THƯ MỤC VÀ BẢN MÔ TẢ NỘI DUNG HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH ÂM NHẠC

  • Tác phẩm: Giáo trình Âm nhạc (Dành cho học viên ngành Giáo dục Tiểu học – Hệ đào tạo Tại chức và Từ xa)
  • Tác giả: Nguyễn Văn Nhân
  • Đơn vị phát hành: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội – Trung tâm Giáo dục Từ xa / Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
  • Mã số xuất bản: 01.336/111 - ĐH 2005 (Tái bản)
  • Thời lượng chương trình: 30 tiết

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Âm nhạc do tác giả Nguyễn Văn Nhân biên soạn được thiết kế theo khung chương trình đào tạo học viên ngành Giáo dục Tiểu học thuộc hệ Tại chức và Từ xa của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Trong hệ thống đào tạo giáo viên tiểu học, môn học này giữ vai trò trang bị kiến thức cơ sở về nhạc lý và kỹ năng nghiệp vụ sư phạm để giáo sinh thực hiện chương trình môn Hát - Nhạc tại các trường tiểu học theo quy định giáo dục toàn diện.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới ba kết quả cốt lõi:

  1. Nắm vững hệ thống lý thuyết âm nhạc cơ bản và hệ thống ký hiệu ghi âm quốc tế.
  2. Hình thành kỹ năng thực hành đọc nhạc, ghi chép nhạc và đánh phách trên thang âm từ 5 âm đến 7 âm.
  3. Tiếp cận phương pháp giảng dạy âm nhạc bậc tiểu học và mở rộng hiểu biết thông qua các chủ đề thường thức âm nhạc.

Chương trình đào tạo có tổng thời lượng 30 tiết, được phân bổ cấu trúc thành 3 nội dung chính:

  • Phần A - Phương pháp đọc và ghi chép nhạc: 17 tiết.
  • Phần B - Thường thức âm nhạc: 7 tiết.
  • Phần C - Phương pháp giảng dạy âm nhạc ở trường tiểu học: 2 tiết.
  • Thời lượng bổ trợ: 2 tiết Ôn tập và 2 tiết Kiểm tra.

Điểm đặc thù trong cấu trúc biên soạn của giáo trình là sự thay đổi trật tự sư phạm truyền thống. Tác giả chủ động đưa khái niệm Điệu thức và Giọng (Bài 4) lên trước để người học sớm nhận biết tính chất của âm ổn định (âm tĩnh) và âm không ổn định (âm động) cùng quy luật sức hút âm thanh khi đọc nhạc. Đồng thời, bài học về Dấu nối (Bài 6) được đặt sớm nhằm xác lập mối quan hệ thực hành giữa việc nhận biết giá trị trường độ và kỹ thuật đánh phách liên tục. Toàn bộ tài liệu được thiết kế tối ưu cho hình thức đào tạo từ xa thông qua hệ thống ví dụ trích đoạn ca khúc tiểu học, dân ca và tác phẩm khí nhạc cổ điển.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             GIÁO TRÌNH ÂM NHẠC (30 TIẾT)
Phần A: Phương pháp đọc           Phần B: Thường thức               Phần C: Phương pháp dạy
& Ghi chép nhạc (17 tiết)          Âm nhạc (7 tiết)                  Âm nhạc TH (2 tiết)
        Dịch giọng (B12-15)

Các chương và chủ đề chính

Nội dung phần lý thuyết và thực hành đọc ghi nhạc bao gồm 15 bài học chuyên đề được sắp xếp theo logic tăng dần về độ phức tạp:

