MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu Autocad: CAD là chữ viết tắt của Computer – Aided Design hoặc Computer – Aided Drafting. Do đó phần mềm Cad có nghĩa là phần mềm trợ giúp vẽ và thiết kế bằng máy tính. Phần mềm Cad đầu tiên là Sketchpad xuất hiện vào năm 1962 được viết bởi IvanSutherland thuộc trường kĩthuật Massachsetts (Hoa Kỳ), đến nay đã có chương trình AutoCAD 2013.
Sử dụng phần mềm Cad ta có thể vẽ thiết kế các bản vẽ hai chiều (2D – chức năng Drafting), thiết kế mô hình 3 chiều (3D-chức năng Modeling), tính toán kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA- chức năng Analysis). Đặc điểm, ứng dụng: Các phần mềm CAD có 3 đặc điểm nổi bật sau: - Chính xác: được chia thành tọa độ lưới ngang và dọc có sự hỗ trợ của card màn hình nên độ phân giải rất cao. - Năng suất cao nhờ các lệnh sao chép (thực hiện bản vẽ nhanh), dễ dàng sửa chữa – tính năng mà vẽ tay không có được. - Dễ dàng trao đổi dữ liệu tương thích với các phần mềm khác.
AutoCAD là phần mềm của hãng AutoDesk dùng để thực hiện các bản vẽ kỹ thuật trong các ngành: Xây dựng, Cơ khí, Kiến trúc, Điện, Bản đồ, … Bản vẽ nào thực hiện được bằng tay thì có thể vẽ bằng phần mềm AutoCad. AutoCAD là một trong các phần mềm thiết kế sử dụng cho máy tính cá nhân (PC). Hãng AutoDesk, nhà sản xuất AutoCAD là một trong năm hãng sản xuất hàng đầu của thế giới về phần mềm. Là sinh viên, học phần mềm AutoCAD giúp bạn trau dồi, trao đổi các kỹ năng làm việc công nghiệp một cách khoa học, tỉ mỉ, chính xác.
Ngày nay càng có nhiều người sử dụng phần mềm AutoCAD hơn các phần mềm thiết kế khác vì tính tiện lợi, dễ dàng sử dụng. Nếu bạn học AutoCAD là phần mềm thiết kế đầu tiên thì nó là cơ sở cho bạn tiếp thu các phần mềm CAM- FMS vì phương pháp vẽ và các lệnh trong AutoCAD được sử dụng trong các phần mềm này. Giới thiệu nội dung chương trình: Bài 1: Sử dụng chương trình và các lệnh thành lập bản vẽ AutoCad Bài 2: Các lệnh vẽ cơ bản Bài 3: Nhập điểm chính xác Bài 4: Sử dụng lệnh trợ giúp và phương pháp lựa chọn đối tượng Bài 5: Các lệnh vẽ nhanh Bài 6: Quản lý đối tượng, ghi và hiệu chỉnh trong bản vẽ Giáo trình: Vẽ kỹ thuật (Autocad) Trang 6 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biện soạn: Lê Thị Thu Hương - Khoa CNTT - Trường Cao nghề Hà Nam BÀI 1: SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ THIẾT LẬP BẢN VẼ AUTOCAD Mã bài: MĐ31- 01 Giới thiệu: Ở bài này giới thiệu khái quát cho chúng ta về đặc điểm ứng dụng phần mềm AutoCAD sử dụng trong thực tiễn sản xuất cũng như đời sống để có được hình dung ban đầu về giao tiếp người - máy trong đồ họa; đồng thời xác định được sự ứng dụng thực tiễn của AutoCAD trong nghiên cứu vì tính đa dạng và tiện ích của nó. Mục tiêu: - Xác định được các đặc điểm của phần mềm AutoCAD - Vào được môi trường làm việc AutoCAD - Xác định được các chức năng trên màn hình đồ họa - Xác định được các đặc điểm của phần mềm AutoCAD - Vào được môi trường làm việc AutoCAD - Xác định được các chức năng trên màn hình đồ họa.
Nội dung chính: 1. GIỚI THIỆU SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH Auto CAD: Mục tiêu: - Cài đặt, khởi động được chương trình vẽ AutoCAD - Vào được môi trường làm việc AutoCAD - Đọc hiểu và thực hiện được các chức năng lênh trên toolbar, toolbox và từng lệnh cụ thể. - Thiết lập được một bản vẽ mới, đổi tên và lưu file. * Kiến thức cần thiết để thực hiện công việc: 1.1 Khởi động Auto CAD: Là một phần mềm quan trọng trong lĩnh vực cơ khí, xây dựng và một số lĩnh vực khác.
