Tổng quan về giáo trình
Giáo trình môn học AutoCAD (Mã môn học: MECM63013) là tài liệu đào tạo chuyên môn bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, do Trường Cao đẳng Dầu khí (Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam) ban hành theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK ngày 01 tháng 03 năm 2022 tại Vũng Tàu. Tài liệu được biên soạn bởi tập thể giảng viên Tổ bộ môn Cơ khí, gồm tác giả Lê Anh Dũng (Chủ biên), Trần Nam An và An Đình Quân, lưu hành theo diện tài liệu đào tạo nội bộ.
Trong cấu trúc chương trình đào tạo, môn học mang tính chất kỹ thuật cơ sở bắt buộc với khối lượng 3 tín chỉ (tổng thời lượng 60 giờ). Môn học được bố trí sau khi sinh viên hoàn thành các môn học chung (Chính trị, Pháp luật, Tin học cơ bản COMP63006) và các môn kỹ thuật cơ sở như Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003), Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002). Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể qua các nhóm chuẩn đầu ra:
- Về kiến thức (A1–A6): Trình bày hệ thống khái niệm cơ bản về phần mềm đồ họa AutoCAD 2D; xác định phương pháp nhập tọa độ điểm; mô tả cấu trúc thanh công cụ, layer, region; nhận biết và phân loại hệ thống lệnh vẽ, hiệu chỉnh bản vẽ, ghi văn bản và thiết lập kích thước kỹ thuật.
- Về kỹ năng (B1–B5): Thao tác chính xác việc vẽ các đối tượng hình học (đoạn thẳng, đường tròn, cung tròn, đa tuyến) bằng hệ tọa độ và phương thức truy bắt điểm; thiết lập, quản lý và chỉnh sửa thuộc tính lớp vẽ (layer); sử dụng thành thạo nhóm lệnh biến đổi hình học, hiệu chỉnh văn bản và quản trị hệ thống kích thước theo tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1–C3): Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, phương pháp làm việc độc lập và kỹ năng phối hợp nhóm trong xử lý bản vẽ kỹ thuật sản xuất.
Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học chính, kết hợp giữa 28 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận và 3 giờ kiểm tra, tiếp cận theo tiến trình sư phạm từ thiết lập môi trường đồ họa, tạo đối tượng hình học cơ bản đến hoàn thiện hồ sơ bản vẽ 2D hoàn chỉnh.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy thành 6 chương (bài học) nối tiếp nhau theo logic thiết lập và hoàn thiện bản vẽ kỹ thuật:
- Chương 1: Các khái niệm cơ bản (4 giờ lý thuyết): Giới thiệu định nghĩa CAD (Computer Aided Design / Computer Aided Drafting); các phương thức khởi động AutoCAD 2004; cấu trúc giao diện đồ họa gồm Menu Bar, Standard toolbar, Object Properties toolbar, Draw toolbar, Modify toolbar, Shortcut menu, Graphics Area, Crosshairs, Status Line (các trạng thái
SNAP, GRID, ORTHO), Command Line và Screen Menu; 5 phương pháp nhập lệnh (Type in, Pulldown menu, Toolbar, Screen menu, Shortcut menu); các thao tác quản lý tệp tin qua hộp thoại Options (tab System - Startup dialog), Create New Drawing, lưu bản vẽ (SAVE, SAVEAS, QSAVE), xuất dữ liệu (EXPORT), mở tệp (OPEN) và thoát phần mềm (QUIT, EXIT).
- Chương 2: Nhập điểm trong AutoCAD 2D (2 giờ: 1 LT, 1 TH): Thiết lập bản vẽ mới qua hộp thoại
Create New Drawing (các tùy chọn Open a Drawing, Start from Scratch [Metric hệ mm khổ A3 420x297 mm, English hệ inch 12x9 inch], Use a Template, Use a Wizard); nhận diện thành phần đối tượng 2D (Line, Arc, Circle); 4 phương pháp nhập tọa độ: Nhập khoảng cách trực tiếp (Direct Distance kết hợp chế độ ORTHO qua phím F8), nhập bỏ qua góc (Angle Override cú pháp <góc), nhập tương đối so với điểm tùy ý (From), và dò tìm điểm trực giao (Tracking với cú pháp tk).