  • Bài 1: Giới thiệu môn học: Định nghĩa âm nhạc là nghệ thuật biểu hiện tư tưởng, tình cảm thông qua âm thanh. Phân tích 4 chức năng của âm nhạc (giáo dục tư tưởng, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mỹ, thư giãn - bồi bổ sức khỏe); xác định vai trò của giáo viên tiểu học trong việc phát hiện năng khiếu và giáo dục thẩm mỹ ban đầu; công bố bảng phân bổ 30 tiết học.
  • Bài 2: Khuông - Khoá - Nốt: Định nghĩa nhạc âm và 4 thuộc tính (độ trầm bổng, độ ngân, độ vang, âm sắc). Lược sử ký âm từ thang 7 âm Latinh của tu sĩ G. d'Arezzo (Ut, Re, Mi, Fa, Sol, La, Si trích từ bài thánh ca Saint Jean Baptiste) đến việc tu sĩ Doni đổi Ut thành Đô. Cấu trúc 5 dòng kẻ khuông nhạc, các dòng kẻ phụ; vị trí và chức năng của khoá Son, khoá Đô, khoá Pha; phương pháp đọc thang 5 âm (Đô - Rê - Mi - Son - La).
  • Bài 3: Hình, giá trị nốt - Dấu lặng: Cấu tạo nốt nhạc (đầu nốt, đuôi nốt, móc) và nguyên tắc quay đuôi nốt. Tương quan tỷ lệ của 7 hình nốt (tròn, trắng, đen, móc đơn, móc kép, móc tam, móc tứ) và 7 dấu lặng tương ứng. Kỹ thuật đánh phách $\vee\wedge$ quy định nốt đen bằng 1 phách.
  • Bài 4: Điệu thức - Giọng: Khái niệm điệu thức, âm chủ, âm ổn định (bậc I, III, V), âm không ổn định (bậc II, IV, VI, VII), quy luật sức hút và giải quyết âm. Hai điệu thức chính: Trưởng (dur - sáng, mạnh mẽ) và Thứ (moll - tối, mềm mại). Cấu trúc giọng Đô trưởng tự nhiên.
  • Bài 5: Nhịp - Phách - Nhịp đơn: Khái niệm tiết tấu, hình tiết tấu, ô nhịp, vạch nhịp, vạch kép, nhịp lấy đà. Cách tính số chỉ nhịp (lấy nốt tròn chia cho mẫu số rồi nhân với tử số). Cấu trúc các loại nhịp đơn: 2/4, 3/4, 4/4 (hoặc ký hiệu C).
  • Bài 6: Dấu nối - Dấu luyến - Dấu tăng giá trị độ dài: Phân biệt bản chất dấu nối (liên kết trường độ các âm cùng cao độ) và dấu luyến (thể hiện sắc thái liền hơi giữa các âm khác cao độ). Cách tính trường độ dấu chấm dôi (chấm thứ hai bằng nửa chấm thứ nhất), dấu ngân tự do.
  • Bài 7: Đảo phách - Nghịch phách: Cấu trúc phân chia trọng âm của phách thành phần mạnh ($m$) và phần nhẹ ($n$). Hiện tượng đảo phách do chuyển dịch trọng âm từ phách nhẹ/phần nhẹ ngân sang phách mạnh; hiện tượng nghịch phách khi âm nhấn bị thay thế bằng dấu lặng.