Bắt đầu từ phiên bản 10 trở đi thì Auto CAD có chuyển biến mạnh thay đổi thân thiện và dễ sử dụng. Một số chức năng chính của Auto CAD: Khả năng vẽ chính xác là ưu điểm lớn nhất của Auto CAD. Sửa chữa và biến đối tượng vẽ ra, khả năng càng mạnh hơn so với các thế hệ sau. Auto CAD có các công cụ phối cảnh và hỗ trợ vẽ trong không gian 3 chiều, giúp các góc nhìn chính xác hơn trong các công trình thực tế.
Giáo trình: Vẽ kỹ thuật (Autocad) Trang 7 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biện soạn: Lê Thị Thu Hương - Khoa CNTT - Trường Cao nghề Hà Nam Auto CAD in bản vẽ chính xác đúng tỉ lệ, và có thể xuất bản vẽ ra các tệp tương thích với các phần mềm khác. Ðể khởi động Auto CAD 2009, ta có thể thực hiện theo các cách sau: - Double click vào biểu tượng trên màn hình nền - Click theo đường dẩn Start\programs\Auto Desk\AutoCAD 2009 \AutoCAD 2009 Màn hinh AutoCad khi khởi động Chú ý: nếu hộp thoại Startup không suất hiện ta gán cho các biến Filedia và Startup có giá trị bằng 1, bằng cách nhập các lệnh Filedia và Startup vào cửa số dòng lệnh. Command: FILEDIA ↵ Enter new value for FILEDIA <0>: 1 ↵ Command:STARTUP ↵ Enter new value for STARTUP <0>: 1 ↵ Tiếp theo chúng ta thường chọn Metric / OK 1. Cấu trúc màn hình đồ họa: Giáo trình: Vẽ kỹ thuật (Autocad) Trang 8 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biện soạn: Lê Thị Thu Hương - Khoa CNTT - Trường Cao nghề Hà Nam Quick access toolbar: Menu truy cập nhanh Info Center: Dòng tìm kiếm nhanh các thông tin Ribbon: Khu vực hiển thị các công cụ Toolbar Drawing Area: vùng thực hiện bản vẽ Menu Brower: thanh trải xuống chứa các lệnh File, Edit, View, … Status Line: dòng trạng thái (hiển thị các trạng thái như : Grip,Snap, .) Command Window: Cửa sổ dòng lệnh (nhập các mệnh lệnh vẽ vào dòng này ) UCS: biểu tượng hệ tọa độ Cross-hair: giao điểm của hai sợi tóc theo phương X và Y Cursor : con chạy Screen Menu: danh mục (theo mặc định danh mục này không mở ).
Để tắt hay mở thực hiện như sau: trên menu Bar chọn Tool / Options / Display / chọn ô “Display screen menu” Chú ý : Chữ in hoa : tên menu Chữ đầu in hoa ở sau có dấu hai chấm : tên lệnh Chữ đầu in hoa ở sau không có dấu hai chấm : tên lựa chọn 1. Thanh công cụ Toolbar: AutoCAD 2009 có nhiều thanh Toolbar (thanh công cụ). Mỗi một thanh chứa đựng một nhóm các hộp công cụ ( Toolbox), mỗi hộp công cụ lại liên quan Giáo trình: Vẽ kỹ thuật (Autocad) Trang 9 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biện soạn: Lê Thị Thu Hương - Khoa CNTT - Trường Cao nghề Hà Nam đến một lệnh hoặc chức năng cụ thể nào đó của môi trường CAD nhằm chuyển tải việc thực hiện. Việc sử dụng các hộp công cụ (Toolbox) từ các Toolbar để thực hiện các lệnh AutoCAD nhanh chóng và tiện dụng.
