CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG Mã chương: MH 07 – 01 Thời gian: 06 giờ (LT: 02; TH: 0; Tự học: 04) Giới thiệu: Nội dung của chương sẽ giúp học sinh sinh viên hiểu được tầm quan trọng của môn học và nhận diện được nguyên nhân gây ra các tai nạn về điện, từ đó có các biện pháp phòng tránh. Mục tiêu: - Trình bày được tầm quan trọng của môn an toàn lao động; - Trình bày được các phương pháp phòng tránh tai nạn về điện; - Rèn luyện được phương pháp học tư duy và nghiêm túc trong công việc. Nội dung chính: 1. Khái niệm về môn học an toàn lao động Sự an toàn lao động có liên quan đến các vấn đề về: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chấn thương trong quá trình lao động.
An toàn lao động là hệ thống các giải pháp về pháp luật, khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hội nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe, ngăn ngừa sự cố tai nạn xảy ra trong quá trình lao động, gây thương tích đối với cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất. Hay, an toàn lao động còn có cách hiểu khác là tình trạng điều kiện lao động không gây nguy hiểm, không có hại trong quá trình lao động. Ngược lại với an toàn lao động có các khái niệm như: tai nạn lao động, chấn thương, bệnh nghề nghiệp. Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người lao động hoặc gây tử vong, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động.
Nhiễm độc đột ngột cũng là tai nạn lao động. Tai nạn lao động được phân ra: Chấn thương, nhiễm độc nghề nghiệp và bệnh nghề nghiệp - Chấn thương là tai nạn mà kết quả gây nên những vết thương hay huỷ hoại một phần cơ thể người lao động, làm tổn thương tạm thời hay mất khả năng lao động vĩnh viễn hay thậm chí gây tử vong. Chấn thương có tác dụng đột ngột xảy ra đối với người lao động trong quá trình làm việc khi không tuân thủ theo các yêu cầu về an toàn lao động. - Bệnh nghề nghiệp là những bệnh lý mang đặc trưng của nghề nghiệp hoặc liên quan tới nghề nghiệp.
Bệnh phát sinh do tác động của điều kiện lao động có hại, bất lợi (tiếng ồn, rung động, .) đối với người lao động. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu dần dần sức khoẻ hay làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc và sinh hoạt của người lao động. Bệnh nghề nghiệp làm suy yếu sức khoẻ người lao động một cách dần dần và lâu dài. ` 4 - Nhiễm độc nghề nghiệp: là sự huỷ hoại sức khoẻ do tác dụng của các chất độc xâm nhập vào cơ thể người lao động trong điều kiện sản xuất.
Vị trí, mục đích, ý nghĩa, tính chất, yêu cầu của môn học 1. Vị trí môn học - An toàn lao động là môn học không thể thiếu được của người làm việc ở xưởng, ở công trường giúp họ xử lí các hiện tượng bình thường nhưng lại gây ra các nguy hiểm hàng ngày. - Do đó học sinh cần được trang bị kiến thức về môn học này trước khi xuống xưởng thực tập hoặc tham gia sản xuất. Mục đích môn học - Nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về kỹ thuật an toàn trong các lĩnh vực cơ, điện, nhiệt, vệ sinh công nghiệp, phòng cháy chữa cháy.
Chú ý đến các qui định, quy tắc an toàn lao động trong mỗi lĩnh vực để có ý thức chấp hành nghiêm chỉnh và nhắc nhở mọi nguời cùng thực hiện. - Trang bị cho học sinh những kiến thức về: luật bảo hộ lao động, biện pháp đề phòng tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, phòng chống cháy nổ trong lúc thực tập hoặc trong lao động sản xuất. Ý nghĩa môn học * Ý nghĩa về chính trị - An toàn lao động thực hiện bản chất ưu việt của chế độ chủ nghĩa xã hội, thể hiện quan điểm con người là động lực và mục tiêu của sự phát triển. - Xã hội có tỷ lệ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thấp là xã hội luôn coi người lao động là vốn quý nhất, phải được tôn trọng, phải được bảo vệ.
- Thực hiện công tác an toàn lao động chính là góp phần chăm sóc sức khỏe, tính mạng và đời sống của con người – lực lượng quan trọng nhất để phát triển đất nước. * Ý nghĩa xã hội - An toàn lao động vừa là yêu cầu cần thiết của sản xuất, vừa là quyền lợi, nguyện vọng chính đáng của người lao động, là biểu hiện thiết thực nhất chăm lo đến đời sống hạnh phúc của họ. - An toàn lao động tốt đảm bảo xã hội trong sáng, lành mạnh, người lao động có điều kiện phát triển toàn diện về trí lực, thể lực. Người lao động có sức khỏe sẽ làm việc có hiệu quả cao, làm chủ bản thân, làm chủ khoa học kỹ thuật,… tai nạn lao động không xảy ra, sức khỏe được đảm bảo thì Nhà nước, xã hội và gia đình không phải chịu những tổn thất do phải nuôi dưỡng điều trị và do đó hạnh phúc gia đình được đảm bảo.
