CHƯƠNG 1 1. GIỚI THIỆU AUTO CAD: CAD là chữ viết tắt của Computer Aided Design hay Computer Aided Drafting. KHỞI ĐỘNG AUTO CAD: - Double Click vào biểu tượng AutoCAD trên Desktop. - Chọn Start\ All Programs\ AutoDesk\ AutoCAD \ AutoCAD 2004.
CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HỌA: Hình 1-1: Màn hình đồ họa Autocad 2004 Menu gọi tắt (shortcut menu) • Giúp truy xuất lệnh liên quan tới hoạt động hiện thời một cách nhanh chóng. Trang 14 • Để gọi shortcut menu, nhấp chuột phải (right – click) tại các vùng khác nhau của màn hình gồm: - Vùng bản vẽ (drawing area). - Cửa sổ lệnh. - Nút trên thanh công cụ.
- Các nút trên thanh trạng thái (status bar) nằm ở đáy màn hình. - Các tab Model, Layout. - Vị trí bất kỳ nếu đang thực thi lệnh ZOOM hoặc PAN. • Nội dung của shortcut menu phụ thuộc vào ngữ cảnh (context), vị trí right – click.
vị trí right-click Hình 1-2.: Các dạng shortcut menu 1. THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR) • Chứa các nút (button) tương ứng các lệnh AutoCAD. • Các nút có dấu tam giác ở góc phải phía dưới tượng trưng cho thanh công cụ thu nhỏ (flyout). • Màn hình ban đầu có sẵn bốn thanh công cụ là: Trang 15 Hình 1-3.
:Standard toolbar Hình 1-4.: Object Properties toolbar Hình 1-5.: Draw toolbar Hình 1. Modify toolbar • Truy xuất lệnh từ thanh công cụ: dùng mouse click lên biểu tượng tương ứng trên thanh công cụ (toolbars). Thí dụ: Vẽ vòng tròn xác định theo tâm và bán kính. o Click nút trên Draw toolbar, xuất hiện các dòng nhắc (prompt) trong cửa sổ lệnh: Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Specify radius of circle or [Diameter]: Chú ý: Từ _circle cho biết nút trên tương ứng với việc gọi lệnh “CIRCLE”.
• Bật / tắt các thanh công cụ trên màn hình: o View menu > Toolbars > hộp thoại Customize: chọn / hủy chọn tên các thanh công cụ. o Shortcut menu: right – click trên một nút của thanh công cụ bất kỳ. • Bố trí thanh công cụ trên màn hình: dùng mouse kéo – thả toolbar tới vị trí thích hợp. Toolbar có hai kiểu vị trí: o Docked: đính toolbar vào các cạnh của màn hình, tên toolbar không thể hiện.
o Floating: có vị trí bất kỳ trên màn hình, tên toolbar được thể hiện Trang 16 1. ĐIỀU KHIỂN CÁC DANH MỤC (MENU BAR) Thanh menu Hình 1-6.: Menu bar • Mỗi menu tương ứng với một nhóm lệnh của AutoCAD, mỗi mục chọn (option) trong menu tương ứng với việc gọi lệnh thực thi. • Mục chọn của menu có dấu tam giác bên phải tương ứng với menu con (submenu), có dấu “. “ tương ứng với hộp thoại (dialog box) • Để chọn một mục của menu có 2 cách: o Lần lượt click tên menu, click chọn option trong danh sách thả xuống, hoặc o Nhấn tổ hợp phím Alt + ký tự gạch dưới của tên menu, phối hợp các phím , → để chọn.
