MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN, MỘT SỐ LỆNH, THAO TÁC CƠ BẢN Giới thiệu: Qua bài học này giới thiệu cho người học biết cách: - Giới thiệu ứng dụng, tổng quan, một số lệnh, thao tác cơ bản trong 3D Max. Mục tiêu của bài: - Nắm vững giao diện và các thanh công cụ 3D max - Tổng quan về hệ trục tọa độ trong không gian 3 chiều - Một số thao tác cơ bản: Chọn đối tượng, sao chép đối tượng, transform đối tượng. Giới thiệu Chương trình 3Ds Max được cài đặt thích hợp trên môi trường Windows trong máy tính của bạn. Khởi động Thao tác thực hiện: - Click vào nút Start\All Program\Discrret\3DS Max Khi bạn di chuyển con trỏ đến biểu tượng Programs, tự khắc một loạt biểu tượng con nằm trên Programs xuất hiện.
Bạn tiếp tục di chuyển con trỏ đến biểu 6 tượng Discreet sẽ xuất hiện biểu tượng 3DS Max cùng với một số các biểu tượng khác đi kèm. Màn hình giao diện Bạn sẽ lần lượt quan sát các khu vực của màn hình 3DS Max: 1. Thanh tiêu đề Hầu hết các ứng dụng Windows chuẩn, thanh đầu tiên bạn nhìn thấy ngay trên đỉnh màn hình là Thanh Tiêu Đề (Title bar). Bên trái thanh này chứa hộp Điều Khiển (Control box) hay còn gọi là Biểu Tượng Điều khiển (Control icon), và Tên Ứng Dụng (Application-Name); còn bên phải chứa các nút Minimize (Cực tiểu Hóa), Maximize (Cực Đại Hóa), Close (Đóng màn hình ứng dụng).
2 Thanh trình đơn Thanh trình Đơn (Menu bar) chứa các trình đơn drop-down (sổ xuống) là thanh thứ hai trên đầu màn hình chứa các trình đơn Windows chuẩn. 7 Thanh công cụ: chứa các thanh công cụ chuẩn. Lưu ý: các hướng dẫn trong tài liệu trong bài 3D Studio Max R2 sẽ sử dụng dấu sổ (\) để chỉ đến các dấu lệnh trong các trình đơn. Load một tập tin Chọn File\Open Sau khi click vào lệnh Open, hộp thoại Open File xuất hiện : Vài thao tác thực hiện trong hộp thoại Open File : Menu xổ trong vùng nhãn "Look in" giúp bạn tìm được đường dẫn, nơi chứa các tập tin dưới dạng "*.
Nhìn vào màn hình minh họa trên bạn sẽ thấy được thư mục mang tên "Scenes" có nhiệm vụ cất giữa tất cả tập tin mẫu của phần mềm 3DS Max. Những tập tin mẫu hiển thị ở khu vực bên dưới nhãn lệnh Look in. Bạn có thể click chọn bất kỳ tập tin nào bằng cách di chuyển con trỏ đến ngay trên biểu tượng và tên tập tin ".max” hãy click vào. Click nút Open, tập tin mẫu sẽ xuất hiện trên nhìn.
Giúp cho bạn tham khảo và hiểu sâu hơn tác dụng của phần mềm. Tái lập giao diện màn hình 3d Studio Max Chọn File\Reset Sau khi click chọn vào lệnh reset, tất cả bốn vùng nhìn trở về trạng thái mặc định của vùng nhìn chuẩn. Lưu tập tin lần đầu tiên Chọn File\Save as Sau khi click chọn lệnh Save as, hộp thoại Save File As xuất hiện: Xác định đường dẫn để lưu giữ tập tin : Chọn ổ đĩa trong vùng Save in. (Hàng loạt thư mục sẽ xuất hiện ở khu vực bên dưới nhãn lệnh này) Chọn bất kỳ thư mục nào có khả năng chứa tập tin của bạn.
Gỏ tên cho tập tin vừa tạo trong vùng File name Chọn đuôi "*.MAX " trong vùng nhãn Save As type. Lưu tập tin từ lần thứ hai trở đi Chọn File\Save Chức năng File/save sẽ lưu giữ tất cả thao tác xử lý vào tập tin đã được lưu lần đầu tên (File\Save As) và đang hoạt động. Bạn sẽ thực hiện lệnh Save thường xuyên trong suốt quá trình làm việc, để tránh tình trạng hỏng tập tin khi có sự cố bất ngờ xảy ra như : Treo máy – Cúp điện … Lưu ý: Lệnh Save không xuất hiện trong hộp thoại, máy tự động ghi nhận lại những gì vừa diễn ra trên tập tin của bạn. Đặc biệt "Biểu tượng con trỏ thay đổi" sẽ báo cho bạn biết máy đang lưu trong một khoảng thời gian nhất định.