* Lợi ích về kinh tế - An toàn lao động đem lại lợi ích thiết thực, tạo ra các điều kiện lao động tốt tức là đảm bảo cho người lao động không bị tác động bởi các yếu tố có hại trong sản xuất, giữ gìn được sức khỏe và khả năng lao động của họ, do đó người lao động làm việc được liên tục, được tăng năng suất cao. ` 5 - Đảm bảo thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật, an toàn lao động đúng theo quy phạm, quy trình và chỉ tiêu sẽ đảm bảo cho máy móc, thiết bị, nhà xưởng sử dụng được lâu dài, không bị sự cố hư hỏng, bảo vệ tài sản cố định và do đó cũng tránh được tai nạn lao động đáng tiếc có thể xảy ra. - Góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, phát triển kinh doanh. - Thực hiện tốt an toàn lao động là hành động thiết thực để xây dựng văn hóa an toàn tại nơi làm việc của nhà hàng, sẽ mang lại khả năng cạnh tranh cao, mang lại vị thế, uy tín cao trước bạn hàng, quốc tế.
Tính chất môn học * Tính chất khoa học - Mọi hoạt động của công tác an toàn lao động là nhằm loại trừ yếu tố nguy hiểm và có hại cho người lao động. - Các biện pháp phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ cơ sở khoa học bằng những biện pháp khoa học kỹ thuật mới. - Các hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố nguy hiểm và có hại đến sức khỏe của người lao động, các biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường lao động, các giải pháp kỹ thuật an toàn dụng cụ, thiết bị,… đều là những hoạt động khoa học kỹ thuật mới do các bộ phận khoa học kỹ thuật công nghệ đề xuất thực hiện. * Tính chất pháp lý: An toàn lao động phải mang tính pháp lý thể hiện ở chỗ: - Muốn cho các giải pháp đảm bảo an toàn lao động thực hiện được thì phải thể chế hóa chúng thành những luật lệ, chế độ, chính sách tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn, hướng dẫn để buộc mọi cấp quản lý, mọi tổ chức cá nhân, nhà hàng phải nghiêm chỉnh thực hiện.
- Cấp có thẩm quyền phải tiến hành thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên, khen thưởng những đơn vị có thành tích và xử phạt kịp thời và thích đáng những đơn vị, cá nhân vi phạm thì công tác an toàn lao động mới được tôn trọng và có hiệu quả thiết thực. * Tính chất quần chúng - Trong nhà hàng, từ người sử dụng lao động đến người lao động đều là đối tượng cần được bảo vệ. - Chính người lao động là chủ thể tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ người khác. - Mọi hoạt động của công tác an toàn lao động chỉ có thể đạt kết quả khi các cấp quản lý, người sử dụng lao động, các cán bộ khoa học công nghệ và bản thân người lao động đều phải tự giác và tích cực tham gia thực hiện các chế độ, chính sách, tiêu ` 6 chuẩn, quy định, các biện pháp cải thiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Yêu cầu môn học 1. Về mặt kiến thức - Nắm được mục đích, ý nghĩa, nội dung của công tác bảo hộ lao động. - Nắm được kỹ thuật an toàn điện, cơ và nhiệt. - Nắm được nội dung công tác phòng cháy chữa cháy.
- Nắm được các quy định về an toàn điện, cơ, nhiệt… 1. Về thực hành - Trình bày được các qui trình qui tắc về an toàn điện, cơ, nhiệt … - Thực hiện các bước cấp cứu sơ bộ người bị tai nạn về điện. - Biết sử dụng các trang thiết bị, dụng cụ an toàn khi làm việc trên cao, trang bị phòng cháy chữa cháy, trang bị vệ sinh công nghiệp. Những nguyên nhân gây ra tai nạn lao động 1.
Giới thiệu một số trường hợp tai nạn lao động: Các bộ phận và cơ cấu chuyển động của máy, nếu để hở, có thể gây ra chấn thương nguy hiểm khi công nhân bất ngờ tiếp xúc vào, như là: mâm cặp, trục chính, trục vít me, trục trơn của máy tiện, trục chính của máy khoan, dao phay, đá mài… các bộ phận quay tròn với tốc độ cao có mặt ngoài lồi lõm là hết sức nguy hiểm. Tiếp xúc với các bộ phận này tóc, quần áo có thể bị cuộn vào gây những hậu quả nghiêm trọng. Các bộ phận tịnh tiến của máy cũng có thể gây những tai nạn trầm trọng: như cầu trục, máy bào có thể ép công nhân vào tường, máy dập, máy búa có thể dập nát tay người công nhân vô ý. - Các mảnh của dụng cụ và vật liệu gia công văng ra.
Ví dụ: khi phay hoặc tiện tốc độ cao phôi kim loại văng ra vừa có động năng lớn vừa có nhiệt độ cao. - Các bộ phận của dụng cụ hư hỏng văng ra rất mạnh có thể gây chấn thương nặng nề. Vỡ đá mài, vỡ răng cưa đĩa, vỡ dao phay, văng búa. - Nổ do hoá học là phản ứng oxy hoá xảy ra nhanh chóng, kèm theo toả nhiệt và hình thành khí có áp lực cao, có sức phá hủy lớn.
- Bức xạ: nhiều quá trình sản xuất có kèm theo việc phóng ra các tia năng lượng. Các tia này gây phá hủy tế bào, gây chấn thương sản xuất.