Giáo Trình Thực Hành Kết Nối và Vận Hành Hệ Thống Cơ Điện Tử

Giáo trình thực hành kết nối và vận hành hệ thống cơ điện tử giúp sinh viên cao đẳng nắm vững kiến thức và kỹ năng nghề cơ điện tử.

Trường đại học

Cao đẳng nghề Cần Thơ

Chuyên ngành

Cơ điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1.1. Cảm biến nhiệt độ

1.2. Nhiệt điện trở Platin

1.3. Nhiệt điện trở Niken

1.4. IC cảm biến nhiệt độ

1.5. Cảm biến tiệm cận

1.6. Cảm biến tiệm cận điện cảm (Inductive Proximity Sensor)

1.7. Cảm biến tiệm cận điện dung (Capacitive Proximity Sensor)

1.8. Cảm biến từ

1.9. Cảm biến phân loại màu

1.10. Cảm biến quang

1.11. Cảm biến quang loại thu phát độc lập

1.12. Cảm biến quang loại phản xạ gương

1.13. Cảm biến quang loại phản xạ khuếch tán

1.14. Hệ thống khí nén

1.15. Các bước lắp ráp máy nén

1.16. Cách lắp đặt máy khí nén và van khí nén

1.17. Quy trình vận hành máy khí nén và van khí nén

1.18. Quy trình bảo trì, bảo dưỡng máy khí nén và van khí nén

1.19. Một số yêu cầu về an toàn máy khí nén và van khí nén

1.20. Các loại van điều khiển khí nén thông dụng

1.21. Các loại máy nén khí dùng trong công nghiệp

1.22. Hệ thống thủy lực

1.23. Các bước lắp đặt bơm thủy lực

1.24. Thiết kế trạm nguồn thủy lực, bộ nguồn thủy lực

1.25. Phân tích 1 số lỗi thường gặp trong 1 số mạch điều khiển thủy lực

1.26. Cách phân loại PLC phổ biến hiện nay

1.27. Module mở rộng PLC S7-1200

1.28. Lập trình

1.29. Màn hình điều khiển giám sát PLC Siemens S7-1200

1.30. Các bộ điều khiển trung tâm CPUs PLC Siemens S7 1500

1.31. Mô đun vào ra PLC Siemens S7 1500

1.32. Nguồn cung cấp PLC Siemens S7 1500

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC HÀNH

2.1. Các tiêu chí thực hiện công việc

2.2. Nhóm công việc kết nối hệ thống

2.3. Nhóm công việc vận hành hệ thống

2.4. Nội dung thực hành

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Thực Hành Kết Nối Hệ Thống Cơ Điện Tử

Giáo trình thực hành kết nối và vận hành hệ thống cơ điện tử là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo nghề Cơ điện tử. Tài liệu này được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các công việc liên quan đến hệ thống cơ điện tử. Nội dung giáo trình bao gồm lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế sản xuất.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Thực Hành

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên nắm vững các kiến thức về cảm biến, khí nén, và PLC. Sinh viên sẽ được hướng dẫn cách kết nối và vận hành các hệ thống cơ điện tử một cách hiệu quả.

1.2. Đối Tượng Sử Dụng Giáo Trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên ngành Cơ điện tử tại trường Cao đẳng nghề Cần Thơ. Nó cũng có thể được sử dụng bởi các giảng viên và những người làm trong lĩnh vực cơ điện tử.

II. Những Thách Thức Trong Việc Kết Nối Hệ Thống Cơ Điện Tử

Việc kết nối và vận hành hệ thống cơ điện tử không phải là điều đơn giản. Có nhiều thách thức mà sinh viên và kỹ thuật viên phải đối mặt trong quá trình thực hiện. Những thách thức này bao gồm việc hiểu rõ các loại cảm biến, cách lắp đặt và bảo trì hệ thống.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Biết Về Cảm Biến

Cảm biến là một phần quan trọng trong hệ thống cơ điện tử. Việc hiểu rõ nguyên lý hoạt động và cách sử dụng các loại cảm biến khác nhau là rất cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

2.2. Vấn Đề Kỹ Thuật Trong Lắp Đặt Hệ Thống

Lắp đặt hệ thống cơ điện tử đòi hỏi sự chính xác và kỹ năng cao. Các vấn đề kỹ thuật như kết nối sai hoặc không đủ điện áp có thể dẫn đến sự cố trong quá trình vận hành.

