SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔĐUN: ỨNG DỤNG AUTOCAD VẼ KỸ THUẬT NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Autocad vẽ kỹ thuật là mô đun quan trọng trong kế hoạch đào tạo kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật ở các trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Vì vậy nếu có kiến thức cơ bản về việc sử dụng phần mềm Autocad và kiến thức vẽ kỹ thuật tốt thì học sinh sẽ dễ dàng tìm hiểu, nghiên cứu và phát triển những kiến thức chuyên môn tốt hơn. Nội dung biên soạn theo tinh thần ngắn gọn, dễ hiểu. Các kiến thức trong giáo trình liên hệ loogic chặt chẽ bám sát chương trình đào tạo. Tuy vậy, giáo trình cũng chỉ là một phần trong chương trình đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm những giáo trình có liên quan với ngành học để việc sử dụng giáo trình có hiệu quả hơn.
Nội dung của giáo trình được biên soạn 60 tiết, gồm 5 bài học: Bài 1: Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam; Bài 2: Thao tác cơ bản với phần mềm Autocad; Bài 3: Vẽ Hình học; Bài 4:Biểu diễn vật thể; Bài 5: Phân tích bản vẽ chi tiết – Bản vẽ lắp. Giáo trình được biên soạn nhằm phục vụ cho học sinh hệ trung cấp, sơ cấp đồng thời còn phục vụ cho những người quan tâm đến kiến thức cơ bản trong mô đun Ứng dụng Autocad vẽ kỹ thuật. Tham gia biên soạn 1. Huỳnh Hoàng Giang – Chủ biên 2.
Đặng Thanh Tâm 3. Võ Duy Linh 3 MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM. Sử dụng vật liệu, dụng cụ vẽ:.
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) trong bản vẽ kỹ thuật:. Trình tự lập bản vẽ:. THAO TÁC CƠ BẢN VỚI PHẦN MỀM AUTOCAD. Thực hiện thao tác cơ bản với phần mềm AutoCad:.
Tạo và quản lý lớp đối tượng:. VẼ HÌNH HỌC. Vẽ hình học:. Cách ghi kích thước:.
Hiệu chỉnh văn bản:. Hiệu chỉnh đối tượng:. BIỂU DIỄN VẬT THỂ. Vẽ hình chiếu của điểm, đường thẳng, mặt phẳng:.
Vẽ hình chiếu vuông góc:. Vẽ hình chiếu trục đo:. Vẽ hình cắt, mặt cắt:. PHÂN TÍCH BẢN VẼ CHI TIẾT – BẢN VẼ LẮP.
Bản vẽ chi tiết:. Bản vẽ lắp:.128 4 MÔ ĐUN ỨNG DỤNG AUTOCAD VẼ KỸ THUẬT Mã mô đun: MĐ08 Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Mô đun được bố trí giảng dạy sau khi người học đã học xong các môn học chung và mô đun vẽ điện. - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở rèn luyện cho người học các kiến thức cơ bản về bản vẽ kỹ thuật, đọc bản vẽ, kỹ năng lập bản vẽ trên phần mềm Autocad Electrical. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được các tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.
+ Trình bày được các phương pháp biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ thuật. + Trình bày được các quy ước biểu diễn các chi tiết tiêu chuẩn trên bản vẽ kỹ thuật. + Trình bày được trình tự các bước lập bản vẽ chi tiết, đọc bản vẽ. - Kỹ năng: + Sử dụng được các lệnh cơ bản của phần mềm Autocad Electrical vẽ hình học, vẽ hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo, biểu diễn vật thể….
+ Đọc được bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của vật thể. + Biểu diễn được vật thể trên bản vẽ kỹ thuật đúng theo TCVN về trình bày bản vẽ kỹ thuật. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. Nội dung mô đun: Thời gian (giờ) Số Tên các bài trong môn học TT Tổng Lý Thực Kiểm số thuyết hành tra 1 Bài 1: Trình bày bản vẽ kỹ thuật theo 4 4 tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 2 Bài 2: Thao tác cơ bản với phần mềm 12 4 8 AutoCad 5 3 Bài 3: Vẽ hình học 16 8 7 1 4 Bài 4: Biểu diễn vật thể 20 8 11 1 5 Bài 5: Phân tích bản vẽ chi tiết - bản 8 6 2 vẽ lắp Cộng 60 30 28 2 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào giờ thực hành.
6 Bài 1: TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM Mục tiêu: - Trình bày được các kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ, trình tự lập bản vẽ. - Lựa chọn và sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ kỹ thuật. - Rèn luyện được tính cẩn thận, chính xác trong công việc. VẬT LIỆU, DỤNG CỤ VẼ 1.