  • Bài 8: Chùm 3 - Nhịp kép: Khái niệm chùm 3 (chia nốt nguyên thành 3 phần đều nhau có giá trị bằng 2/3 nốt nguyên). Nhịp kép với phách phân ba (6/8, 9/8, 12/8). Nguyên tắc phân nhóm nốt và dấu lặng theo từng phách trong ghi chép nhạc đàn và ca khúc có lời.
  • Bài 9: Âm tô điểm: Ký hiệu và cách thực hiện các loại âm hoa mĩ: láy rền ($tr$), láy chùm, âm dựa ngắn, âm dựa dài, âm dựa kép trong nhạc đàn và dân ca truyền thống.
  • Bài 10: Dấu nhắc lại: Quy chuẩn sử dụng dấu quay lại ($||:\ :||$), khung thay đổi (khung 1, khung 2), dấu hồi ($\S$), dấu Coda ($\Phi$), và ký hiệu nhắc lại một âm hình hoặc một ô nhịp.
  • Bài 11: Nhịp độ - Sắc thái: Thuật ngữ nhịp độ tiếng Ý gồm nhóm chậm (Largo, Larghetto, Adagio, Grave), trung bình (Andante, Andantino, Moderato), nhanh (Allegro, Presto). Thuật ngữ và ký hiệu sắc thái lực độ (pp, p, mf, f, ff, decresc, cresc, pf, staccato, nhấn sf).
  • Bài 12: Dấu hoá: Khái niệm cung và nửa cung; sự phân bố 12 nửa cung trong một quãng 8; dấu thăng ($\sharp$), dấu giáng ($\flat$), dấu hoàn ($\natural$). Phân biệt hoá biểu (dấu hoá theo khoá ở đầu khuông) và dấu hoá bất thường (chỉ có hiệu lực trong một ô nhịp).
  • Bài 13: Quãng: Định nghĩa âm gốc, âm ngọn, quãng giai điệu, quãng hoà thanh. Phân loại 14 quãng cơ bản (1Đ, 2t, 2T, 3t, 3T, 4Đ, 5Đ, 6t, 6T, 7t, 7T, 8Đ), quãng tăng ($+$), quãng giảm ($-$). Đánh giá màu sắc thuận/nghịch của từng quãng.
  • Bài 14: Gam - Gam trưởng có dấu hoá: Cấu trúc gam Đô trưởng gồm hai tetrachord giống nhau (1 cung - 1 cung - 1/2 cung) nối bằng một quãng 2 trưởng. Quy tắc xây dựng hệ thống gam trưởng có dấu thăng (thứ tự xuất hiện theo vòng quãng 5 đúng: Pha$\sharp$ - Đô$\sharp$ - Son$\sharp$ - Rê$\sharp$ - La$\sharp$ - Mi$\sharp$ - Si$\sharp$) và hệ thống gam trưởng có dấu giáng (Si$\flat$ - Mi$\flat$ - La$\flat$ - Rê$\flat$ - Son$\flat$ - Đô$\flat$ - Pha$\flat$).
  • Bài 15: Dịch giọng: Định nghĩa và quy trình 4 bước dịch chuyển cao độ của bản nhạc mà vẫn bảo toàn nguyên vẹn cấu trúc giai điệu, tiết tấu và tính chất tác phẩm.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận âm nhạc học dựa trên các nguyên lý chuẩn mực:

  • Lý thuyết âm học cơ bản: Nhạc âm được phân biệt với tiếng động cơ học qua 4 thuộc tính vật lý - âm nhạc: tần số dao động (độ trầm bổng), thời gian dao động (độ ngân), biên độ dao động (độ vang) và thành phần phổ âm (âm sắc).
  • Hệ thống ký hiệu âm nhạc quốc tế: Cung cấp chuẩn mực ghi chép từ hệ thống 7 bậc âm cơ bản, các loại khoá định vị cao độ, thang phân chia giá trị trường độ nhị phân ($1 \rightarrow 2 \rightarrow 4 \rightarrow 8 \rightarrow 16 \rightarrow 32 \rightarrow 64$), và hệ thống thuật ngữ diễn cảm chuẩn tiếng Ý.
  • Nguyên lý điệu thức và cấu trúc giai điệu: Giải thích sự vận hành của giai điệu dựa trên mối quan hệ giữa các âm tĩnh (trụ cột ổn định tại bậc I, III, V) và âm động (bậc II, IV, VI, VII). Mối quan hệ này giải thích nguyên lý giải quyết sức hút âm thanh trong không gian điệu tính.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills):
    • Đọc chuẩn xác cao độ thang âm 5 bậc không bán âm (pentatonic) và thang âm 7 bậc (diatonic).
    • Thực hiện đánh phách đều đặn theo sơ đồ chuyển động tay/chân ($\vee\wedge$) tương ứng với các phân số chỉ nhịp đơn và nhịp kép.
    • Phân nhóm trường độ nốt nhạc chính xác theo từng phách trong ký âm bản nhạc không lời và ca khúc có lời.
    • Thực hiện chuẩn xác quy trình 4 bước dịch giọng bản nhạc sang giọng mới phù hợp với tầm cất giọng của học sinh tiểu học.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills):
    • Nhận diện và phân tích cấu trúc nhịp điệu: phân biệt tiết tấu bình ổn với hiện tượng đảo phách và nghịch phách.
    • Tính toán và định danh chính xác các quãng âm thanh dựa trên sự kết hợp đồng thời của hai yếu tố: số bậc cấu thành và số lượng cung/nửa cung thực tế.
    • Xác định giọng và điệu thức của tác phẩm dựa trên dấu hoá biểu ở đầu khuông nhạc (nhận biết qua dấu $\sharp$ bậc VII hoặc dấu $\flat$ áp chót).
  • Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies):
    • Ứng dụng các ký hiệu sắc thái lực độ và nhịp độ để hướng dẫn học sinh tiểu học thể hiện đúng tính chất biểu cảm của bài hát.
    • Thị triều và xử lý các âm hoa mĩ đặc trưng trong các bài dân ca thiếu nhi Việt Nam.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình sư phạm kết hợp chặt chẽ giữa việc diễn giải lý thuyết cô đọng và thực hành ứng dụng ngay trên bài tập mẫu:

  • Tiếp cận sư phạm: Chương trình tuân thủ nguyên tắc trực quan và tiến trình đi từ đơn giản đến phức tạp. Trong kỹ năng xướng âm, tài liệu hướng dẫn giáo sinh bắt đầu từ việc luyện tập thang 5 âm (Đô - Rê - Mi - Son - La) nhằm định hình cảm giác khoảng cách cao độ cho tai nghe của người mới học trước khi chuyển sang hệ thống 7 âm hoàn chỉnh với các khoảng nửa cung phức tạp (Mi - Pha, Xi - Đô).
  • Hệ thống bài tập và ngữ liệu tác phẩm: Mỗi bài học lý thuyết đều đi kèm các trích đoạn tác phẩm âm nhạc thực tế để làm mẫu phân tích và luyện đọc:
    • Ca khúc thiếu nhi và chương trình tiểu học: "Bầu trời xanh" (Nguyễn Văn Quỳ), "Bài ca đi học", "Chú gấu trong rừng xanh" (Phan Trần Bảng), "Tiếng chích choè" (Hoàng Long), "Trên ngựa Phù Đổng ta phi" (Phong Nhã), "Các chiến sĩ tí hon" (Việt Anh), "Reo vang bình minh" (Lưu Hữu Phước), "Em là hoa hồng nhỏ" (Trịnh Công Sơn), "Nhạc rừng" (Hoàng Việt), "Tháng ba học trò" (Hàn Ngọc Bích).
    • Âm nhạc dân gian truyền thống: "Ngày mùa vui" (Dân ca Thái, lời Hoàng Lân), "Bắc kim thang" (Dân ca Nam Bộ), trích đoạn làn điệu Hát văn "Trèo non", trích đoạn Hát xẩm "Huê tình diềm huê".
    • Tác phẩm khí nhạc cổ điển quốc tế: Trích đoạn Giao hưởng số 5 (P. I. Tchaikovsky), chương kết Giao hưởng số 9 (L. v. Beethoven), "Bài ca Ấn Độ" (N. Rimsky-Korsakov), trích đoạn tác phẩm "Phân vân" (M. Glinka).
  • Phương pháp tự học dành cho học viên từ xa:
    • Kỹ thuật chia nhỏ phân phách: Hướng dẫn người học vượt qua độ khó của nhịp kép (như nhịp 6/8) bằng phương pháp chuyển đổi tạm thời: quy định mỗi phân phách (mỗi nốt móc đơn) đập một phách riêng biệt để giữ đúng tỷ lệ trường độ.
    • Phương pháp tự lấy giọng: Luyện tập các câu hát ngắn 5 âm quen thuộc để định vị chuẩn xác cao độ khi không có nhạc cụ bổ trợ.
    • Tự kiểm tra: Phần câu hỏi, bài tập được thiết kế kèm các chỉ dẫn giải quyết mang tính chất gợi mở ở cuối mỗi chuyên đề.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cấu trúc biên soạn chuyên biệt cho hệ Tại chức và Từ xa: Giáo trình giải quyết rào cản thiếu sự hướng dẫn trực tiếp của giảng viên và thiếu tư liệu tham khảo bằng cách tích hợp hệ thống ký hiệu trực quan, bản nhạc ví dụ thực tế và chỉ dẫn thực hành chi tiết trong từng bước thao tác (ví dụ: quy tắc xác định hướng gõ phách $\vee\wedge$ tại nhịp lấy đà bằng cách lần ngược từ phách mạnh đầu tiên).
  • Cải tiến logic sư phạm môn Nhạc lý: Khác với các tài liệu lý thuyết âm nhạc cơ bản truyền thống vốn xếp điệu thức và dấu nối ở các phần sau, giáo trình này chủ động đưa khái niệm Điệu thức - Giọng (Bài 4) và Dấu nối (Bài 6) lên đầu chương trình. Cải tiến này giúp giáo sinh sớm hình thành tư duy về sức hút âm thanh (âm tĩnh - âm động) và xử lý được các mẫu tiết tấu phức tạp ngay từ giai đoạn đầu học xướng âm.
  • Tích hợp toàn diện các trích dẫn học thuật và nhận định kinh điển: Văn bản đưa vào các luận điểm mỹ học và sư phạm âm nhạc của các nhà soạn nhạc và nhà giáo dục quốc tế:
    • Trích dẫn nhận định của P. I. Tchaikovsky: "Âm nhạc bắt đầu từ chỗ ngôn từ kết thúc".
    • Trích dẫn quan điểm giáo dục của V. A. Sukhomlinsky: "Thể dục uốn nắn thân thể, còn âm nhạc uốn nắn tâm hồn con người".
    • Trích dẫn quan điểm của D. B. Kabalevsky về chức năng nuôi dưỡng tâm hồn thiếu nhi của nghệ thuật âm nhạc.
  • Gắn kết thực tiễn giáo dục tiểu học Việt Nam: Toàn bộ hệ thống ví dụ không dừng lại ở lý thuyết trừu tượng mà sử dụng trực tiếp các bài hát trong chương trình Hát - Nhạc lớp 1, lớp 2 hiện hành và các làn điệu dân ca ba miền, bảo đảm tính ứng dụng nghề nghiệp cho giáo viên tiểu học.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Nhóm đối tượng Yêu cầu điều kiện (Prerequisites) Mục đích và phương thức sử dụng
Học viên ngành Giáo dục Tiểu học (Hệ Tại chức và Từ xa) Không yêu cầu kiến thức âm nhạc chuyên sâu trước đó; tiếp cận từ khái niệm nhạc âm cơ bản. Học tập theo tiến trình 15 bài học để hoàn thành 30 tiết học định mức; tự luyện kỹ năng đọc nhạc, gõ phách và làm bài tập theo hướng dẫn.
Giảng viên chuyên trách Âm nhạc (Các trường Sư phạm) Nắm vững chương trình đào tạo giáo viên tiểu học và phương pháp giảng dạy âm nhạc đại học. Sử dụng làm khung tài liệu giảng dạy chính khoá; linh hoạt phân bổ 7 tiết "Thường thức âm nhạc" dạy độc lập hoặc lồng ghép vào 17 tiết "Phương pháp đọc và ghi chép nhạc".
Giáo viên Tiểu học tại chức (Học viên tự học & Tham khảo) Đã có thực tế đứng lớp giảng dạy các môn học bậc tiểu học. Sử dụng làm tài liệu tham khảo để chuẩn hoá kiến thức nhạc lý, nâng cao năng lực thị triều và kỹ năng biên soạn, chuyển giọng bài hát cho học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn cho đối tượng nào?

