Giáo trình an toàn và vệ sinh công nghiệp nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính cao đẳng

Giáo trình an toàn vệ sinh công nghiệp nghề kỹ thuật sửa chữa lắp ráp máy tính trình độ cao đẳng. Kiến thức, kỹ năng đảm bảo an toàn lao động hiệu quả.

2021

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chƣơng 1 Bảo hộ lao động

1.1. Khái niệm chung

1.2. Nội dung bảo hộ lao động và những quan điểm trong bảo hộ lao động

1.3. Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động

1.4. Quản lý nhà nư c về bảo hộ lao động

2. Chƣơng 2 Vệ sinh lao động trong sản xuất

2.1. Khái niệm về vệ sinh lao động

2.2. Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động

2.3. Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động

2.4. Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng

3. Chƣơng 3 Kỹ thuật an toàn và băng bó vết thƣơng

3.1. Các nguyên nhân gây chấn thương

3.2. Các biện pháp và kỹ thuật an toàn cơ bản

3.3. Sơ cấp cứu khi bị chấn thương

3.4. Kỹ thuật băng bó vết thương

4. Chƣơng 4 Kỹ thuật an toàn dữ liệu và điện

4.1. Tác hại của dòng điện

4.2. Các dạng tai nạn điện

4.3. Kỹ thuật an toàn điện

4.4. Các thiết bị mạng và đặc điểm

4.5. Cấp cứu người bị điện giật

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khám phá giáo trình An toàn Vệ sinh Công nghiệp Máy tính

Giáo trình An toàn Vệ sinh Công nghiệp Máy tính là tài liệu không thể thiếu cho những ai làm việc trong môi trường công nghệ thông tin. Giáo trình này cung cấp kiến thức cơ bản và chuyên sâu về các biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động và thiết bị máy tính, từ đó giảm thiểu rủi ro tai nạn và bệnh nghề nghiệp. An toàn lao động máy tính không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là yếu tố then chốt để xây dựng môi trường làm việc hiệu quả và bền vững. Giáo trình này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy trình và tiêu chuẩn an toàn, đồng thời trang bị cho người học kỹ năng nhận diện và ứng phó với các tình huống khẩn cấp. Giáo trình tham khảo nhiều nguồn tài liệu uy tín và được chỉnh sửa, biên soạn bởi khoa Công nghệ thông tin trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội. Giáo trình còn giúp Vệ sinh công nghiệp máy tính một cách hiệu quả.

1.1. Mục đích và ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

Công tác bảo hộ lao động (BHLĐ) có mục đích đảm bảo an toàn thân thể cho người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất tai nạn trong lao động. Đồng thời đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không mắc bệnh nghề nghiệp do điều kiện lao động không tốt gây nên. Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động. Ý nghĩa chính trị của BHLĐ thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển. Về ý nghĩa xã hội, BHLĐ là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động, là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh. Về ý nghĩa kinh tế, BHLĐ sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt, giúp người lao động an tâm làm việc và tăng năng suất lao động. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động. Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động. Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động. Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người".

1.2. Tính chất pháp lý khoa học và quần chúng của BHLĐ

BHLĐ có 3 tính chất cơ bản. Tính pháp luật: Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về BHLĐ đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về BHLĐ được nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện. Tính khoa học – kỹ thuật: Mọi hoạt động trong công tác BHLĐ đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật chuyên ngành. Tính quần chúng: BHLĐ liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động.

II. Giải quyết các yếu tố nguy hiểm có hại tại nơi làm việc

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. Nguy cơ tiềm ẩn máy tính và các yếu tố có hại trong lao động là những yếu tố không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép, làm giảm sức khỏe người lao động, gây bệnh nghề nghiệp. Đó là khí hậu, tiếng ồn, rung động, phóng xạ, ánh sáng, bụi, các chất, hơi, khí độc, các sinh vật có hại.