- Chương 3: Sử dụng các lệnh vẽ trong AutoCAD (12 giờ: 6 LT, 5 TH, 1 KT): Hướng dẫn cú pháp và tùy chọn các lệnh tạo hình: Đoạn thẳng (
LINE); Đường tròn (CIRCLE với các tùy chọn Center/Radius, Center/Diameter, 3P, 2P, Ttr); Cung tròn (ARC theo 3 điểm, theo tâm hoặc theo 2 điểm kết hợp góc chắn/chiều dài dây cung/tiếp tuyến/bán kính); Điểm (POINT, biến hệ thống pdmode, pdsize và hộp thoại Point Style qua lệnh DDPTYPE); Đa tuyến (PLINE tích hợp đoạn thẳng, cung tròn, định bề dày nét Width, Halfwidth, Close, Length, Direction); Đa giác đều (POLYGON với tùy chọn số cạnh, Edge, nội tiếp Inscribed, ngoại tiếp Circumscribed); Hình chữ nhật (RECTANGLE/RECTANG với các tham số Chamfer, Fillet, Width, Dimensions).
- Chương 4: Các lệnh hiệu chỉnh bản vẽ trong AutoCAD (20 giờ: 9 LT, 11 TH): Hệ thống lệnh biến đổi hình học trên thanh công cụ Modify: Dời đối tượng (
MOVE); Cắt xén đối tượng giao (TRIM với chế độ chọn biên cắt, Shift+click để kéo dài, tùy chọn Extend); Cắt xén giữa hai điểm (BREAK với tùy chọn First point); Kéo dài đối tượng đến biên chặn (EXTEND); Quay đối tượng quanh điểm gốc (ROTATE với tùy chọn góc tham chiếu Reference); Co giãn tỷ lệ (SCALE với hệ số tỷ lệ hoặc Reference); Thay đổi chiều dài đối tượng (LENGTHEN theo Delta, Percent, Total, Dynamic); Dời và kéo giãn hình học (STRETCH kết hợp phương thức chọn Crossing Window hoặc Crossing Polygon).
- Chương 5: Ghi và hiệu chỉnh văn bản trong bản vẽ AutoCAD (8 giờ: 4 LT, 3 TH, 1 KT): Thiết lập kiểu chữ bằng lệnh
STYLE qua hộp thoại Text Style (phân biệt font AutoCAD SHX như romans.shx, simplex.shx và TrueType Font TTF như VNI-Times, cấu hình tiếng Việt với tùy chọn Use a Bigfont và tệp dấu vn.shx, các thuộc tính hiệu ứng Upside down, Backwards, Width factor, Oblique angle); Nhập văn bản đơn dòng bằng lệnh TEXT (điểm đặt, canh lề Justify, quy tắc gõ dấu tiếng Việt tiền tố ' trước nguyên âm cho font SHX, chèn ký tự kỹ thuật: %%c cho đường kính $\phi$, %%d cho độ $^\circ$, %%p cho sai số $\pm$, %%u cho gạch dưới, %%o cho gạch trên); Nhập văn bản đa dòng bằng lệnh MTEXT qua hộp thoại Multiline Text Editor, tích hợp bảng ký tự Character Map; các lệnh kiểm tra chính tả (SPELL) và hiệu chỉnh văn bản (DDEDIT, PROPERTIES).
- Chương 6: Ghi và hiệu chỉnh kích thước trong bản vẽ AutoCAD (14 giờ: 4 LT, 9 TH, 1 KT): Cấu trúc thành phần đường kích thước cơ khí; trình tự ghi kích thước; các nhóm lệnh đo kích thước: Đường dẫn ghi chú (
LEADER), Kích thước bán kính, Kích thước đường kính, Kích thước tọa độ mốc (DIMORDINATE), Kích thước song song nối tiếp (DIMBASELINE); thiết lập và quản lý tiêu chuẩn kích thước qua hộp thoại Dimension Style Manager (kiểu kích thước chuẩn MISO-25).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập các kiến thức nền tảng bao gồm:
- Nguyên lý không gian đồ họa 2D: Nền tảng hệ tọa độ Descartes ($X, Y$) và hệ tọa độ cực ($R < \theta$), nguyên lý quản lý đối tượng đồ họa vector độc lập.