Vật liệu vẽ: - Giấy vẽ: Giấy trắng dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật gọi là giấy crôki. Đóa là loại giấy dày, hơi cứng mặt phải nhẵn và mặt trái ráp. Khi vẽ thì dùng mặt phải của giấy. - Bút chì: Bút chì đen, có 3 loại: Loại cứng ký hiệu H: (H, 2H, 3H.) Loại mềm ký hiệu B: (B, 2B, 3B…) Loại ký hiệu HB Hệ số đứng trước chỉ độ cứng và độ mềm, hệ số càng lớn thì độ cứng và độ mềm càng lớn.
Bót ch× kim ch× 2B 1. Dụng cụ vẽ: - Ván vẽ, bàn vẽ - Thước chữ T: dùng để vẽ những đường thẳng song song với nhau. Thíc ch÷ T - Thước Ê ke: Loại 30o và 45o dùng để vẽ những đường xiên với các góc độ khác nhau so với đường nằm ngang. - Thước cong: Dùng để tô đậm những đường cong thân khai, ê líp, đường sin… 7 H×nh H×nh 1.
C¸ch v¹ch c¸c ®êng th¼ng H×nh 1. Thíc cong ®øng vµ ®êng xiªn - Com pa: Dùng để vẽ đường tròn, cung tròn H×nh 1. Hép compa vµ c¸ch sö dông com pa 1. TIÊU CHUẨN VIỆT NAM (TCVN) TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT 1.
Khổ giấy: - Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ. Khổ giấy theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2-74) tương ứng ứng với các khổ giấy ISO-A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457-1999 được sử dụng trong tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng Khổ A0 kích thước 1189 x 841 mm còn gọi là khổ 44 Khổ A1 kích thước 594 x 841 mm còn gọi là khổ 24 Khổ A2 kích thước 594 x 420 mm còn gọi là khổ 22 Khổ A3 kích thước 297 x 420 mm còn gọi là khổ 12 Khổ A4 kích thước 297 x 210 mm còn gọi là khổ 11 Hình 1. Khổ giấy và các phần tử của tờ giấy vẽ Kích thước và ký hiệu khổ giấy được cho trong bảng sau: 8 Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh 1189 x 594 x 594 x 297 x 297 x 210 khổ giấy (mm) 841 841 420 420 Ký hiệu tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 1. Khung bản vẽ, khung tên: Khung bản vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83.
Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm và cách đều mép khổ giấy 5mm. Khi cần đóng tập thì cạnh trái khung bản vẽ được vẽ cách mép khổ giấy 25mm. Khung bản vẽ, khung tên Khung tên được đặt ở góc phải phía dưới của bản vẽ. Khung tên có thể đặt theo cạnh ngắn hay cạnh dài của khung bản vẽ.
Kích thước và nội dung khung tên của bản vẽ dùng trong học và sản xuất như sau: 140 20 30 15 Người vẽ Nguyễn Văn A 1.2011 THÂN MÁY 88 Kiểm tra Trường TCN – GDTX Hồng Ngự TL 1:2 Lớp K1DCN – Khóa 01 GX 18 - 36 BS 01 25 Hình 1. Tỷ lệ Trên các bản vẽ kỹ thuật, tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỷ lệ thích hợp. Tỷ lệ của bản vẽ là tỷ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể. 9 Tiêu chuẩn TCVN 3-74 tương ứng với tiêu chuẩn quốc tế 5455-1979.
Tỷ lệ quy định các hình biểu diễn trên các bản vẽ phải chọn tỷ lệ trong các dãy sau: Tỷ lệ thu nhỏ 1:2 1:2. Tỷ lệ nguyên hình 1:1 Tỷ lệ phóng to 2:1 2.5:1 4:1 5:1 10:1 20:1 40:1 50:1 100:1 Ký hiệu tỷ lệ là chữ TL: ví dụ: TL 1:1; TL 2:1 1. Chữ và số: Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ còn có những con số kích thước, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú…Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây lầm lẫn TCVN 6-85. Chữ viết trên bản vẽ quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 3098-2:2000. a) Khổ chữ: Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm, với các khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40. Chiều rộng nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao chữ. b) Kiểu chữ: - Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 750 với d = 1/14 h - Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 750 với d = 1/10 h Các thông số của chữ được quy định như sau: Hình 1.
Các thông số của chữ viết 10 Kích thước tương đối Thông số của chữ viết Ký hiệu Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa 14/14 h 10/10 h h Chiều cao chữ thường 10/14 h 7/10 h c Khoảng cách giữa các chữ 2/14 h 2/10 h a Bước nhỏ nhất giữa các dòng 22/14 h 17/10 h b Khoảng cách giữa các từ 6/14 h 6/10 h e Chiều rộng nét chữ 1/14 h 1/10 h d Có thể giảm một nửa khoảng cách a giữa các chữ và chữ số có nét kề nhau, không song song với nhau như các chữ L, A, V, T,… Dưới đây là mẫu chữ và số kiểu B đứng và B nghiêng. Kiểu B đứng Kiểu B nghiêng 11 Hình 1. Mẫu chữ và chữ số Ả Rập và La Mã 1. Nét vẽ: a) Chiều rộng nét vẽ: Chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,75; 1; 1,4; 2 (mm).