Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi" do tác giả Bùi Thị Yến Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Trần Văn Hợi, bảo vệ tại Học viện Tài chính năm 2014, thuộc chuyên ngành Kế toán (Mã số: 62.01).

Thông tin tổng quan Chi tiết trích xuất từ văn bản
Tên đề tài Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi
Nghiên cứu sinh Bùi Thị Yến Linh
Người hướng dẫn khoa học Trần Văn Hợi
Cơ sở đào tạo Học viện Tài chính (Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Chuyên ngành & Mã số Kế toán – Mã số: 62.01
Năm bảo vệ 2014
Quy mô văn bản 207 trang (chưa kể phụ lục và tài liệu tham khảo), gồm 3 chương chính

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là chính sách ưu tiên hàng đầu theo Nghị quyết 46/NQ-TW của Bộ Chính trị. Trong hệ thống y tế, các cơ sở y tế công lập (CSYT) giữ vai trò trung tâm cung cấp dịch vụ y tế. Tuy nhiên, tại tỉnh Quảng Ngãi, hệ thống y tế công lập bộc lộ nhiều bất cập: chất lượng dịch vụ chưa đáp ứng yêu cầu đa dạng của người dân; nguồn nhân lực thiếu về số lượng và yếu về chất lượng; cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đồng bộ và lạc hậu.

Đặc biệt, công tác quản lý, huy động và sử dụng các nguồn tài chính tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh chưa đạt hiệu quả và chưa đúng mục đích khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế – tài chính hữu hiệu giúp theo dõi, kiểm soát và điều hành các nguồn lực. Tuy vậy, các công trình trước đó chưa có nghiên cứu nào khảo sát, phân tích toàn diện và xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán cụ thể cho hệ thống bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng tại một tỉnh cụ thể như Quảng Ngãi. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi là một đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và lý luận.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Làm rõ và hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL), phân tích các nhân tố chi phối trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
  2. Khảo sát, mô tả và đánh giá có hệ thống thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007–2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi, trọng tâm là các bệnh viện công lập và các trung tâm y tế dự phòng (TTYTDP).
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu toàn diện các khâu của tổ chức kế toán bao gồm: hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, hình thức kế toán, hệ thống báo cáo kế toán, công tác kiểm tra kế toán, tổ chức bộ máy nhân sự kế toán và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Phạm vi không gian: Các bệnh viện công lập và trung tâm y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng khảo sát trong giai đoạn từ năm 2007 đến hết năm 2012.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến tài chính y tế và tổ chức công tác kế toán trong khu vực công.

Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm công bố Tên công trình / Nội dung nghiên cứu chính
Nghiên cứu quốc tế Earl R. Kattelus Sách "Accounting for Governmental and Nonprofit Entities" nghiên cứu nguyên tắc kế toán công, báo cáo tài chính và đặc thù kế toán trường học, bệnh viện, lực lượng vũ trang.
Bruce R. Zelman Sách "Financial Management, Concepts and Applications for Healthcare Providers" phân tích quản lý tài chính, kế toán tài chính và kế toán quản trị trong y tế (định giá, phân bổ chi phí, lập dự toán).
Louis C. Gapenski Sách "Healthcare Finance - An Introduction of Accounting and Financial Management" nghiên cứu môi trường tài chính y tế, tổ chức kế toán tài chính và kế toán quản trị.
AHA, HFMA, AICPA Các hướng dẫn về nguyên tắc kế toán chung được chấp nhận (GAAP) áp dụng riêng cho các bệnh viện và tổ chức chăm sóc sức khỏe tại Hoa Kỳ.
Nghiên cứu trong nước về tài chính y tế Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2006) Luận án TS "Các giải pháp tài chính thúc đẩy phát triển sự nghiệp y tế ở Việt Nam", Học viện Tài chính.
Đỗ Thị Thu Trang (2010) Luận án TS "Giải pháp quản lý sử dụng các nguồn tài chính tại các cơ sở khám chữa bệnh công lập do địa phương quản lý ở Việt Nam", Học viện Tài chính.
Vụ HCSN – Bộ Tài chính Đề tài "Đổi mới cơ chế quản lý tài chính sự nghiệp y tế trong nền kinh tế thị trường Việt Nam" (1996) và "Đổi mới và hoàn thiện các giải pháp tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế" (2002).
Phan Huy Dũng, Nguyễn Thị Kim Chúc (2004) Kỷ yếu hội thảo "Bệnh viện tự chủ: thực trạng, hướng phát triển và bước đi".
Phan Thị Cúc (2004) Nghiên cứu "Nguồn tài chính y tế - Thực trạng, hiệu quả sử dụng và những kiến nghị".
Nghiên cứu về tổ chức kế toán ĐVSNCL Trần Thị Hoa Thơm (2011) Luận án TS "Sử dụng công cụ kế toán và kiểm toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính ở các trường đại học công lập Việt Nam", Học viện Tài chính.
Nguyễn Thị Minh Hường (2004) Luận án TS "Tổ chức kế toán ở các trường Đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo", ĐH Kinh tế Quốc dân.
Lê Kim Ngọc (2009) Luận án TS "Tổ chức hạch toán kế toán trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính ngành y tế Việt Nam", ĐH Kinh tế Quốc dân.
Lê Thị Thanh Hương (2012) Luận án TS "Hoàn thiện Tổ chức kế toán trong các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế ở Việt Nam", ĐH Thương mại.
Nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi Đoàn Thị Xuân Mỹ (2011) Luận văn ThS "Phát triển dịch vụ y tế ở các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi", ĐH Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Thanh Vân (2007) Luận văn ThS "Tổ chức công tác kế toán thu, chi hoạt động trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn Quảng Ngãi", Học viện Tài chính.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Qua điểm luận các công trình trên, tác giả rút ra 3 khoảng trống khoa học:

  1. Các nghiên cứu lý luận trước đây chủ yếu dừng lại ở khung chung cho mọi đơn vị hành chính sự nghiệp, chưa đi sâu phân tích hệ thống các nhân tố chi phối đặc thù của ngành y tế (như hoạt động viện phí, khám chữa bệnh, dịch vụ dự phòng) đến công tác kế toán.
  2. Chưa có công trình nào khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức công tác kế toán đồng thời ở cả hai tuyến bệnh viện công lập và trung tâm y tế dự phòng (tuyến tỉnh, tuyến huyện) trên địa bàn một tỉnh cụ thể như Quảng Ngãi.
  3. Thiếu vắng các giải pháp kỹ thuật kế toán chi tiết như: thiết kế bộ mã tài khoản đồng bộ phục vụ quản trị nội bộ và phần mềm thống nhất toàn ngành; hoàn thiện quy trình kiểm tra kế toán nội bộ; hoàn thiện hệ thống báo cáo phục vụ yêu cầu tự chủ và ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý tổng thể (ERP) phù hợp điều kiện địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận tổ chức công tác kế toán như một hệ thống cấu thành hữu cơ trong quản lý kinh tế, bao gồm:

  • Khái niệm và bản chất: Tổ chức công tác kế toán là việc xác định nội dung công việc, vận dụng các phương pháp kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), xây dựng bộ máy nhân sự và vận dụng các chính sách chế độ nhằm thu nhận, xử lý, kiểm tra và cung cấp thông tin tài chính trung thực, phục vụ điều hành hoạt động tại đơn vị sự nghiệp.
  • Các nguyên tắc cốt lõi: Luận án xác lập 3 nguyên tắc cơ bản trong tổ chức kế toán ĐVSNCL: (1) Tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý (Luật Kế toán, Chế độ kế toán HCSN); (2) Đảm bảo tính thống nhất (giữa các bộ phận kế toán, giữa đơn vị chính và đơn vị trực thuộc, giữa kế toán và các phòng chức năng); (3) Phù hợp với đặc thù loại hình ĐVSNCL có thu tự chủ tài chính.
  • Các nhân tố chi phối: Đặc điểm tổ chức bộ máy và hoạt động chuyên môn y tế; cơ chế quản lý tài chính sự nghiệp y tế (phân cấp dự toán cấp 1, cấp 2, cấp 3, nguồn thu viện phí, ngân sách nhà nước cấp); trình độ ứng dụng công nghệ thông tin và nhận thức của cán bộ quản lý.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án nghiên cứu chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) và tình hình áp dụng tại các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về lộ trình áp dụng kế toán dồn tích và chuẩn hóa hệ thống báo cáo tài chính khu vực công.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với hệ thống các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, số liệu dự toán, chứng từ thu – chi, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính tại Sở Y tế Quảng Ngãi, các bệnh viện công lập và trung tâm YTDP giai đoạn 2007–2012.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn khảo sát (dữ liệu sơ cấp):
    • Thiết kế bảng câu hỏi điều tra chuyên sâu về tổ chức kế toán (Phụ lục 02).
    • Quá trình điều tra thực hiện trong thời gian 6 tháng tại các đơn vị y tế công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
    • Tổng số phiếu phát ra: 25 phiếu; thu về: 25 phiếu; tỷ lệ phản hồi: 100%.
    • Đối tượng phỏng vấn: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, kế toán viên các phần hành, lãnh đạo phòng Tài chính - Kế toán, Trưởng/Phó các khoa, phòng chức năng.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ viện phí, chứng từ tiêm chủng vắc xin và quy trình xử lý dữ liệu kế toán tại các khoa phòng.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp số liệu khảo sát, tính toán tỷ lệ phần trăm các chỉ tiêu áp dụng/không áp dụng, phân tích cơ cấu nguồn thu và so sánh định mức ngân sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Chương 1 dày 66 trang, hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán trong khu vực sự nghiệp công lập:

  • Ý nghĩa, yêu cầu và nhiệm vụ: Luận án làm rõ kế toán là công cụ quan trọng điều hành, giám sát mọi hoạt động kinh tế; xác định 5 yêu cầu (khoa học - hợp lý; phù hợp tổ chức quản lý; phù hợp trình độ biên chế; đáp ứng thông tin quản trị; tiết kiệm chi phí) và 3 nguyên tắc tổ chức kế toán (tuân thủ pháp luật, thống nhất, phù hợp đặc thù).
  • Cơ sở chi phối tổ chức kế toán ĐVSNCL: Phân tích bản chất ĐVSNCL được phân cấp quản lý theo các cấp dự toán (cấp 1, 2, 3), vận hành dựa trên nguồn vốn cấp phát của NSNN, nguồn thu sự nghiệp và dịch vụ y tế. Phân tích tác động trực tiếp của cơ chế tự chủ tài chính và vai trò của công nghệ thông tin đối với quy trình xử lý dữ liệu.
  • Nội dung tổ chức công tác kế toán: Làm rõ cách thức tổ chức 6 phân hệ cốt lõi: (1) Hệ thống chứng từ kế toán; (2) Hệ thống tài khoản kế toán; (3) Hệ thống sổ và hình thức kế toán; (4) Hệ thống báo cáo kế toán; (5) Công tác kiểm tra kế toán nội bộ; (6) Tổ chức bộ máy kế toán.
  • Chuẩn mực quốc tế và bài học kinh nghiệm: Khảo sát tình hình áp dụng Chuẩn mực Kế toán công Quốc tế (IPSAS) tại các nước OECD (Bảng 1.1), phân tích xu hướng chuyển dịch từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kế toán trên cơ sở dồn tích trong khu vực công để minh bạch chi phí dịch vụ công.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi

Chương 2 (trang 67–129) tập trung phân tích số liệu và hiện trạng thực tế tại Quảng Ngãi giai đoạn 2007–2012:

  • Tổng quan hệ thống y tế công lập Quảng Ngãi: Mô tả cơ cấu tổ chức theo Sơ đồ 2.1 và Sơ đồ 2.2; phân tích chức năng khám chữa bệnh, y tế dự phòng; phân tích cơ chế quản lý tài chính và định mức phân bổ NSNN cho sự nghiệp y tế (Bảng 2.2).
  • Phân tích cơ cấu tài chính: Trình bày cơ cấu các nguồn thu (Bảng 2.1), phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu dự toán thu - chi (Bảng 2.2/Chương 2) và kết quả hoạt động tài chính sự nghiệp y tế (Bảng 2.3/Chương 2).
  • Khảo sát thực trạng quy trình kế toán:
    • Hệ thống chứng từ: Đánh giá quy trình luân chuyển chứng từ chung (Sơ đồ 2.3), chứng từ thu viện phí (Sơ đồ 2.4), chứng từ dịch vụ tiêm phòng vắc xin tại TTYTDP (Sơ đồ 2.5). Kết quả cho thấy chứng từ ban đầu chưa được chuẩn hóa, quy trình còn rườm rà qua nhiều khâu trung gian, gây chậm trễ trong thanh quyết toán.
    • Hệ thống tài khoản và sổ kế toán: Các đơn vị áp dụng tài khoản kế toán HCSN theo quy định chung nhưng chưa mở chi tiết các tài khoản cấp 2, cấp 3 để theo dõi riêng từng hoạt động dịch vụ, khám chữa bệnh BHYT và viện phí.
    • Kiểm tra và nhân sự kế toán: Đánh giá số lượng và trình độ cán bộ kế toán đến năm 2012 (Bảng 2.3). Đội ngũ kế toán còn mỏng, cơ cấu trình độ không đồng đều; công tác tự kiểm tra kế toán nội bộ chưa thành nền nếp, chủ yếu dựa vào thanh tra, kiểm toán định kỳ từ cơ quan cấp trên.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Việc tin học hóa còn manh mún, các phân hệ quản lý viện phí (Sơ đồ 3.3) chưa liên thông đồng bộ với phân hệ kế toán tổng hợp; phần mềm ERP y tế chưa được áp dụng hoàn chỉnh (Bảng 3.4).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3 (trang 130–206) đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng phát triển y tế Việt Nam đến năm 2020:

  • Quan điểm hoàn thiện: Phải gắn liền với lộ trình đổi mới cơ chế tự chủ tài chính; đảm bảo tính thống nhất trong toàn ngành nhưng phù hợp với quy mô từng tuyến bệnh viện, trung tâm YTDP; dung hòa hai mục tiêu: đảm bảo công bằng trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả kinh tế.
  • Các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Chuẩn hóa mẫu biểu, tinh gọn quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí và tiêm chủng dịch vụ, giảm thiểu thời gian chờ đợi của người bệnh và khâu trung gian.
    2. Thiết kế bộ mã tài khoản kế toán thống nhất: Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết theo bộ mã chuẩn hóa trong toàn ngành y tế tỉnh, phân định rõ nguồn NSNN cấp, nguồn thu viện phí, thu BHYT và dịch vụ y tế dự phòng.
    3. Hoàn thiện hệ thống sổ và hình thức kế toán: Lựa chọn hình thức kế toán phù hợp (tập trung vào hình thức Kế toán trên máy vi tính kết hợp Chứng từ ghi sổ/Nhật ký chung), tổ chức sổ chi tiết theo từng trung tâm chi phí/khoa phòng.
    4. Hoàn thiện hệ thống báo cáo và phân tích thông tin: Bổ sung các báo cáo kế toán quản trị nội bộ phục vụ định giá dịch vụ và kiểm soát chi phí hoạt động khám chữa bệnh.
    5. Tăng cường kiểm tra kế toán và kiểm soát nội bộ: Thiết lập quy chế tự kiểm tra kế toán định kỳ, phân định rõ trách nhiệm kiểm soát tại các khâu tác nghiệp.
    6. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT: Triển khai đồng bộ phần mềm kế toán liên thông với phần mềm quản lý bệnh viện (HIS/ERP), kết nối trực tuyến dữ liệu giữa các cơ sở y tế với Sở Y tế.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Phân định rõ trách nhiệm và kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Y tế, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Ban Giám đốc các cơ sở y tế công lập.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện lý luận về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập có thu, đặt trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
  • Phân tích rõ nét mối quan hệ biện chứng giữa ba yếu tố cấu thành tổ chức kế toán: phương pháp kỹ thuật kế toán, vận dụng chế độ chính sách tài chính và tổ chức bộ máy nhân sự phù hợp với đặc thù dịch vụ y tế.
  • Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về việc áp dụng các chuẩn mực kế toán công (IPSAS) tại các nước OECD, làm rõ xu hướng tất yếu của việc chuyển đổi sang kế toán dồn tích trong đơn vị y tế công lập tại Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng đầy đủ, có cơ sở dữ liệu xác thực (qua điều tra 25 đơn vị, khảo sát 6 tháng) về toàn bộ quy trình tổ chức kế toán tại các bệnh viện công lập và trung tâm YTDP tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007–2012.
  • Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán hoàn chỉnh cho ngành y tế địa phương, bao gồm: sơ đồ luân chuyển chứng từ cải tiến, bộ mã tài khoản mở rộng và cơ chế liên thông phân hệ phần mềm ERP quản lý viện phí – tài chính kế toán.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý có địa chỉ rõ ràng cho UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Y tế và các cơ quan hữu quan nhằm chuẩn hóa công tác quản lý tài chính công ngành y tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực tế tại các bệnh viện công lập và trung tâm y tế dự phòng thuộc tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2007–2012; chưa mở rộng đánh giá đối với mạng lưới y tế tuyến xã/phường hoặc các cơ sở y tế thuộc khối lực lượng vũ trang trên địa bàn; chưa khảo sát so sánh đối chứng với các cơ sở y tế tư nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu tổ chức kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ khám chữa bệnh chi tiết cho từng ca bệnh/chuyên khoa.
    2. Nghiên cứu mô hình tổ chức kế toán y tế công lập thích ứng với các nghị định mới về cơ chế tự chủ tài chính ĐVSNCL trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp luận nghiên cứu tổ chức kế toán ĐVSNCL; cung cấp khung lý thuyết và bộ phiếu khảo sát thực tế có thể kế thừa cho các đề tài nghiên cứu tương tự.
  • Đối với Ban Giám đốc và cán bộ kế toán các cơ sở y tế công lập: Cung cấp giải pháp kỹ thuật trực tiếp để tái cấu trúc quy trình luân chuyển chứng từ thu viện phí, tổ chức hệ thống sổ sách kế toán trên máy vi tính và thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ.
  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Y tế, Sở Tài chính, UBND tỉnh): Là căn cứ khoa học và thực tiễn để ban hành hướng dẫn nghiệp vụ kế toán thống nhất toàn ngành y tế địa phương, nâng cao hiệu quả thanh quyết toán BHYT và phân bổ ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu tổ chức kế toán tại những loại hình cơ sở y tế cụ thể nào ở Quảng Ngãi?

Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng và xây dựng giải pháp cho hai nhóm cơ sở y tế công lập chủ yếu tại tỉnh Quảng Ngãi gồm: các bệnh viện công lập (tuyến tỉnh, tuyến huyện) và các trung tâm y tế dự phòng (TTYTDP tuyến tỉnh, thành phố).

2. Dữ liệu khảo sát thực tế của luận án được thu thập bằng phương pháp nào và mẫu khảo sát là bao nhiêu?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi kết hợp phỏng vấn sâu trong thời gian 6 tháng. Tổng số phiếu phát ra là 25 phiếu, thu về 25 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%), đối tượng khảo sát gồm Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán viên các phần hành và lãnh đạo các khoa, phòng tại các đơn vị y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi.

3. Tác giả đã tổng quan những công trình quốc tế tiêu biểu nào về kế toán và tài chính y tế?

Tác giả đã điểm luận các công trình quốc tế kinh điển gồm: cuốn "Accounting for Governmental and Nonprofit Entities" của Earl R. Kattelus; cuốn "Financial Management, Concepts and Applications for Healthcare Providers" của Bruce R. Zelman; cuốn "Healthcare Finance - An Introduction of Accounting and Financial Management" của Louis C. Gapenski cùng các chuẩn mực GAAP của AHA, HFMA và AICPA.

4. Giải pháp trọng tâm về mặt kỹ thuật kế toán mà luận án đề xuất cho các cơ sở y tế Quảng Ngãi là gì?

Các giải pháp kỹ thuật trọng tâm gồm: chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ viện phí và tiêm chủng; xây dựng hệ thống tài khoản kế toán theo bộ mã tài khoản thống nhất toàn ngành; hoàn thiện hệ thống sổ kế toán máy và liên thông dữ liệu qua phần mềm quản lý bệnh viện/ERP y tế; thiết lập cơ chế tự kiểm tra kế toán nội bộ định kỳ.


Kết luận

Luận án của tác giả Bùi Thị Yến Linh đã giải quyết một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn vấn đề tổ chức công tác kế toán tại các cơ sở y tế công lập tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2007–2012. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp khảo sát thực địa nghiêm túc, luận án đã làm rõ các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ, theo dõi tài khoản và ứng dụng công nghệ thông tin tại các bệnh viện và trung tâm y tế dự phòng địa phương. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính khả thi cao, gắn liền với yêu cầu đổi mới cơ chế tự chủ tài chính và định hướng phát triển ngành y tế Việt Nam đến năm 2020. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo học thuật cũng như hoạt động quản trị tài chính - kế toán tại các cơ sở y tế công lập hiện nay.