III. Phương Pháp Kết Nối Hệ Thống Cơ Điện Tử Hiệu Quả

Để kết nối hệ thống cơ điện tử một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và kỹ thuật phù hợp. Việc sử dụng các công cụ và thiết bị hiện đại sẽ giúp quá trình này trở nên dễ dàng hơn.

3.1. Sử Dụng Công Nghệ Mới Trong Kết Nối

Công nghệ mới như robot cơ điện tử và các cảm biến hiện đại giúp nâng cao hiệu quả trong việc kết nối và vận hành hệ thống. Việc áp dụng công nghệ này sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.2. Quy Trình Kết Nối Hệ Thống

Quy trình kết nối hệ thống bao gồm các bước như lắp đặt cảm biến, kết nối mạch điện và kiểm tra hoạt động. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hệ Thống Cơ Điện Tử

Hệ thống cơ điện tử có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ sản xuất công nghiệp đến tự động hóa trong các quy trình. Việc hiểu rõ các ứng dụng này sẽ giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Sản Xuất

Trong ngành sản xuất, hệ thống cơ điện tử được sử dụng để tự động hóa quy trình sản xuất, giúp tăng năng suất và giảm chi phí lao động.

4.2. Ứng Dụng Trong Ngành Dịch Vụ

Ngoài sản xuất, hệ thống cơ điện tử còn được ứng dụng trong ngành dịch vụ, như trong các hệ thống điều khiển tự động trong các tòa nhà thông minh.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Thực Hành Kết Nối Hệ Thống Cơ Điện Tử

Giáo trình thực hành kết nối và vận hành hệ thống cơ điện tử là một tài liệu quý giá cho sinh viên ngành Cơ điện tử. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp sinh viên thực hành và áp dụng vào thực tế.

5.1. Tương Lai Của Ngành Cơ Điện Tử

Ngành Cơ điện tử đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội việc làm. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng trong lĩnh vực này sẽ giúp sinh viên có lợi thế cạnh tranh trên thị trường lao động.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Giáo Trình

Để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn, cần có sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và sinh viên. Những ý kiến này sẽ giúp cải tiến nội dung và phương pháp giảng dạy.

14/07/2025
Giáo trình thực hành kết nối và vận hành hệ thống cơ điện tử nghề cơ điện tử trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT LIÊN QUAN Mã chương: MH42-01 Giới thiệu: Lâu nay khi nói về sự phát triển của sản xuất công nghiệp người ta hay để cập đến vai trò của tự động hóa. Nên nói về vai trò của tự động hóa thì cũng chính là vai trò của cơ điện tử. Cơ điện tử hay kỹ thuật cơ điện tử có vai trò khả năng nhìn nhận các vấn đề trong sản xuất công nghiệp và đời sống, để có kiến thức để vận hành được hệ thống cơ điện tử thì sinh viên cần phải biết về kỹ thuật cảm biến, khí nén, thủy lực, PLC… Mục tiêu: - Ôn tập những kiến thức cơ bản về cảm biến, khí nén, thủy lực và PLC mà sinh viên đã được học tại trường - Giới thiệu thêm về các loại cảm biến, khí nén, thủy lực và PLC phổ biến hiện nay. - Hệ thống được những kiến về cảm biến, khí nén, thủy lực và PLC đã được học để áp dụng vào thực tiễn - Có khả năng định hướng, chọn lựa phương pháp tiếp cận thích nghi với các nội dung học tập.

Nội dung chính: 1. Cảm biến nhiệt độ 1. Nhiệt điện trở Platin Platin là vật liệu cho nhiệt điện trở được dùng rộng rãi trong công nghiệp. Có 2 tiêu chuẩn đối với nhiệt điện trở platin, sự khác nhau giữa chúng nằm ở mức độ tinh khiết của vật liệu.