Tham quan các vùng nhìn Khi cửa sổ ứng dụng 3D Studio max R2 đang hiện dện trên màn hình, khu cực cần trình bày với bạn trước nhất là bốn ô lưới. Nó chiếm một diện tích khá lớn trên toàn cửa sổ ứng dụng được gọi là Viewport (các vùng nhìn). Quan sát, bạn sẽ thấy một trong bốn vùng nhìn có viền trắng (Điều đó có nghĩa là vùng nhìn có đang hiện hành). Vùng nhìn hiện hành chấp nhận mọi thao tác xử lý.
Muốn chọn vùng nhìn nào, bạn chỉ cần tác hoạt vào vùng nhìn đó (Bấm phím trái của mouse vào vùng nhìn). Trên mỗi vùng nhìn có một tấm lưới riêng biệt và hai vạch đậm (Vạch đứng – vạch ngang) vuông góc với nhau tạo trung điểm trên vùng nhìn. Mặt lưới này có giá trị như mặt phẳng nền, các đối tượng sẽ được tạo trên đó là tên vùng nhìn để tiện sử dụng. 10 Nếu bạn click phải (bấm phải của mouse) vào nhãn tên của bất kỳ vùng nhìn nào sẽ xuất hiện trên menu lệnh sổ xuống: Bóng trơn Dạng khung Tác hoạt lưới Tên các vùng nhìn Cấu hình các vùng nhìn Giải thích : Top : Vùng nhìn Trên.
Bottom : Vùng nhìn Dưới. Left : Vùng nhìn Trái. Right : Vùng nhìn Phải. Front :Vùng nhìn Trước.
Back : Vùng nhìn Sau. Perspective :Vùng nhìn Phối cảnh Camera : Vùng nhìn Camera. Cấu hình các vùng nhìn Kiểu vùng nhìn và cách phân bố vùng nhìn được thiết đặt trong hộp thoại Viewport (Cấu hình vùng nhìn) : Thao tác thực hiện : - Click phải vào tên của bất kỳ vùng nhìn nào. - Click chọn lệnh Configure…, hộp thoại Viewport Configuration xuất hiện.
11 - Click vào gờ chọnlệnh Layer sẽ xuất hiện muời bốn liểu phân bốn khiểu phân bố vùng nhìn để bạn tuỳ ý lựa chọn. - Click chọn OK. Ngoài ra : Nếu Click vào gờ chọn Rendering Method (Phương pháp kết xuất), bạn sẽ sửa đổi nhiều tuỳ chọn kết xuất (Renderring option) để thay đổi cách thức hiển thị khung cảnh trong các vùng nhìn. Nếu Click vào gờ chọn Safe Frames sẽ giúp bạn hiển thị các khung an toàn.
Nếu Click vào gờ chọn Adaptive Degradation, bạn có thể thiết đặt các phương pháp hiển thị giảm cấp thích ứng khi bạn phải làm việc với các khung cảnh phức tạp. Thanh công cụ Một tập hợp các nút lệnh và các vùng danh sách (Menu bar) gọi là thanh công cụ (Toolbar). Thanh này chứa các công cụ mà bạn thường xuyên sử dụng trong 3DS Max. Không giống như các ứng dụng Windows khác, nhiều công cụ của 3DS Max chỉ có trong thanh công cụ này, chứ không có công cụ tương đương trong các trình đơn.
Nếu bạn để con trỏ ngay trên bất kỳ một nút lệnh công cụ nào, tên của công cụ "Tooltip" sẽ xuất hiện giúp bạn tiện sử dụng. Các bảng lệnh Khu vực dọc theo cạnh phải của màn hình chứa các bảng lệnh (Command panel). Đây chính là trọng tâm của 3D MAX, nơi chứa hầu hết các công cụ và các lệnh mà bạn cần sử dụng để thiết kế mẫu (Model) và biên tập (Edit) các đối tượng trong khung cảnh. Bạn sử dụng 6 gờ chọn (Tab), mỗi gờ chọn được hiển thị bằng một biểu tượng), nằm trên đầu các bảng lệnh để chọn một trong các bảng lệnh.
