Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế đối ngoại thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo phương thức vận tải container đường biển tại công ty cổ phần interlink

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu tốt nghiệp ngành kinh tế đối ngoại thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo phương, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Quốc tế Sài Gòn

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

88
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Danh mục từ viết tắt

Danh mục bảng biểu và sơ đồ

Danh mục hình ảnh

1. Chương 1: Giới thiệu chung

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Phạm vi nghiên cứu

1.6. Mục tiêu của đợt thực tập

1.7. Kết cấu của khóa luận

2. Chương 2: Khái niệm về giao nhận và người giao nhận

2.1. Khái niệm về giao nhận

2.2. Người giao nhận

2.3. Phạm vi của dịch vụ giao nhận

2.4. Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển

2.4.1. Các yếu tố khách quan

3. Chương 3: Giới thiệu công ty cổ phần Interlink

4. Chương 4: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tại công ty cổ phần Interlink

5. Chương 5: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tại công ty cổ phần Interlink

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua container tại Interlink

Giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua container là một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng logistics. Tại Công ty Cổ phần Interlink, quy trình này được thực hiện với sự chuyên nghiệp và hiệu quả. Việc sử dụng container giúp tối ưu hóa không gian vận chuyển, giảm thiểu chi phí và thời gian giao hàng. Interlink đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng và công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu.

1.1. Khái niệm về giao nhận hàng hóa xuất khẩu

Giao nhận hàng hóa xuất khẩu là quá trình vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng quốc tế. Điều này bao gồm việc chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan và vận chuyển bằng container. Tại Interlink, quy trình này được thực hiện một cách bài bản và chuyên nghiệp.

1.2. Vai trò của container trong giao nhận hàng hóa

Container không chỉ giúp bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển mà còn tối ưu hóa không gian và chi phí. Việc sử dụng container giúp giảm thiểu rủi ro hư hỏng và thất thoát hàng hóa, đồng thời tăng cường hiệu quả trong quy trình giao nhận.

II. Thách thức trong giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua container tại Interlink

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua container cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thủ tục hải quan phức tạp, rủi ro trong vận chuyển và sự cạnh tranh từ các công ty nước ngoài là những yếu tố cần được giải quyết. Interlink cần có những giải pháp hiệu quả để vượt qua những thách thức này.

2.1. Vấn đề thủ tục hải quan

Thủ tục hải quan là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thời gian giao nhận hàng hóa. Việc không nắm rõ quy định có thể dẫn đến chậm trễ và tăng chi phí. Interlink cần cải thiện quy trình làm thủ tục hải quan để giảm thiểu rủi ro này.

2.2. Rủi ro trong vận chuyển hàng hóa

Rủi ro trong vận chuyển hàng hóa có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau như thời tiết, hư hỏng thiết bị hoặc sự cố giao thông. Interlink cần có các biện pháp bảo hiểm và quản lý rủi ro hiệu quả để bảo vệ hàng hóa của khách hàng.

III. Phương pháp tối ưu hóa quy trình giao nhận hàng hóa tại Interlink

Để nâng cao hiệu quả trong giao nhận hàng hóa xuất khẩu, Interlink đã áp dụng nhiều phương pháp tối ưu hóa. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy trình và đào tạo nhân viên là những yếu tố quan trọng giúp cải thiện chất lượng dịch vụ.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giao nhận

Công nghệ thông tin giúp Interlink theo dõi và quản lý quy trình giao nhận một cách hiệu quả. Việc sử dụng phần mềm quản lý giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường khả năng truy xuất thông tin.

3.2. Đào tạo nhân viên chuyên nghiệp

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ. Interlink thường xuyên tổ chức các khóa đào tạo để cập nhật kiến thức và kỹ năng cho nhân viên, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Interlink

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua container đã mang lại nhiều lợi ích cho Interlink. Doanh thu từ dịch vụ này đã tăng trưởng đáng kể trong những năm qua, cho thấy sự phát triển bền vững của công ty.

4.1. Tăng trưởng doanh thu từ dịch vụ giao nhận

Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu qua container đã tăng trưởng ổn định, nhờ vào việc cải thiện quy trình và nâng cao chất lượng dịch vụ. Interlink đã thu hút được nhiều khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ.

4.2. Phản hồi từ khách hàng

Phản hồi từ khách hàng về dịch vụ giao nhận hàng hóa tại Interlink rất tích cực. Khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong quy trình giao nhận, điều này giúp Interlink xây dựng được uy tín trên thị trường.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho giao nhận hàng hóa tại Interlink

Trong tương lai, Interlink sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất khẩu. Mục tiêu là trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực logistics tại Việt Nam.

5.1. Định hướng phát triển dịch vụ

Interlink sẽ mở rộng các dịch vụ giao nhận hàng hóa, bao gồm cả dịch vụ vận chuyển nội địa và quốc tế. Điều này giúp công ty đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

5.2. Tăng cường hợp tác quốc tế

Interlink sẽ tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác quốc tế để mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ. Việc này không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao uy tín của công ty trên thị trường quốc tế.