2.1. Biện pháp kỹ thuật và vệ sinh để giảm tác hại nghề nghiệp

Để đề phòng tác hại nghề nghiệp cần có các biện pháp kỹ thuật và vệ sinh. Biện pháp kỹ thuật công nghệ: Cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ như cơ giới hóa, tự động hóa, dùng những chất không độc hoặc ít độc thay dần cho những hợp chất có tính độc cao. Biện pháp kỹ thuật vệ sinh: Cải tiến hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng, lựa chọn đúng đắn và bảo đảm các yếu tố vi khí hậu tiện nghi khi thiết kế nhà xưởng. Biện pháp phòng hộ cá nhân: Đây là một biện pháp bổ trợ, đóng vai trò chủ yếu trong việc bảo đảm an toàn cho công nhân trong sản xuất và phòng bệnh nghề nghiệp.

2.2. Biện pháp tổ chức lao động khoa học và y tế bảo vệ sức khỏe

Biện pháp tổ chức lao động khoa học: Thực hiện nhân công lao động hợp lý theo đặc điểm sinh lý của công nhân tìm ra những biện pháp cải tiến để lao động bớt nặng nhọc, tiêu hao năng lượng ít hơn, làm cho lao động thích nghi được với con người và con người thích nghi với công cụ sản xuất mới, vừa tạo ra năng suất lao động cao, vừa an toàn cho người lao động. Biện pháp y tế bảo vệ sức khỏe: Kiểm tra sức khỏe công nhân, khám tuyển để chọn người, khám định kỳ cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố độc hại nhằm phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp và những bệnh mãn tính để kịp thời có biện pháp giải quyết.

III. Hướng dẫn chi tiết các kỹ thuật an toàn và băng bó vết thương

Các vết thương thể thao diễn ra do chấn thương, vận động quá mức và vận động lặp đi lặp lại. Các vết thương này có thể phân loại ra bên ngoài (chấn thương) hoặc bên trong. Mức độ nặng nhẹ của chấn thương va chạm sẽ phụ thuộc vào mômen, kích cỡ và phương hướng của vật thể bên ngoài và vào tư thế cơ thể, thế ổn định và thiết bị bảo vệ của bản thân mỗi người. Biện pháp phòng ngừa an toàn máy tính được liệt kê và hưỡng dẫn chi tiết trong giáo trình này.

3.1. Các yếu tố và nguyên nhân gây tai nạn cần được nắm vững

Có nhiều yếu tố gây ra tai nạn. Điều kiện môi trường lao động xấu: Điều kiện lao động kém an toàn và môi trường sản xuất bị ô nhiễm sẽ đưa đến tai nạn lao động. Không huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho người lao động: Người lao động mới trước khi làm việc mà không được huấn luyện về an toàn vệ sinh lao động sẽ không nhận biết được các yếu tố nguy hiểm. Không khám sức khỏe định kỳ cho người lao động: Nếu người lao động không được khám sức khỏe định kỳ thì không phát hiện được tình trạng sức khỏe, từ đó có thể họ phải làm việc trong điều kiện quá sức. Ý thức chấp hành quy trình, quy phạm của người lao động kém: Người lao động chưa nghiêm túc chấp hành qui trình, quy phạm trong quá trình lao động sản xuất, từ đó xuất hiện các hiện tượng làm bừa, làm ẩu.

3.2. Các biện pháp của kỹ thuật an toàn được sử dụng phổ biến

Thiết bị che chắn. Thiết bị an toàn là những dụng cụ thiết bị nhằm phòng ngừa những tai nạn có thể xảy ra trong sản xuất, bảo vệ công nhân khỏi bị ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong quá trình làm việc. Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa. Là các cơ cấu đề phòng sự cố thiết bị có liên quan tới điều kiện lao động an toàn của công nhân. Sự cố hỏng hóc thiết bị có thể do các nguyên nhân kỹ thuật khác nhau. Các cơ cấu điều khiển và phanh hãm. Gồm các nút mở/đóng máy, hệ thống tay gạt, các vôlăng điều khiển, cần phải tin cậy, dễ thao tác trong tầm tay, dễ phân biệt.