- Tiêu chuẩn biểu diễn bản vẽ kỹ thuật cơ khí: Chuẩn hóa khổ giấy (Metric A3 kích thước $420 \times 297\text{ mm}$), tỷ lệ vẽ, quy chuẩn đường nét theo lớp (layer), cấu hình phông chữ kỹ thuật theo TCVN (sử dụng font
romans.shx kết hợp vn.shx), và quy tắc ghi dung sai, kích thước cơ khí (MISO-25).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thao tác nhanh qua giao diện đa phương thức (bàn phím lệnh tắt, chuột, thanh công cụ, menu kéo xuống); thiết lập chính xác các thông số môi trường đồ họa, bản vẽ mẫu (Template); quản lý thuộc tính đối tượng và lớp vẽ.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình học chi tiết máy phức tạp thành các phân đoạn cơ bản (Line, Arc, Circle, Pline); lựa chọn phương pháp định vị điểm tối ưu (Direct Distance, Tracking, From); xác định chuỗi lệnh hiệu chỉnh (Trim, Extend, Stretch, Scale, Rotate) nhằm tối ưu hóa thời gian vẽ.
- Năng lực thực hành chuyên môn (Practical competencies): Đọc hiểu và số hóa các bản vẽ chi tiết cơ khí, sơ đồ thiết bị công nghiệp dầu khí; tạo lập hồ sơ bản vẽ kỹ thuật 2D hoàn chỉnh đúng quy chuẩn công nghiệp phục vụ công tác chế tạo và sửa chữa bảo dưỡng.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)
Môn học áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong môi trường kỹ thuật chuyên môn:
- Đối với giảng viên: Sử dụng kết hợp phương pháp diễn giảng ngắn, nêu vấn đề, hướng dẫn mẫu trực quan các thao tác lệnh trên máy tính truyền tín hiệu qua máy chiếu (Projector); theo dõi tiến trình thực hiện và rút kinh nghiệm trực tiếp cho sinh viên trong từng bài thực hành.
- Đối với sinh viên: Chủ động đọc trước nội dung từng chương trong giáo trình trước khi đến lớp; quan sát thao tác mẫu của giảng viên, thực hiện bài tập lặp lại theo hướng dẫn, tự kiểm tra sai số hình học và điều chỉnh kỹ năng.
+-----------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH CỰC TRÊN PHÒNG MÁY PC |
+-----------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------+ +-----------------------------+
| GIẢNG VIÊN (NGƯỜI DẠY) | | SINH VIÊN (NGƯỜI HỌC) |
| - Thuyết trình ngắn lý thuyết| | - Đọc trước giáo trình |
| - Nêu vấn đề kỹ thuật | | - Chuẩn bị tài liệu, phiếu HT|
| - Thao tác mẫu trên Projector| | - Quan sát giảng viên làm mẫu|
| - Quan sát, chỉnh sửa lỗi | | - Thực hiện thao tác lệnh |
+-----------------------------+ +-----------------------------+
\ /
\ /
v v
+-------------------------------------------------------+
| THỰC HÀNH NHÓM TẠI PHÒNG MÁY (2 HỌC VIÊN/1 MÁY) |
| - Luân phiên nhập lệnh, vẽ hình học chi tiết 2D |
| - Ghi chép tiến trình, thảo luận phiếu học tập |
| - Đánh giá chéo kết quả và rút kinh nghiệm thao tác |
+-------------------------------------------------------+
Bài tập và thực hành thực tế
Thời lượng thực hành tại phòng máy vi tính chiếm 29 giờ trên tổng số 60 giờ (tương đương 48.3% thời lượng môn học). Hoạt động thực hành được tổ chức theo hình thức kết hợp cá nhân và thảo luận nhóm:
- Sinh viên được phân chia theo nhóm nhỏ (02 học viên/01 máy tính cài đặt AutoCAD).
- Nhóm trưởng phân công các thành viên thực hiện nội dung bài tập; các thành viên luân phiên thao tác trên máy, ghi chép thông số lệnh, thảo luận phương pháp dựng hình và đánh giá kết quả thực hiện theo phiếu học tập.