Hầu hết các quốc gia sử dụng tiêu chuẩn quốc tế DIN IEC 751 – 1983 (được sửa đổi lần thứ nhất vào năm 1986, lần thứ 2 vào năm 1995). USA vẫn tiếp tục sử dụng tiêu chuẩn riêng. Ở cả 2 tiêu chuẩn đều sử dụng phương trình Callendar – VanDusen: R(t) = R0 [1 + A.t3] R0 là trị số điện trở định mức ở 00C Theo tiêu chuẩn DIN vật liệu Platin dùng làm nhiệt điện trở có pha tạp. Do đó khi bị các tạp chất khác thẩm thấu trong quá trình sử dụng sự thay đổi trị số điện của nó ít hơn so với các Platin ròng, nhờ thế sự ổn định lâu dài theo thời gian, thích hợp hơn trong công nghiệp.

Trong công nghiệp nhiệt điện trở Platin thường dùng có đường kính 30 (so sánh với đường kính sợi tóc khoảng 100 ) * Mạch ứng dụng với nhiệt điện trở platin: ADT70 là IC do hãng Analog Devices sản xuất, cung cấp sự kết hợp lý tưởng với Pt1.000, ta sẽ có dải đo nhiệt độ rộng, nó cũng có thể sử dụng với Pt100. Trong trường hợp có sự cách biệt, với nhiệt điện trở Platin kỹ thuật màng mỏng, ADT70 có thể đo từ 500C đến 5000C, còn với nhiệt điện trở Platin tốt, có thể đo đến 1. Độ chính xác của hệ thống gồm ADT70 và nhiệt điện trở Platin ở thang đo -200 0C đến 1.0000C phụ thuộc nhiều vào phẩm chất của nhiệt điện trở Platin. Các thông số thiết bị ADT70: - Sai số: ± 10C - Điện áp hoạt động: 5 vôn hoặc ±5 vôn - Nhiệt độ hoạt động: Từ – 400C đến 1250C (dạng 20 – lead DIP, SO packages) - Ứng dụng: Thiết bị di động, bộ điều khiển nhiệt độ ADT70 có 2 thành phần chính: Nguồn dòng có thể điều chỉnh và bộ phận khuyếch đại, nguồn dòng có thể điều chỉnh bộ phận khuyếch đại.

Nguồn dòng được sử 7 dụng để cung cấp cho nhiệt điện trở và điện trở tham chiếu. Bộ phận khuyếch đại so sánh điện áp trên nhiệt điện trở và điện áp trên điện trở tham chiếu, sau đó đưa tín hiệu điện áp tương ứng với nhiệt độ. Dải đo của ADT70 phụ thuộc vào đặc tính của nhiệt điện trở, vì vậy điều quan trọng là phải chọn lựa nhiệt điện trở thích hợp với ứng dụng thực tế Hình 1. Nhiệt điện trở Niken Nhiệt điện trở niken so sánh với Platin rẻ tiền hơn và có hệ số nhiệt độ lớn gần gấp 2 lần ( ).

Tuy nhiên dải đo chỉ từ -600C đến +2500C, vì trên 0 350 C niken có sự thay đổi về pha, cảm biến niken 100 thường dùng trong công nghiệp điều hoà nhiệt độ phòng.t6) A = 5,485 x 10-3 ; B = 6,650 x 10-6 ; D = 2,805 x 10-11; F = -2,000 x 10-17 Với các trường hợp không đòi hỏi sự chính xác cao, ta sử dụng phương trình sau: R(t) = R0 (1 + a.t) 0 a = alpha = 0,00672(Ohms/Ohm/ C) Từ đó dễ dàng chuyển đổi thành giá trị nhiệt độ: T = (Rt/R0 – 1) / a = (Rt/R0 – 1)/0,00672 Cảm biến nhiệt độ ZNI 1.000 do hãng ZETEX Semiconductors sản xuất sử dụng nhiệt điện trở Ni, được thiết kế có giá trị 1. - Mạch ứng dụng với nhiệt điện trở Ni: Zni 1.000 với ZMR500 được dùng với DVM như là nhiệt kế * Cách nối dây đo: Nhiệt điện trở thay đổi điện trở theo nhiệt độ, với một dòng điện không đổi qua nhiệt điện trở, ta có thể đo được U = R.I, để cảm biến không bị nóng lên qua phép đo, dòng điện cần phải nhỏ khoảng 1 mA. Với Pt 100 ở 0 0C ta có điện thế khoảng 0,1 vôn, điện thế này cần được đưa đến máy đo qua dây đo. Ta có 3 kỹ thuật nối dây đo: 8 Hình 1.2 Cách nối dây nhiệt điện trở Tiêu chuẩn IEC 751 yêu cầu dây nối đến cùng đầu nhiệt điện trở phải có màu giống nhau (đỏ hoặc trắng) và dây nối đến 2 đầu phải khác màu.