Thí dụ: Vẽ vòng tròn theo tâm và bán kính: o Draw menu > Circle > Center, Radius hoặc: o Alt + D > Circle > Center, Radius Xuất hiện dòng nhắc trong cửa sổ lệnh: Command: _circle Specify center point for circle or [3P/2P/Ttr (tan tan radius)]: Chú ý: Từ _circle cho biết mục chọn trên tương ứng với việc gọi lệnh “CIRCLE”.: Vẽ circle từ menu bar Trang 17 - Graphics Area (Vùng đồ họa): là vùng thực hiện các lệnh vẽ. - Menu Bar (Thanh Menu lệnh): nằm ngang phía trên vùng đồ họa, gồm các menu: File, Edit, View,… Mỗi menu chứa một nhóm lệnh (hay danh mục), ta có thể gọi lệnh tương ứng từ các menu này. Nếu danh mục nào có dấu thì sẽ có thêm một danh sách các lựa chọn khác, hay các lệnh con tương ứng. - Tools Bar (Thanh công cụ) gồm có nhiều nút lệnh trên mỗi thanh công cụ, mỗi nút lệnh là biểu tượng của một lệnh.
- Crosshairs (Cursor) giao điểm của hai sợi tóc theo phương X – Y, tọa độ điểm được thông báo ở góc trái màn hình. Status Line (Dòng trạng thái): nằm ngang phía dưới vùng đồ họa, thể hiện các trạng thái SNAP, GRID, ORTHO,… Những trạng thái này nếu ở chế độ ON thì “chìm xuống”, còn OFF thì “nổi lên”. Command Line (Dòng nhập lệnh): tất cả các thông báo lệnh đều xuất hiện tại đây. Dùng để nhập các lệnh bằng phương pháp nhập lệnh thủ công (type in).
- Pulldown Menu (Danh mục kéo xuống của một menu): tại đây có thể chọn lệnh trực tiếp. - Screen Menu (Menu màn hình): có cấu trúc tương tự như Menu Bar, nằm bên trái của Graphics Area, mặc định menu này không xuất hiện, để xuất hiện menu này ta thực hiện các bước sau: Từ Menu Bar\ Tools\ Options\ Display\Chọn ô Display Screen Menu\ Apply\ OK. Chữ in hoa: Tên Menu. - Chữ đầu in hoa, ở sau có dấu hai chấm: Tên Lệnh.
- Chữ đầu in hoa, ở sau không có dấu hai chấm: Tên Lựa chọn. Đối với AutoCAD 2004 ta có 5 phương pháp nhập lệnh: - · Type in: nhập lệnh trực tiếp từ bàn phím. - · Pulldown menu: gọi lệnh từ danh mục kéo xuống. - · Tools bar: gọi lệnh từ các nút biểu tượng của lệnh.
- · Screen menu: gọi lệnh từ menu màn hình. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỘP THOẠI VỀ FILE: Hình 1-8.: Hộp thoại Create New Drawing Nếu hộp thoại trên không xuất hiện khi mở bản vẽ mới, cần tiến hành xác lập như sau: o Mở hộp thoại Options bằng một trong các cách sau: ✓ Tools menu: Options ✓ Shortcut menu: right – click trong command window (ở dòng nhắc “Command:” và không có đối tượng nào đang được chọn), hoặc trong drawing area rồi chọn Options. ✓ Command: options o Chọn tab System, chọn Show traditional startup dialog trong listbox Startup, rồi click Apply OK.: Hộp thoại Options • Bản vẽ mới ban đầu được tạo dựa trên một số xác lập tiêu chuẩn: o Kiểu đơn vị (unit type), độ chính xác (precision) – số chữ số sau dấu thập phân. o Kiểu kích thước (dimension style).
o Vùng giới hạn bản vẽ (drawing limits). o Khung tên, khung bản vẽ. o Xác lập khổ giấy, máy in. Các xác lập nói trên thường được cất trong các bản vẽ mẫu có kiểu file là *.
