảy.
Othor: hỗ trợ vẽ theo phương ngang và thẳng đứng. Porlar: hỗ trợ vẽ đường xiên góc. Osnap: hỗ trợ thiết lập chế độ truy bắt điểm. Quản lý tập tin (file) 1.
Tạo mới bản vẽ Bước 1: Cách 1: File New Cách 2: Gõ lệnh New Cách 3: Ctrl+N Cách 4: nhấn nút trên thanh công cụ Bước 2: Chọn Start from Scratch Metric (chọn hệ mét cho bản vẽ) OK Hình 1.2: Hộp thoại chọn đơn vị đo kích thước Lưu ý: Trong trường hợp không xuất hiện Hộp thoại Create New Drawing (Startup) dùng để chọn đơn vị Metric thì tạm thời nhấn Cancel (hoặc phím ESC) để quay lại màn hình AutoCad. Tại cửa sổ Autocad: nhấn menu Tools hoặc nhấn chuột phải vào màn hình Autocad Options System Startup: chọn Show Startup Dialog box OK. Sau đó thực hiện lại thao tác tạo mới bản vẽ (File New Metric). Ngoài ra, bạn có tạo bản vẽ mới có đơn vị là Metric mà không cần bật của sổ Startup: Trang 3 Hình 1.3: Hộp thoại chọn đơn vị đo kích thước theo mẫu có sẵn 1.
Mở bản vẽ có sẳn Cách 1: File Open Cách 2: Gõ lệnh Open Cách 3: Ctrl+O Cách 4: nhấn nút trên thanh công cụ chọn nơi chứa bản vẽ cần mở chọn tên bản vẽ Open. Lưu bản vẽ Bước 1: Cách 1: File Save hoặc Save as Cách 2: Gõ lệnh Save Cách 3: Ctrl+S hoặc Ctrl+Shift+S Cách 4: nhấn nút trên thanh công cụ Bước 2: Chọn nơi lưu bản vẽ tại ô Save in chọn loại tập tin với phiên bản phù hợp tại ô Files of type đặt tên tập tin cho bản vẽ tại ô File name (tập tin có phần mở rộng .4: Hộp thoại lưu bản vẽ Lưu ý: Trường hợp muốn lưu lại bản vẽ với tên mới thì chọn Save as hoặc Ctrl+Shift+S. Xuất bản vẽ Xuất bản vẽ sang định dạng khác: Dùng để xuất một tập tin bản vẽ trên cửa sổ autocad hiện hành ra các định dạng khác. Bước 1: Chọn hình ảnh cần xuất Bước 2: File Export Bước 3: Tại hộp thoại Export Data Chọn nơi lưu bản vẽ tại ô Save in chọn loại định dạng tập tin cần xuất tại ô Files of type (Ví dụ: Bitmap) đặt tên tập tin cho bản vẽ tại ô File name Save.
Xuất bản vẽ thành tập tin PDF (.pdf): Bước 1: File Plot Bước 2: Tại vùng Printer / Plotter Name: chọn DWG To PDF.pc3 Tại vùng Paper size: chọn khổ giấy (Ví dụ: A4) Tại vùng Plot area: chọn Window rê chuột chọn vùng cần xuất sang PDF Bước 3: Nhấn OK Bước 4: chọn nơi lưu trữ Đặt tên tập tin Nhấn Save. In bản vẽ Bước 1: File Plot Bước 2: Thực hiện các chức năng trong cửa sổ Plot – Model Printer/plotter Name: Chọn máy tin Paper size: Chọn khổ giấy Plot area What to plot Chọn Window Nhấn chọn khung bao bản vẽ cần in Preview: Xem bản vẽ trước khi thực hiện lệnh in Bước 3: OK hoặc nhấn vào biểu tượng máy in (nếu đang mở cửa sổ Preview) 1. Thao tác chọn đối tượng Chọn từng đối tượng: nhấp trái chuột vào từng đối tượng cần chọn, các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn. Chọn đối tượng theo khung bao: rê chuột từ trái sang phải thành 1 khung bao quanh các đối tượng cần chọn, các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn Chỉ các đối tượng nằm trong khung chọn mới được chọn.
Chọn đối tượng theo khung cắt: rê chuột từ phải sang trái thành 1 khung bao quanh các đối tượng cần chọn, các đối tượng này xuất hiện nét đứt đoạn Những đối tượng chạm vào khung chọn đều được chọn. Bỏ chọn từng đối tượng: Nhấn Shift + Nhấn trái chuột. Bỏ chọn tất cả các đối tượng: nhấn ESC. Cách phóng to / thu nhỏ Sử dụng công cụ zoom window Hoặc ra lệnh bằng cách: Gõ lệnh Zoom nhập A (Hiển thị tất cả các hình trên bảng vẽ lên màn hình) 1.