3.3. Hướng dẫn sơ cứu khi bị chấn thương

Khi hiện trường xảy ra tai nạn, cần kiểm tra hiện trường xung quanh nạn nhân, loại bỏ các yếu tố nguy hiểm, gọi thêm người đến hỗ trợ. Đưa nạn nhân ra chỗ an toàn, thoáng, cao ráo. Các bước sơ cấp cứu ABCDE bao gồm: Airway (A): Đường thở. Nếu có tắc nghẽn cần thực hiện ngay lập tức các động tác móc đờm rãi, dị vật. Breathing (B) : Hô hấp. Nếu nạn nhân có ngừng thở, tím tái, phải tiến hành ngay hô hấp nhân tạo miệng – miệng hoặc miệng – mũi. Circulation (C) : Tuần hoàn. Kiểm soát chảy máu bằng băng ép, ép chặt vào chỗ đang chảy máu. Disability (D) : Thần kinh. Đánh giá nhanh tổn thương hệ thần kinh. Exposure (E): Bộc lộ toàn thân. Cởi bỏ toàn bộ áo quần bệnh nhân để kiểm tra các tổn thương khác.

IV. Phương pháp an toàn dữ liệu và điện Tránh rủi ro tiềm ẩn

Dòng điện là dòng di chuyển của các electron trong dây kim loại khi nối giữa hai điện cực của một pin. Khi tiếp xúc với dụng cụ, thiết bị điện, ai cũng có thể bị nguy hiểm do điện giật. An toàn điện máy tính là yếu tố quan trọng cần được tuân thủ. An toàn thông tin máy tính giúp bảo vệ dữ liệu khỏi sự xâm nhập bất hợp pháp.

4.1. Các tác hại do dòng điện gây ra cho người sử dụng

Con người có thể bị nguy hiểm bởi tia hồ quang điện và dòng điện truyền qua người khi chạm vào mạch điện. Tia hồ quang điện: Gây thương tích ngoài da: bỏng, cháy, có khi phá hoại cả phần mềm, gân và xương. Dòng điện truyền qua cơ thể con người gây ra tác động: Nhiệt, điện phân, sinh học.

4.2. Các dạng tai nạn điện phổ biến trong công nghiệp

Tai nạn điện được phân thành hai dạng: Chấn thương do điện. Chấn thương do điện là sự phá hủy cục bộ các mô của cơ thể do dòng điện hoặc hồ quang điện. Điện giật. Dòng điện qua cơ thể sẽ gây kích thích các mô kèm theo co giật cơ ở các mức độ khác nhau.

4.3. Các bước chuẩn bị trước khi thao tác với dòng điện

Khi sửa chữa hoặc di chuyển thiết bị điện phải cắt nguồn điện, dùng bút thử điện để kiểm tra. Đối với các thiết bị mới hoặc để lâu không sử dụng trước khi sử dụng phải kiểm tra. Trường hợp bắt buộc làm việc với vật mang điện phải có dụng cụ bảo hộ. Thường xuyên kiểm tra dây nối đất, vỏ thiết bị có chạm mát không.

4.4. Biện pháp cấp cứu người bị điện giật

Nếu có điện, nhanh chóng cắt nguồn điện bằng cách ngắt cầu dao hoặc dùng vật cách điện để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện. Đánh giá tình trạng nạn nhân, nếu nạn nhân bất tỉnh, không thở, không có mạch, cần tiến hành hồi sức tim phổi (CPR) ngay lập tức. Gọi cấp cứu 115 để được hỗ trợ y tế chuyên nghiệp. Theo dõi sát sao tình trạng nạn nhân cho đến khi nhân viên y tế đến.

V. Tổng kết và nâng cao Hướng đến an toàn công nghiệp máy tính

Giáo trình An toàn Vệ sinh Công nghiệp Máy tính cung cấp kiến thức nền tảng và kỹ năng cần thiết để xây dựng môi trường làm việc an toàn, hiệu quả. Việc áp dụng nghiêm túc các biện pháp an toàn không chỉ bảo vệ sức khỏe người lao động mà còn góp phần nâng cao năng suất và chất lượng công việc. Mỗi cá nhân và tổ chức cần ý thức rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong việc duy trì và phát triển văn hóa an toàn lao động.