• Tạo bản vẽ mới dựa trên các xác lập có sẵn của bản vẽ mẫu: Trong hộp thoại Create New Drawing: o Click nút Use a Template, o Chọn bản vẽ mẫu thích hợp trong danh sách hoặc dùng nút Browse để duyệt file.3 o Click OK Trang 20 1. GHI BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH SAVE,SAVE AS, QSAVE) • Save: • Nội dung hiện thời sẽ thay thế nội dung trước đó của file. • Save As: • Cất nội dung soạn thảo vào một file bản vẽ khác, nội dung ban đầu của bản vẽ hiện thời được giữ nguyên.: Hộp thoại Save Drawing As 1. XUẤT BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH EXPORT) - Cho phép xuất dữ liệu của bản vẽ sang các dạng file khác, nhờ đó cho phép trao đổi dữ liệu giữa các phần mềm khác nhau.
MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN TRÊN ĐĨA (LỆNH OPEN) Trang 21 Xuất hiện hộp thoại Select File.: Hộp thoại Select File Trong hộp thoại Select File cần chỉ định đúng file bản vẽ cần mở, click Open. THOÁT KHỎI AUTOCAD: (LỆNH QUIT, HAY EXIT) - Lệnh Quit dùng để đóng bản vẽ (Close – có thông báo yêu cầu Save) và thoát khỏi AutoCAD 2004, Dùng để thoát khỏi AutoCAD sau khi đã Close các bản vẽ. - Lệnh Exit tương tự, nhưng có thông báo yêu cầu Save các thay đổi của bản vẽ. Xét về qúa trình thoát khỏi AutoCAD, hai lệnh này hoàn toàn giống nhau.
❖ TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 1. GIỚI THIỆU AUTO CAD: 2. KHỞI ĐỘNG AUTO CAD: 3. CẤU TRÚC MÀN HÌNH ĐỒ HỌA: 4.
THANH CÔNG CỤ (TOOLBAR) 5. ĐIỀU KHIỂN CÁC DANH MỤC (MENU BAR) 6. CÁC CHỨC NĂNG CỦA CÁC HỘP THOẠI VỀ FILE: 7. GHI BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH SAVE,SAVE AS, QSAVE) 8.
XUẤT BẢN VẼ THÀNH FILE (LỆNH EXPORT) 9. MỞ BẢN VẼ CÓ SẴN TRÊN ĐĨA (LỆNH OPEN) 10. THOÁT KHỎI AUTOCAD: (LỆNH QUIT, HAY EXIT) ❖ CÂU HỎI VÀ TÌNH HUỐNG THẢO LUẬN CHƯƠNG 1: 1. Trình bày tác dụng của thanh công cụ (TOOLBAR)? 2.
Trình bày cấu trúc màn hình đồ hoạ trên autocad 2d? Trang 22 CHƯƠNG 2: NHẬP ĐIỂM TRONG AUTOCAD 2D ❖ GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Chương 2 là chương giới thiệu về nhập điểm trong phần mềm autocad 2d ❖ MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng: ➢ Về kiến thức: - Xác định được toạ độ của các điểm trong hệ toạ độ đề các, toạ độ cực; ➢ Về kỹ năng: - Vẽ được các đoạn thẳng, đường tròn bằng phương pháp nhập toạ độ và bằng phương thức truy bắt điểm; ➢ Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: - Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập, làm việc độc lập; - Làm việc theo mức độ thành thạo, độc lập, và có thể hướng dẫn người khác; - Chủ động và sáng tạo trong công việc ❖ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, làm mẫu, hướng dẫn thường xuyên, theo dõi, rút kinh nghiệm cho người học); yêu cầu người học thực hiện theo giáo viên hướng dẫn (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (Chương 2) trước buổi học; theo dõi giáo viên làm mẫu, làm theo, rút kinh nghiệm đề thực tập lần sau đạt được các yêu cầu của Chương 2. ❖ ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết - Trang thiết bị máy móc: Projetor, máy vi tính cài phần mềm autocad, bảng, phấn. - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phiếu học tập.
- Các điều kiện khác: Không ❖ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: Trang 23 + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 01 ✓ Kiểm tra định kỳ: không ❖ NỘI DUNG CHƯƠNG 2 2. TẠO BẢN VẼ MỚI : - Vào File\ New xuất hiện hộp thoại Create New Drawing H ì n h 3 : Hình 2-1.