Phương pháp kiểm tra và đánh giá
Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cụ thể như sau:
| Thành phần đánh giá |
Hình thức và phương pháp tổ chức |
Thời điểm |
Chuẩn đầu ra đánh giá |
Trọng số |
| Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1) |
Tập trung, bài kiểm tra lý thuyết và bài tập thực hành trên máy |
Sau 35 giờ học |
A1, A2, A3, A4, A5, B1, B2, B3, C1, C2 |
40% (Tổng điểm quá trình) |
| Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2) |
Tập trung, bài kiểm tra lý thuyết và bài tập thực hành trên máy |
Sau 45 giờ học |
A1, A2, A3, A4, A5, A6, B1, B2, B3, B4, C1, C2 |
(Tính chung trong điểm quá trình) |
| Thi kết thúc môn học |
Tập trung, bài thi kết hợp lý thuyết và bài tập tổng hợp |
Sau 60 giờ học |
A1, A2, A3, A4, A5, B1, C1, C2, C3 |
60% (Điểm thi kết thúc) |
Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc môn học được chấm theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó tính điểm môn học và quy đổi sang điểm chữ, thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.
Hướng dẫn tự học và kỷ luật chuyên cần
- Nghiên cứu tài liệu: Người học bắt buộc nghiên cứu tài liệu học tập, giáo trình và phiếu học tập trước buổi học; chủ động khai thác tài liệu tham khảo từ thư viện hoặc nguồn tài liệu số do giảng viên cung cấp.
- Kỷ luật chuyên cần: Tham dự bắt buộc 100% thời lượng các buổi thực hành (người học vắng $>1%$ số tiết thực hành phải học lại môn học mới được tham dự kỳ thi lần sau); tham dự tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (người học vắng $>31%$ thời lượng lý thuyết phải học lại môn học).
Điểm nổi bật và cập nhật
Cơ sở dữ liệu và tài liệu nguồn
Nội dung giáo trình được biên soạn trên cơ sở tổng hợp và chuẩn hóa kiến thức từ các tài liệu học thuật chuyên sâu về đồ họa kỹ thuật cơ khí, bao gồm:
- Bộ giáo trình Sử dụng AutoCAD 2004 (Tập 1, Tập 2) của tác giả Nguyễn Hữu Lộc (Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 2005).
- Giáo trình Thiết kế mô hình ba chiều với AutoCAD 2008 của tác giả Nguyễn Hữu Lộc (Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 2008).
- Tài liệu tra cứu cú pháp kỹ thuật chính hãng Command Reference helps AutoCAD R 2008 của hãng Autodesk.
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI LIỆU NGUỒN |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Nguyễn Hữu Lộc (2005), Sử dụng AutoCAD 2004, Tập 1 & 2, NXB TP. Hồ Chí Minh. |
| [2] Nguyễn Hữu Lộc (2008), Thiết kế mô hình ba chiều với AutoCAD 2008, NXB TP. HCM. |
| [3] Autodesk, Command Reference helps AutoCAD R 2008. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔ BỘ MÔN CƠ KHÍ - TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (2022) |
| Chủ biên: Lê Anh Dũng | Tham gia: Trần Nam An, An Đình Quân |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁO TRÌNH AUTOCAD 2D (MECM63013) - NGHỀ SỬA CHỮA THIẾT BỊ CHẾ BIẾN DẦU KHÍ |
| - Chuẩn hóa font kỹ thuật cơ khí TCVN (romans.shx + vn.shx). |
| - Thiết lập kiểu kích thước chuẩn MISO-25 và ký hiệu kỹ thuật cơ khí (%%c, %%d, %%p). |
| - Tích hợp bài tập phục vụ bảo dưỡng van, bơm, máy nén khí, lò hơi, thiết bị tách. |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Tích hợp tiêu chuẩn kỹ thuật và ứng dụng thực tế
- Chuẩn hóa hiển thị tiếng Việt và ký tự chuyên ngành: Giáo trình cung cấp giải pháp xử lý phông chữ theo tiêu chuẩn kỹ thuật Việt Nam trên nền tảng AutoCAD bằng cách tích hợp font dạng shape
romans.shx với tệp dấu vn.shx qua tính năng Use a Bigfont, khắc phục triệt để lỗi hiển thị tiếng Việt khi trao đổi tệp tin bản vẽ. Tài liệu chi tiết hóa bảng mã nhập ký tự cơ khí đặc thù: %%c (ký hiệu đường kính $\phi$), %%d (ký hiệu độ $^\circ$), %%p (ký hiệu dung sai sai lệch $\pm$), %%o (gạch đầu), %%u (gạch chân).