5.1. Nâng cao nhận thức về an toàn lao động trong ngành IT

Để nâng cao nhận thức, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục về an toàn lao động thông qua các buổi tập huấn, hội thảo, và các phương tiện truyền thông. Xây dựng các chương trình đào tạo chuyên sâu về an toàn vệ sinh lao động dành cho các kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng, và quản lý. Tạo môi trường làm việc khuyến khích việc báo cáo các nguy cơ tiềm ẩn và các hành vi không an toàn.

5.2. Các tiêu chuẩn và quy định mới nhất về ATVSLĐ trong IT

Cần thường xuyên cập nhật các tiêu chuẩn, quy định mới nhất của pháp luật về ATVSLĐ, đồng thời áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao chất lượng công tác an toàn. Tham khảo các nguồn thông tin chính thống từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các tổ chức uy tín trong lĩnh vực an toàn lao động. Thực hiện đánh giá rủi ro định kỳ để xác định các nguy cơ tiềm ẩn và xây dựng các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẶNG MINH NGỌC (Chủ biên) NGUYỄN TUẤN HẢI – LÊ TRỌNG HƢNG GIÁO TRÌNH AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP Nghề: Kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính Trình độ: Cao đẳng (Lưu hành nội bộ) Hà Nội - Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Để cung cấp tài liệu cho học sinh - sinh viên và tài liệu cho giảng viên giảng dạy, khoa Công nghệ thông tin trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội đã chỉnh sửa, biên soạn cuốn giáo trình "AN TOÀN VỆ SINH CÔNG NGHIỆP" dành riêng cho học sinh- sinh viên nghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính. Đây là môn học kỹ thuật cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính trình độ Cao đẳng Nhóm biên soạn đã tham khảo các tài liệu: "Giáo trình An toàn lao động" dùng cho sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học kỹ thuật của tác giả PGS. Nguyễn Thế Đạt - NXBGD 2002 và nhiều tài liệu khác. Mặc dù nhóm biên soạn đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót.

Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý kiến để giáo trình hoàn thiện hơn. Địa chỉ đóng góp về khoa CNTT, Trường Cao Đẳng Nghề Việt Nam – Hàn Quốc, Đường Uy Nỗ – Đông Anh – Hà Nội. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021 Chủ biên: Đặng Minh Ngọc 1 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 2 Chƣơng 1 Bảo hộ lao động.

Khái niệm chung .2 Nội dung bảo hộ lao động và những quan điểm trong bảo hộ lao động.3 Hệ thống pháp luật và các quy định về bảo hộ lao động .4 Quản lý nhà nư c về bảo hộ lao động. 16 Chƣơng 2 Vệ sinh lao động trong sản xuất .1 Khái niệm về vệ sinh lao động.2 Điều kiện lao động và các yếu tố nguy hiểm có hại trong lao động .3 Các biện pháp đề phòng tác hại nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức khỏe cho người lao động.4 Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng. 23 Chƣơng 3 Kỹ thuật an toàn và băng bó vết thƣơng .1 Các nguyên nhân gây chấn thương .2 Các biện pháp và kỹ thuật an toàn cơ bản .3 Sơ cấp cứu khi bị chấn thương .4 Kỹ thuật băng bó vết thương. 38 Chƣơng 4 Kỹ thuật an toàn dữ liệu và điện .1 Tác hại của dòng điện .2 Các dạng tai nạn điện .3 Kỹ thuật an toàn điện .4 Các thiết bị mạng và đặc điểm .5 Cấp cứu người bị điện giật.

51 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 2 CHƢƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: An toàn và vệ sinh công nghiệp Mã số của môn học: MH 08 Thời gian của môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 18 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 10 giờ; Kiểm tra: 2 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: - Vị trí: Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trư c các môn học/mô đun đào tạo chuyên môn nghề. - Tính chất: Là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc nhằm trang bị cho học viên biết cách thực hiện an toàn trong sản xuất, tổ chức sản xuất cơ sở vừa và nhỏ.