- Kỹ thuật 2 dây: Hình 1.3 Kỹ thuật nối 2 dây Giữa nhiệt điện trở và mạch điện tử được nối bởi 2 dây, bất cứ dây dẫn điện nào đều có điện trở, điện trở này nối nối tiếp với điện trở của 2 dây đo, mạch điện trở sẽ nhận được một điện thế cao hơn điện thế cần đo, kết quả ta có chỉ thị nhiệt kế cao hơn nhiệt độ cần đo, nếu khoảng cách quá xa, điện trở dây đo có thể lên đến vài ôm. Để đảm tránh sai số của phép đo do điện trở của dây đo gây ra, người ta bù trừ điện trở của dây đo bằng một mạch điện như sau: Một biến trở bù trừ được nối vào một trong hai dây đo và nhiệt điện trở được thay thế bằng một điện trở 100Ω.Mạch điện tử được thiết kế với điện trở dự phòng của dây đo là 10Ω. Ta chỉnh biến trở sao có chỉ thị 00C. Biến trở và điện trở của dây đo là 10Ω.

- Kỹ thuật 3 dây: Hình 1.4 Kỹ thuật nối 3 dây Từ nhiệt điện trở của dây đo được nối thêm một điện trở. Với cách nối dây này ta có 2 mạch đo được hình thành, một trong hai mạch được dùng làm mạch chuẩn, với kỹ thuật 3 dây, sai số của phép đo do điện trở dây đo và sự thay đổi của nó do nhiệt độ không còn nữa. Tuy nhiên 3 dây đo cần có cùng trị số kỹ thuật và có cùng một nhiệt độ. Kỹ thuật 3 dây rất phổ biến.

- Kỹ thuật 4 dây: 9 Hình 1.5 Kỹ thuật nối 4 dây Với kỹ thuật 4 dây người ta đạt kết quả đo tốt nhất, hai dây được dùng cho một dòng điện không đổi qua nhiệt điện trở. Hai dây khác được dùng làm dây đo điện thế trên nhiệt điện trở, trường hợp tổng trở ngõ vào của mạch đo rất lớn so với điện trở dây đo, điện trở dây đo coi như không đáng kể, điện thế đo được không bị ảnh hưởng bởi điện trở dây đo và sự thay đổi của nó do nhiệt. * Các cấu trúc của cảm biến nhiệt platin và nickel: - Nhiệt điện trở với vỏ gốm: Sợi Platin được giữ chặt trong ống gốm sứ với bột ốit nhôm, dải đo từ – 2000C đến 8000C. - Nhiệt điện trở với vỏ thuỷ tinh: Loại này có độ bền cơ học và độ nhạy cao, dải đo từ – 2000C đến 4000C, được dùng trong môi trường hoá chất có độ ăn mòn hoá học cao.

- Nhiệt điện trở với vỏ nhựa: Giữa 2 lớp nhựa polyamid dây platin có đường kính khoảng 30 mm được dán kín. Với cấu trúc mảng, cảm biến này được dùng để đo nhiệt độ bề mặt các ống hay cuộn dây biến thế. Dải đo từ – 800C đến 2300C - Nhiệt điện trở với kỹ thuật màng mỏng: Loại này có cấu trúc cảm biến gồm một lớp màng mỏng (platin) đặt trên nền ceramic hoặc thuỷ tinh. Tia lazer được sử dụng để chuẩn hoá giá trị điện trở của nhiệt điện trở.