Cách di chuyển tầm nhìn Sử dụng công cụ Pan (dấu bàn tay) để di chuyển kết thúc bằng phím ESC. Nhấn và giữ bánh xe của chuột thực hiện di chuyển. Thao tác sử dụng truy bắt điểm của đối tượng Bật truy bắt tạm trú: Lệnh truy bắt này chỉ có tác dụng khi đang thực hiện 1 lệnh AutoCad và mỗi lần muốn thực hiện 1 lệnh truy bắt ta phải lặp lại thao tác: Nhấn phím shift + phải chuột Chọn loại truy bắt. Hoặc gõ trực tiếp 3 ký tự đầu của từng lệnh truy bắt.
Các loại truy bắt thường dùng: ENDpoint: truy bắt điểm đầu hoặc cuối MIDpoint: truy bắt điểm giữa hoặc trung điểm của đoạn thẳng. INTersection: truy bắt giao điểm của hai đối tượng. QUAdrant: truy bắt vào điểm góc 1/4 của đường tròn, cung tròn và elip. CENter: truy bắt điểm tâm của đường tròn, cung tròn và elip.
TANgent: truy bắt điểm tiếp xúc với đường tròn, cung tròn, elip và đường cong. PERpendicular: truy bắt điểm vuông góc với đối tượng. NODe: truy bắt 1 điểm. INSert: truy bắt vào điểm chèn dòng văn bản (text) và khối (block).
NEArest: truy bắt vào điểm gần nhất. Bật truy bắt thường trú: thiết lập truy bắt trong autocad. Bước 1: Nhấn phải chuột vào OSNAP (dưới thanh trạng thái) Chọn Setting. 1 Bước 2: Chọn thẻ Object Snap Bước 3: Bật Object Snap On (F3) Bước 4: Thiết lập các truy bắt cần sử dụng ở thẻ Object Snap.5: Hộp thoại thiết lập truy bắt thường trú Lưu ý: Truy bắt chỉ được bật khi OSNAP chìm vào thanh trạng thái.
Chỉ nên chọn những truy bắt cần sử dụng, không nên lựa chọn tất cả các truy bắt để tránh việc tranh chấp. Truy bắt From: (không có trong truy bắt thường trú) Bước 1: Ra lệnh vẽ Bước 2: Nhấn shift + phải chuột chọn From. Bước 3: Base point chọn tọa độ điểm cơ sở cần truy bắt. Bước 4: Offset nhập tọa độ tương đối (@x,y) của điểm cần xác định tính từ điểm cơ sở.
Thao tác hỗ trợ vẽ đường thẳng //Ox, //Oy (ORTHO) Lệnh Ortho thiết lập chế độ vẽ đoạn thẳng (line) theo phương ngang (//Ox) – hoặc phương thẳng đứng (//Oy). Trang 8 Cách bật/tắt Ortho: Gõ lệnh Ortho nhập On (bật) hoặc OFF (tắt). Hoặc bật nút ở thanh trạng thái (Nút thỏm vào là bật, còn lồi ra là tắt). Hoặc nhấn phím F8 để chuyển trạng thái bật/tắt Ortho.
Thao tác hỗ trợ vẽ đường xiên góc (POLAR TRACKING) Bước 1: Nhấn phải chuột vào POLAR (dưới thanh trạng thái) Chọn Setting. Bước 2: Thiết lập tham số Polar Tracking Bước 3: Bật Polar Tracking On (F10) Bước 4: OK. Thao tác sử dụng một số phím tắt thường dùng Enter hoặc Space: Thực hiện lệnh, kết thúc lệnh. ESC: Hủy lệnh.
Delete: Xóa đối tượng. Ctrl + Z: Quay lui. Shift: Nhấp phím này đồng thời với một phím khác sẽ tạo ra một ký hiệu hoặc kiểu chữ in. Ctrl + P: Thực hiện lệnh in Plot/Print.
Trang 9 Ctrl + Q: Thực hiện lệnh thoát khỏi bản vẽ Ctrl + Z: Thực hiện lệnh Undo. Ctrl + Y: Thực hiện lệnh Redo. Ctrl + S: Thực hiện lệnh Save, Qsave. Ctrl + N: Thực hiện lệnh Tạo mới bản vẽ New.
Ctrl + O: Thực hiện lệnh mở bản vẽ có sẵn Open. F1: Trợ giúp Help. F2: Chuyển từ màn hình đồ hoạ sang màn hình văn bản và ngược lại. F5 (Ctrl + E): Chuyển từ mặt chiếu của trục đo này sang mặt chiếu trục đo khác.
F6 (Ctrl + D): Hiển thị tạo độ động của con chuột khi thay đổi vị trí trên màn hình.