MỤC TIÊU MÔN HỌC: - Về kiến thức: + Nắm được các kiến thức căn bản về an toàn lao động + Nắm được các biện pháp phòng chống cháy nổ, sét, bão lụt, giật điện, an toàn dữ liệu - Về kỹ năng: + Vệ sinh thiết bị, máy móc đúng tiêu chuẩn + Bình tĩnh, tự tin khi thao tác trên các thiết bị điện, điện tử. - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Cẩn thận khi tiếp xúc v i các công việc có độ nguy hiểm cao. NỘI DUNG MÔN HỌC: 1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian: Thời gian Thực hành,thí Kiểm TT Tên chƣơng mục Tổng Lý nghiệm, tra* số thuyết thảo luận, Bài tập I Bảo hộ lao động 6 4 2 - Khái niệm chung 1 1 0 - Nội dung BHLĐ và những quan 2 1 1 điểm trong BHLĐ - Hệ thống pháp luật và những quy 2 1 1 định về BHLĐ - Quản lý nhà nư c về BHLĐ 1 1 0 II Vệ sinh lao động trong sản xuất 8 6 2 - Khái niệm về vệ sinh lao động 1 1 0 - Điều kiện lao động và các yếu tố 1 1 0 nguy hiểm có hại trong lao động - Các biện pháp đề phòng tác hại 2 2 0 nghề nghiệp nhằm bảo vệ sức kho cho người lao động - Cấp cứu khi bị nhiễm độc, bỏng 4 1 3 III Kỹ thuật an toàn và băng bó vết 8 4 3 1 thƣơng - Các nguyên nhân gây chấn 1 1 0 thương 2 1 0 - Các biện pháp và kỹ thuật an toàn cơ bản - Sơ cấp cứu khi bị chấn thương 2 1 1 - Kỹ thuật băng bó vết thương 3 1 1 1 4 V Kỹ thuật an toàn điện và thiết b 8 4 3 1 m ng - Tác hại của dòng điện 1 1 0 - Các dạng tai nạn điện 1 1 0 - Kỹ thuật an toàn điện 3 2 0 1 - Các thiết bị mạng và đặc điểm 2 1 1 - Cấp cứu người bị điện giật 1 0 0 Cộng 30 18 10 2 * Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành.

5 Chƣơng 1 Bảo hộ lao động Giới thiệu: Bài này trình bày các kiến thức về bảo hộ lao động, các chính sách bảo hộ lao động. Giúp cho sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của bảo hộ lao động và biết được các chính sách của bảo hộ lao động. Bài này được trình bày thành các mục và sắp xếp như sau: 1. Khái niệm chung 1.

Nội dung bảo hộ lao động và những quan điểm trong bảo hộ lao động 1. Hệ thống pháp luật và những quy định về bảo hộ lao động. Quản lý nhà nư c về bảo hộ lao động Mục tiêu: - Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất của bảo hộ lao động - Nêu được các chính sách bảo hộ lao động. Nội dung chính: 1.

Khái niệm chung Mục tiêu: Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất của bảo hộ lao động. Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, nó tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nư c, xã hội, gia đình và bản thân mỗi người lao động. Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của con người cũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sản xuất.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Xã hội có cơm ăn, áo mặc, nhà ở là nhờ người lao động. Xây dựng giàu có, tự do dân chủ cũng là nhờ người lao động. Tri thức mở mang, cũng nhờ lao động. Vì vậy lao động là sức chính của sự tiến bộ xã hội loài người".

Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc v i máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường. Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro. làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất. Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động.1 Mục đích ý nghĩa, tính chất của công tác Bảo hộ lao động (BHLĐ) 1.1 Mục đích Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại.

Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây tử vong. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động. Đảng và Nhà nư c ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích: - Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc không để xảy ra tai nạn trong lao động. - Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người lao động.2 Ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động a- Ý nghĩa chính trị Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu của sự phát triển. Một đất nư c có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng con người của Đảng và Nhà nư c, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng. Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.

b- Ý nghĩa xã hội Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh và phát triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