19/08/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngành kinh tế đối ngoại thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu theo phương thức vận tải container đường biển tại công ty cổ phần interlink

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu chung  Chương 2: Cơ sở lý luận  Chương 3: Giới thiệu công ty cổ phần Interlink  Chương 4: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tại công ty cổ phần Interlink  Chương 5: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩu đường biển tại công ty cổ phần Interlink SVTH: VŨ THỊ BÍCH VÂN TRANG 4 Khóa luận tốt nghiệp 2017 GVHD: Th.S Nguyễn Văn Mỹ Chương 2. Khái niệm về giao nhận và người giao nhận  Khái niệm về giao nhận Theo quan điểm chuyên ngành, Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) đưa khái niệm về lĩnh vực này như sau: “giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm hàng hóa và thu tiền hay những chứng từ liên quan đến hàng hóa.” Theo luật thương mại Việt Nam năm 2005 thì giao nhận hàng hóa là: “hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan đến giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác”. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng). Hoạt động giao nhận là một phần của chuỗi logistics Thuật ngữ logistics đã có từ lâu trên thế giới.

Trước hết trong lĩnh vực quân sự, logistics bao gồm các bài toán về việc di chuyển quân lương, bố trí lực lượng, thiết kế và bố trí kho tàng, quản lý vũ khí,… sao cho phù hợp nhất với tình hình chiến sự nhằm mục tiêu chiến thắng đối phương. Trong sản xuất kinh doanh, logistics đề cập tới tối thiểu hóa chi phí, từ việc mua sắm nguyên vật liệu cho tới việc lập, thực hiện kế hoạch sản xuất và giao hàng. Theo điều 233 Luật Thương mại nói rằng: “Dịch vụ Logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải SVTH: VŨ THỊ BÍCH VÂN TRANG 5 Khóa luận tốt nghiệp 2017 GVHD: Th.S Nguyễn Văn Mỹ quan, các thủ tục giấy tờ khác có liên quan đến hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”. Hiện nay, cùng với quá trình phát triển của sản xuất và lưu thông, sự vận động của hàng hóa ngày càng trở nên phong phú và phức tạp hơn.

Điều này đặt ra yêu cầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận. Giờ đây, người kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận không chỉ đơn thuần là người cung cấp các dịch vụ vận chuyển đơn lẻ nữa, mà thực tế họ đã tham gia cùng với nhà sản xuất và các trung gian thương mại đảm nhận thêm các khâu như: gom hàng, xếp hàng, lắp ráp, đóng gói, cung cấp dịch vụ kho hàng, lưu trữ hàng hóa, xử lý thông tin,… như vậy, hoạt động vận tải giao nhận thuần túy đã dần trở thành hoạt động tổ chức quản lý toàn bộ dây chuyền phân phối vật lý và là một bộ phận trong chuỗi mắt xích cung-cầu. Người vận tải giao nhận trở thành người cung cấp dịch vụ logistics. Như vậy, có thể nói rằng: dịch vụ giao nhận là một phần của dịch vụ logistics và dịch vụ logistics là sự phát triển cao, hoàn thiện của dịch vụ vận tải giao nhận.

 Người giao nhận Theo khái niệm của liên đoàn các hiệp hội giao nhận (FIATA): “Người giao nhận (Forwarder, Freight forwarder hay Forwarding agent) là người thu xếp chuyên chở toàn bộ hàng hóa theo hợp đồng ủy thác và hoạt động vì lợi ích của người ủy thác mà bản thân họ không phải là người chuyên chở. Người giao nhận cũng đảm bảo thực hiện mọi công việc liên quan đến hợp đồng giao nhận như đảm bảo lưu kho, trung chuyển, làm thủ tục hải quan kiểm hóa,…” Theo định nghĩa giao nhận vận tải do Ủy ban kinh tế, xã hội châu Á Thái Bình Dương ESCAP đưa ra như sau: “Người giao nhận vận tải là đại lý ủy thác thay mặt nhà xuất nhập khẩu thực hiện nhiệm vụ từ đơn giản như lưu cước, làm thủ tục thuế quan cho đến làm trọn gói các dịch vụ của toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng”. SVTH: VŨ THỊ BÍCH VÂN TRANG 6 Khóa luận tốt nghiệp 2017 GVHD: Th.S Nguyễn Văn Mỹ Người giao nhận có thể là chủ hàng (khi chủ hàng tự đứng ra đảm nhận công việc giao nhận hàng hóa của mình), chủ tàu (khi chủ tàu thay mặt chủ hàng thực hiện dịch vụ giao nhận), công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất kỳ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa. Người giao nhận có các trình độ chuyên môn như:  Biết kết hợp nhiều phương thức vận tải khác nhau  Biết tận dụng tối đa dung tích, trọng tải của các công cụ vận tải nhờ vào dịch vụ gom hàng  Biết kết hợp giữa vận tải – giao nhận – xuất nhập khẩu và liên hệ tốt với các tổ chức có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa như Hải quan, Đại lý hãng tàu, bảo hiểm, bến cảng,… Tạo điều kiện cho người kinh doanh xuất nhập khẩu hoạt động hiệu quả nhờ vào dịch vụ giao nhận của mình.