IC cảm biến nhiệt độ Rất nhiều công ty, các hãng chế tạo và sản xuất IC bán dẫn để đo và hiệu chỉnh nhiệt độ IC cảm biến nhiệt độ là mạch tích hợp nhận tín hiệu nhiệt độ chuyển thành tín hiệu dưới dạng điện áp hoặc tín hiệu dòng điện. Dựa vào các đặc tính rất nhạy cảm của các bán dẫn với nhiệt độ, tạo ra điện áp hoặc dòng điện tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối C, F, K hay tuỳ loại. Đo tín hiệu điện ta cần biết được nhiệt độ cần đo. Tầm đo giới hạn từ -550C đến 1500C, độ chính xác từ 1% đến 2% tuỳ theo từng loại.

Sự tác động của nhiệt độ sẽ tạo ra điện tích tự do và các lỗ trống trong chất bán dẫn bằng sự phá vỡ các phân tử, bứt các electron thành dạng tự do di chuyển qua các vùng cấu trúc mạng tinh thể, tạo sự xuất hiện các lỗ trống nhiệt làm cho tỉ lệ điện tử tự do và các lỗ trống tăng lên theo quy luật hàm số mũ với nhiệt độ. Kết quả của hiện tượng này là dưới mức điện áp thuận, dòng thuận của mối nối p – n trong diode hay transistor sẽ tăng theo hàm số mũ theo nhiệt độ. Trong mạch tổ hợp, cảm biến nhiệt thường là điện áp của lớp chuyển tiếp p – n trong một transistor loại bipolar, Texinstruments có STP 35 A/B/C; National Semiconductor LM 35/4. Cảm biến nhiệt LM 35/ 34 của National Semiconductor: Hầu hết các cảm biến nhiệt độ phổ biến đều sử dụng có phần phức tạp, chẳng hạn cặp nhiệt độ ngẫu có mức ngõ ra thấp và yêu cầu bù nhiệt, thermistor thì không tuyến tính, thêm vào đó ngõ ra của các loại cảm biến này không tuyến tính tương ứng bất kỳ thang chia nhiệt độ nào.

Các khối cảm biến tích hợp được chế tạo khắc phục được những đặc điểm đó, nhưng ngõ ra của chúng quan hệ với thang đo Kelvin hơn là độ Celsius và Fahrenheit 10 Thang đo: +20C đến 1500C VS = 4Volt tới 30Volt Thang đo: -550C đến 1500C R1 = VS/50 A VS = 4Volt tới 30Volt VOUT = 1500mV tại +1500C = +250mV tại +250C = -550mV tại -550C Hình 1.6 Các cách kết nối cảm biến LM35 Loại LM35: Precision Centigrade Temperature Sensor: Với loại này ta có điện áp ngõ ra tỉ lệ trực tiếp với thang nhiệt độ Celsius (thang bách phân).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Thực Hành Kết Nối và Vận Hành Hệ Thống Cơ Điện Tử cung cấp cho người đọc những kiến thức cơ bản và thực tiễn về cách kết nối và vận hành các hệ thống cơ điện tử. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên và kỹ sư hiểu rõ về các thành phần của hệ thống mà còn hướng dẫn họ cách thực hiện các thao tác cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả. Một trong những lợi ích lớn nhất của tài liệu này là khả năng trang bị cho người đọc những kỹ năng thực hành, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về lĩnh vực này, hãy tham khảo tài liệu Giáo trình hệ thống sản xuất linh hoạt tham khảo. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về các hệ thống sản xuất linh hoạt, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về cách mà các hệ thống cơ điện tử có thể được áp dụng trong sản xuất. Mỗi tài liệu đều là một cơ hội để bạn khám phá và mở rộng kiến thức của mình trong lĩnh vực cơ điện tử.