- Quy chuẩn kích thước công nghiệp: Cấu hình mẫu kích thước kỹ thuật tiêu chuẩn
MISO-25 thông qua hộp thoại Dimension Style Manager, ứng dụng đồng bộ các phương pháp ghi kích thước cơ khí chuyên biệt như đường dẫn chỉ dẫn kỹ thuật (LEADER), đo tọa độ gia công (DIMORDINATE), chuỗi kích thước song song gia công chi tiết (DIMBASELINE).
Định hướng phục vụ ngành công nghiệp dầu khí
Kiến thức và kỹ năng trong giáo trình được thiết kế trực tiếp phục vụ các yêu cầu kỹ thuật của nghề Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí. Hệ thống bài tập dựng hình 2D tập trung vào việc mô tả cấu tạo chi tiết máy, mặt cắt thiết bị cơ khí, phục vụ làm nền tảng trực tiếp cho các mô-đun chuyên môn hóa tiếp sau trong dây chuyền sản xuất:
- Sửa chữa - Bảo dưỡng van công nghiệp 1 và 2 (
MECM55106, MECM63119);
- Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm 1 và 2 (
MECM53107, MECM63120);
- Sửa chữa - Bảo dưỡng máy nén khí (
MECM53108);
- Thiết bị trao đổi nhiệt, Lò gia nhiệt, Lò hơi và tua bin hơi (
MECM65014, MECM65017);
- Thiết bị tách trong công nghiệp lọc hóa dầu (
MECM62021).
Đối tượng sử dụng giáo trình
Sinh viên và chương trình đào tạo
- Đối tượng chính: Sinh viên trình độ Cao đẳng hệ chính quy chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí tại Trường Cao đẳng Dầu khí.
- Vị trí học kỳ: Môn học kỹ thuật cơ sở được giảng dạy trong giai đoạn chuyển tiếp từ kiến thức đại cương sang khối kiến thức chuyên môn nghề (sau các môn cơ sở đại cương, trước các mô-đun thực hành xưởng chuyên sâu).
- Môn học tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành khối kiến thức chung và các môn học bắt buộc gồm:
- Tin học cơ bản (
COMP63006);
- Vẽ kỹ thuật 1 (
MECM52003);
- Dung sai (
MECM53001);
- Vật liệu cơ khí (
MECM53002);
- Cơ kỹ thuật (
MECM64011);
- Vẽ kỹ thuật 2 (
MECM62012).
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| TIẾN TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| - Tin học cơ bản (COMP63006) - Dung sai (MECM53001) |
| - Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003) - Vật liệu cơ khí (MECM53002) |
| - Cơ kỹ thuật (MECM64011) - Vẽ kỹ thuật 2 (MECM62012) |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| MÔN HỌC HIỆN TẠI: AUTOCAD 2D (MECM63013) |
| (3 tín chỉ - 60 giờ: 28 LT, 29 TH, 3 KT) |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC MÔ-ĐUN CHUYÊN MÔN NGHỀ TIẾP THEO TRONG CTĐT |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
| - Gia công cắt gọt kim loại (MECM54105) - SC-BD van công nghiệp (MECM55106, MECM63119) |
| - SC-BD bơm công nghiệp (MECM53107) - SC-BD máy nén khí (MECM53108) |
| - Lò hơi và tua bin hơi (MECM65014) - Thiết bị tách dầu khí (MECM62021) |
| - Thực tập sản xuất (MECM54210) - Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222) |
+-----------------------------------------------------------------------------------------+
Giảng viên và cán bộ quản lý đào tạo
- Sử dụng giáo trình làm khung chuẩn để xây dựng đề cương bài giảng chi tiết, kế hoạch giảng dạy lý thuyết và tổ chức các bài tập thực hành trên phòng máy vi tính.
- Làm căn cứ thiết lập ma trận kiểm tra đánh giá, ra đề kiểm tra thường xuyên (sau 35 giờ), đề kiểm tra định kỳ (sau 45 giờ) và đề thi kết thúc môn học (sau 60 giờ) theo chuẩn đầu ra
A1–A6, B1–B5, C1–C3.
Tự học và tham khảo kỹ thuật
- Phục vụ sinh viên chuyên ngành tự học, ôn luyện kỹ năng vẽ kỹ thuật và tra cứu các lệnh tùy chọn trong phần mềm đồ họa AutoCAD 2D.