Như vậy, nhà xuất nhập khẩu có thể sử dụng kho bãi của người giao nhận hay của người giao nhận đi thuê, từ đó giảm được chi phí sử dụng kho bãi. Bên cạnh đó cũng giảm được các chi phí quản lý hành chính, bộ máy tổ chức đơn giản, có điều kiện tập tring vào kinh doanh xuất nhập khẩu. Phạm vi của dịch vụ giao nhận Trước đây, người làm giao nhận chỉ làm đại lý thực hiện một số công việc của nhà xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác như: xếp dỡ, lưu kho hàng hóa, làm thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, thủ tục thanh toán tiền hàng. Ngày nay cùng với sự phát triển của nền sản xuất đòi hỏi sự phát triển tương ứng của lưu thông thương mại, cùng với sự tác động của tự do hóa quốc tế, phạm vi hoạt động của dịch vụ giao nhận được mở rộng hơn.

Trừ khi bản thân người gửi hàng hoặc người nhận hàng muốn tự mình tham gia bất kỳ khâu thủ tục chứng từ nào đó, còn thông thường người giao nhận có thể thay mặt họ lo liệu quá trình vận chuyển hàng hoá qua các cung đoạn cho đến tay người nhận cuối cùng. Đứng trên góc độ của một người giao nhận, họ có thể SVTH: VŨ THỊ BÍCH VÂN TRANG 7 Khóa luận tốt nghiệp 2017 GVHD: Th.S Nguyễn Văn Mỹ thực hiện dịch vụ một cách trực tiếp hay thông qua đại lý hay thuê ngoài dịch vụ của người thứ ba khác. Những dịch vụ mà người giao nhận có thể cung cấp là:  Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở  Tổ chức, chuyên chở hàng hóa trong phạm vi ga, cảng, sân bay  Tổ chức xếp dỡ hàng hoá  Tư vấn cho khách hàng trong việc chuyên chở  Ký kết hợp đồng với người chuyên chở, thuê phương tiện vận tải, lưu cước  Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng  Làm thủ tục hải quan, kiểm kiện, kiểm dịch  Mua bảo hiểm cho hàng hóa  Lập các chứng từ cần thiết cho quá trình thanh toán gửi hàng, nhận hàng  Thanh toán, thu đổi ngoại tệ  Nhận hàng từ chủ hàng, giao cho người chuyên chở và giao cho người nhận  Gom hàng, lựa chọn tuyến đường vận tải, phương thức vận tải và người chuyên chở phù hợp  Thu xếp chuyển tải hàng hóa  Đóng gói bao bì, phân loại, tái chế hàng hoá  Nhận và kiểm tra các chứng từ cần thiết liên quan đến sự vận động của hàng hoá  Lưu kho, bảo quản hàng hóa  Thanh toán cước phí, chi phí xếp dỡ, chi phí lưu kho, lưu bãi  Thông báo tình hình đi và đến của các phương tiện vận tải  Thông báo tổn thất với người chuyên chở  Giúp chủ hàng trong việc khiếu nại đòi bồi thường. SVTH: VŨ THỊ BÍCH VÂN TRANG 8 Khóa luận tốt nghiệp 2017 GVHD: Th.S Nguyễn Văn Mỹ Ngoài ra, người làm dịch vụ giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của khách hàng như: vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các container đến thẳng cửa hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nước ngoài, tư vấn cho khách hàng về thị trường, chiến lược xuất nhập khẩu, các điệu kiện giao hàng phù hợp… 2.

Các yếu tố tác động đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển 2.1 Các yếu tố khách quan  Môi trường luật pháp Phạm vi hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển liên quan đến hiều quố gia khác nhau. Bất kỳ thay đởi nào như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một trong những quốc gia đó; hay sự phê chuẩn, thông qua một công ước quốc tế cũng sẽ có tác động không nhỏ đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Do đó, việc tìm hiểu và cập nhật kịp thời về những nguồn lực khác nhau, đặc biệt là những quốc gia khác sẽ giúp người giao nhận tiến hành công việc một cách hiệu quả nhất.  Môi trường chính trị, xã hội Những biến động trong môi trường chính trị - xã hội ở những quốc gia có liên quan trong hoạt động giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.

Những biến độgn về chính trị xã hội sẽ là cơ sở để xây dựng trường hợp bất khả kháng và khả năng miễn trách cho người giao nhận cũng như người chuyên chở.  Thời tiết Thời tiết ảnh hưởng rất lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trình chuyên chở hàng hóa bằng đường biển. Điều này sẽ ảnh hưởng đến tốc độ làm hàng và thời gian giao nhận hàng hóa. Ngoài ra, quá trình chuyên chở trên biển cũng chịu nhiều tác động của yếu tố thời tiể có SVTH: VŨ THỊ BÍCH VÂN TRANG 9 Khóa luận tốt nghiệp 2017 GVHD: Th.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