Các Tooltip sẽ cho các bạn biết tên của từng bảng. Biểu tượng Create (Tạo hình) đối tượng. Nó luôn mở sẵn như một mặc định khi bạn bắt đầu chương trình. Thanh bảng cuộn (Rollout).
Đặt tên đối tượng. Chọn màu cho đối tượng 12 Bạn sử dụng 7 nút lệnh của Create để tạo các đối tượng – Nguồn sáng – Camera: Giải thích: Các control trong các bảng lệnh được tổ chức thành nhiều bảng lệnh thứ cấp (Sub-panel), gọi là các bảng cuộn (Rollout). Bạn có thể bày trí một bảng cuộn bằng nút tăng giảm kích thước bảng lệnh (Panel-Wide) với các biểu tượng (+) hay trừ (-) bên trái của bảng cuộn. - Biểu tượng dấu trừ (-) của thanh bảng cuộn cho bạn biết bảng lệnh thứ cấp đang mở và bên dưới thanh bảng cuộn tất nhiên có rất nhiều nút lệnh sử dụng.
- Biểu tượng dấu cộng (+) của thanh bảng cuộn cho bạn biết bảng lệnh thứ cấp đang tắt, không còn bất kỳ một nút lệnh nào cả. Mở bảng lệnh Modify (hiệu chỉnh) bằng cách click vào gờ chọn của nó. Hàng loạt tập chọn các bộ hiệu chỉnh đối tượng (Object modifyers). Xuất hiện bên dưới, thanh bảng cuộn Modifers có biểu tượng dấu (-).
Đó là những công cụ dùng để hiệu chỉnh và biên tập các đối tượng đang được chọn. 13 Mở bảng lệnh Hierrachy (phả hệ). Các nút lệnh và các Control (công cụ điều khiển) nầy đảm nhiệm chức năng liên quan đến việc kết nối đối tượng theo phả hệ. Mở bảng lệnh Motion (chuyển động).
Các control này dùng để truy cập các giá trị chốt (Key value) của hoạt động để thực hiện phép biến đổi(Transform): - Định vị (Position) - Quay (Rotation) - Định cở (Scale) Lưu ý: Các phép biến đổi (Transform) nằm trong bảng thanh cuộn: “PSR Parameters”, sở dĩ bạn không nhìn thấy các phép biến đổi trong thanh bảng cuộn 14 (hình trên) là vì nó đang đóng, bạn hãy mở nó bằng cách click vào thanh cuộn PRS Parameters. Mở bảng lệnh Display (hiển thị). Các control này sẽ tác động lên cách thức hiển thị đối tượng trong các vùng nhìn. Lưu ý: Thanh bảng cuộn (hình trên) đang đóng nên bạn không nhìn thấy được các control.
Mở bảng lệnh Utilities (tiện ích). Bảng lệnh này chứa những tiện ích tiếp hợp (Plug-in) lám việc với MAX. Dòng trạng thái và dòng nhắc Dòng trạng thái (Status line) nằm dưới đáy màn hình và bên dưới nó là dòng nhắc (Prompt line). Dòng trạng thái cho bạn biết chọn lựa hiện hành gồm có bao nhiêu đối tượng đang được chọn, bạn có thể dùng khoá chọn lựa (Look Selection Set) để tránh vô ý chọn nhầm một đối tượng khác, cung cấp các chỉ cố toạ độ (Coordinate Readout) về thao tác hiện hành của bạn, và cho bạn biết thang đo lưới (Grid measure-ment) trên vùng nhìn đang hoạt động.
Dòng nhắc mô tả chi tiết hơn về thanh công cụ đang được sử dụng. Các nút còn lại thiết lập một số chế độ trong đó gồm nhiều chế độ bắt trỏ (Snap) khác nhau. Lưu ý: Bạn có thể click phải (bấm phải của mouse) vào bất kỳ một nút lệnh bắt trỏ để mở hộp thoại Grid anh Snap Settings (thiết đặt lưới và bắt trỏ). Các công cụ điều khiển thời gian Các công cụ điều khiển thời gian gồm thanh trượt thời gian (Time silder) nằm ngay bên dưới các vùng nhìn, nút animate (Diễn hoạt) thật lớn nằm dưới đầu phải thanh trượt thời gian, và 8 control nằm bên phải nút Animate.