Giáo trình phục vụ chính thức cho học viên ngành Giáo dục Tiểu học thuộc hệ đào tạo Tại chức và Từ xa của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho giáo viên tiểu học đang công tác tại các cơ sở giáo dục.

2. Người học chưa có kiến thức nhạc lý có tiếp thu được không?

Nội dung giáo trình được thiết kế cho đối tượng không chuyên về âm nhạc. Sách bắt đầu từ các khái niệm sơ cấp nhất như nhạc âm, 5 dòng kẻ khuông nhạc, tên 7 nốt nhạc và hệ thống 5 âm cơ bản, giúp người học từng bước xây dựng kiến thức mà không đòi hỏi nền tảng nhạc lý từ trước.

3. Cấu trúc giáo trình có điểm gì khác biệt so với các sách nhạc lý thông thường?

Giáo trình đảo trật tự trình bày: đưa bài Điệu thức - Giọng và bài Dấu nối lên học trước các bài tiết tấu phức tạp. Cách sắp xếp này giúp người học sớm nắm bắt được tính chất của âm ổn định/không ổn định và xác lập mối liên hệ giữa lý thuyết trường độ với kỹ năng đánh phách thực tế.

4. Học viên từ xa làm thế nào để tự rèn luyện kỹ năng đánh phách chính xác?

Giáo trình hướng dẫn phương pháp đánh phách từng bước: phân định rõ trường độ từng âm theo sơ đồ $\vee$ (đưa tay xuống) và $\wedge$ (nhấc tay lên), giữ tốc độ đều đặn. Đối với các nhịp kép phức tạp như 6/8, người tự học có thể áp dụng phương pháp gõ phách theo từng phân phách (mỗi nốt móc đơn tính là một phách) trước khi chuyển sang đánh đúng phách phân ba.

5. Giáo trình có những ngữ liệu tham khảo nào đi kèm?

Giáo trình tích hợp các trích đoạn ca khúc trong chương trình Hát - Nhạc tiểu học của các nhạc sĩ Việt Nam (Hoàng Long, Phan Trần Bảng, Phong Nhã, Lưu Hữu Phước), các trích đoạn dân ca Thái, Nam Bộ, Hát văn, Xẩm và các chủ đề khí nhạc cổ điển thế giới của Beethoven, Tchaikovsky, Rimsky-Korsakov, Glinka.


Kết luận

Giáo trình Âm nhạc của tác giả Nguyễn Văn Nhân (Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2005) là tài liệu học tập chuẩn mực, cung cấp hệ thống kiến thức nhạc lý đại cương và kỹ năng sư phạm âm nhạc cô đọng trong khung thời lượng 30 tiết học.

Lộ trình học tập được thiết kế xuyên suốt:

  1. Giai đoạn 1 (Bài 1 - 3): Thiết lập cơ sở lý thuyết nhạc âm, nhận diện ký hiệu khuông nhạc, nốt nhạc, dấu lặng và thang 5 âm.
  2. Giai đoạn 2 (Bài 4 - 8): Nắm vững quy luật điệu thức, cấu trúc nhịp đơn, kỹ thuật phân nhóm trường độ, xử lý đảo phách, nghịch phách và nhịp kép.
  3. Giai đoạn 3 (Bài 9 - 15): Hoàn thiện kỹ thuật diễn cảm (âm hoa mĩ, sắc thái lực độ, nhịp độ), nắm vững hệ thống quãng, gam trưởng có dấu hoá và kỹ thuật 4 bước dịch giọng.
  4. Giai đoạn 4 (Phần B & C): Vận dụng kiến thức vào thực hành giảng dạy môn Hát - Nhạc và mở rộng hiểu biết qua nội dung Thường thức âm nhạc.

Tài liệu là căn cứ học thuật phục vụ trực tiếp công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học thuộc hệ thống giáo dục từ xa và tại chức trên toàn quốc.