- Làm tài liệu tra cứu kỹ thuật nội bộ cho kỹ sư, kỹ thuật viên làm việc trong lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa cơ khí tại các nhà máy chế biến dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu và công trình dầu khí biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được ban hành cho đối tượng nào và áp dụng ở cấp độ đào tạo nào?
Giáo trình được ban hành theo Quyết định số 212/QĐ-CĐDK ngày 01/03/2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Dầu khí, áp dụng chính thức cho sinh viên trình độ Cao đẳng nghề chuyên ngành Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí, phục vụ lưu hành và đào tạo nội bộ.
2. Sinh viên cần hoàn thành những môn học tiên quyết nào trước khi học giáo trình này?
Sinh viên cần tích lũy các học phần đại cương và kỹ thuật cơ sở bao gồm: Tin học cơ bản (COMP63006), Vẽ kỹ thuật 1 (MECM52003), Dung sai (MECM53001), Vật liệu cơ khí (MECM53002), Cơ kỹ thuật (MECM64011) và Vẽ kỹ thuật 2 (MECM62012).
3. Cấu trúc môn học phân bổ thời lượng lý thuyết, thực hành và kiểm tra như thế nào?
Môn học có thời lượng tổng cộng 60 giờ (3 tín chỉ), được phân bổ cụ thể thành: 28 giờ lý thuyết, 29 giờ thực hành/thảo luận/làm bài tập trên máy tính, và 3 giờ kiểm tra (2 giờ kiểm tra lý thuyết và 1 giờ kiểm tra thực hành).
4. Quy định về điều kiện chuyên cần và cách tính điểm môn học được quy định ra sao?
- Chuyên cần: Sinh viên phải tham gia đủ 100% thời lượng các buổi thực hành (vắng $>1%$ phải học lại môn học) và tối thiểu 70% thời lượng lý thuyết (vắng $>31%$ phải học lại).
- Cách tính điểm: Điểm quá trình chiếm trọng số 40% (gồm điểm kiểm tra thường xuyên hệ số 1 sau 35 giờ và kiểm tra định kỳ hệ số 2 sau 45 giờ); điểm thi kết thúc môn học chiếm 60% (tổ chức sau 60 giờ). Kết quả tính theo thang điểm 10 và quy đổi sang thang điểm 4 theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH.
5. Giáo trình hướng dẫn xử lý phông chữ tiếng Việt kỹ thuật và chèn ký hiệu cơ khí bằng phương pháp nào?
Giáo trình hướng dẫn thiết lập phông chữ tiêu chuẩn kỹ thuật bằng lệnh STYLE, sử dụng font romans.shx kết hợp file dấu vn.shx (qua tùy chọn Use a Bigfont) với quy tắc gõ dấu ' trước nguyên âm; chèn các ký hiệu cơ khí chuyên dụng qua cú pháp: %%c (đường kính $\phi$), %%d (độ $^\circ$), %%p (dung sai $\pm$), %%u (gạch dưới), %%o (gạch trên) hoặc chèn trực tiếp qua bảng Character Map trong lệnh MTEXT.
Kết luận
Giáo trình môn học AutoCAD (Mã môn học: MECM63013) của Trường Cao đẳng Dầu khí là tài liệu đào tạo kỹ thuật cơ sở hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống nguyên lý đồ họa 2D, cú pháp lệnh tạo hình, phương pháp biến đổi hình học và quy chuẩn kích thước kỹ thuật cơ khí.
Về lộ trình học tập, giáo trình xây dựng nền tảng đồ họa kỹ thuật chuẩn xác, hỗ trợ trực tiếp cho người học chuyển tiếp sang các mô-đun thực hành tay nghề chuyên sâu như Sửa chữa - Bảo dưỡng bơm (MECM53107), Van công nghiệp (MECM55106), Máy nén khí (MECM53108), Thiết bị tách (MECM62021), Thực tập sản xuất (MECM54210) và Khóa luận tốt nghiệp (MECM63222). Để mở rộng năng lực thiết kế, người học được khuyến nghị tham khảo thêm các tài liệu bổ trợ như bộ sách Sử dụng AutoCAD 2004 (Tập 1, 2) và Thiết kế mô hình ba chiều với AutoCAD 2008 của tác giả Nguyễn Hữu Lộc cùng tài liệu tra cứu lệnh Command Reference helps AutoCAD R 2008 của hãng Autodesk.