Các hộp công cụ lại được thiết kế theo biểu tượng đồ hoạ trực quan, khi di chuyển con trỏ chuột lên phần màn hình của hộp công cụ, còn thấy xuất hiện lời nhắc (Tooltip) cho biết đây là hộp công cụ gì, do vậy việc sử dụng toolbar lại càng tiện dụng. Sử dụng dòng lệnh Command: Trong AutoCAD, người sử dụng có hai cách để ra lệnh: Chọn lệnh từ hệ thống lệnh (menu bar) hoặc nhập lệnh trực tiếp trên dòng lệnh Command: Ngoài ra, có một số lệnh khi thi hành, AutoCAD còn yêu cầu nhập thêm dữ liệu và người sử dụng sẽ nhập chúng trực tiếp trên dòng lệnh này. Để ra lệnh bằng cách nhập lệnh trực tiếp, từ bàn phím nhập nội dung lệnh rồi ENTER (hoặc SPACEBAR hay phím phải chuột). Để tạo cho người sử dụng nhanh chóng nhập lệnh AutoCAD cung cấp tiện ích là các lệnh tắt ví dụ lệnh Line vẽ đường thẳng người dùng có thể nhập chữ “L” hoặc nhập đầy đủ “line” vào dòng lệnh command.
Tùy theo lệnh, lệnh này có thể được thi hành ngay hoặc chờ đợi người sử dụng nhập thêm dữ liệu. Để kết thúc lệnh, nhấn ENTER, SPACEBAR hoặc phím phải chuột. Người sử dụng cũng có thể yêu cầu thi hành lại lệnh vừa dùng bằng cách nhấn ENTER mà không cần nhập lại nội dung lệnh này. Ví dụ: Để xác định giới hạnh của bản vẽ, có thể chọn lệnh: Format \ Drawing Limits hoặc nhập trực tiếp từ khóa LIMITS vào dòng lệnh rồi Enter.
Lúc này trên dòng lệnh xuất hiện lần lượt các thông báo yêu cầu nhập thêm tọa độ góc trái dưới và góc phải trên của bản vẽ. Nhập dữ liệu được yêu cầu rồi Enter. Lệnh được thi hành 2. CÁC LỆNH HÌNH THÀNH BẢN VẼ: Khi tạo các bản vẽ kỹ thuật, việc đầu tiên cần làm là chọn một loại bản vẽ phù hợp với các hình vẽ cần trình bày trên bản vẽ đó.
Thông thường, bản vẽ kỹ thuật có các kích thước theo khổ giấy là: A0(1189x841), A1(841x597), A2(594x420), A3(420x297), A4(297x210) và có thể gia giảm các kích thước này theo đúng qui định về bản vẽ kỹ thuật. Giới hạn vùng vẽ: Bước 1: Nhập lệnh Limits từ bàn phím vào dòng Command: Giáo trình: Vẽ kỹ thuật (Autocad) Trang 10 Tài liệu lưu hành nội bộ - Biện soạn: Lê Thị Thu Hương - Khoa CNTT - Trường Cao nghề Hà Nam ( Hoặc vào Menu\Fomat\Drawing Limits) Bước 2: Xử lý các thông báo: Command: limits Reset Model space limits: Specify lower left corner or [ON/OFF] <0.0000>: Nhập tọa độ góc trái dưới bản vẽ thông thường để mặc định là (0,0) nhấn Enter. Specify upper right corner <420.0000>: Nhập tọa độ góc trên phải bản vẽ tùy theo khổ gấy ví dụ giấy A4 nhập 297,210 nhấn Enter. Các lựa chọn khác: ON – không cho phép vẽ ngoài vùng giới hạn.ếu vẽ ngoài vùng giới hạn sẽ có thông báo Outside Limits.
OFF - Cho phép vẽ ngoài vùng giới hạn (ghi chú: AutoCAD mặc định là OFF) 2. Đơn vị vùng vẽ: Để xác định đơn vị của vùng vẽ ta sử dụng lệnh Units Bước 1: Nhập lệnh Units từ bàn phím vào dòng lệnh Command: Bước 2: Thay đổi các thông số trong hộp thoại, Ý nghĩa của các lựa chọn: Length : Xác định đơn vị đo độ dài Type : Chọn kiểu của đơn vị đo( Hệ thập phân, hệ kỹ sư …) Precision : Chọn độ chính xác của đơn vị ( Số lẻ) Angle : Xác định đơn vị đo góc Type : Chọn kiểu của đơn vị đo( Độ, phút, giây hoặc Radian …) Precision : Chọn độ chính xác của đơn vị ( Số lẻ) Thông thường góc được tính theo ngược chiều kim đồng hồ, nếu muốn góc tính theo chiều kim đồng hồ thì Click vào Clockwise Insetion Scale : Chọn đơn vị đo khi chèn đối tượng. Direction: Xác định hướng tính góc 2.