Giáo Dục Học Đại Cương Tập 1: Những Vấn Đề Cơ Bản và Lịch Sử Phát Triển

Chuyên khảo Giáo dục học đại cương: tập 1 - khám phá khoa học giáo dục phân tích chuyên sâu các khía cạnh quan trọng trong lĩnh vực giáo dục

Trường đại học

Nhà Xuất Bản Giáo Dục

Chuyên ngành

Giáo Dục Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình
241
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. Chương I: GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

1.1. Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người

1.1.1. Vị trí, vai trò của giáo dục trong đời sống xã hội

1.1.2. Đặc điểm tương quan giữa giáo dục và kinh tế

1.1.3. Tính lịch sử và tính giai cấp của giáo dục

1.1.4. Chức năng xã hội của giáo dục

1.2. Đối tượng và nhiệm vụ của giáo dục học

1.2.1. Đối tượng của giáo dục học

1.2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của giáo dục học

1.3. Hệ thống các khoa học về giáo dục, mối quan hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác

1.4. Một số khái niệm cơ bản của giáo dục học

1.5. Các phương pháp nghiên cứu giáo dục học

1.5.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận

1.5.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

2. Chương II: SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CÁC TƯ TƯỞNG GIÁO DỤC

2.1. Tư tưởng giáo dục trong thời cổ đại

2.1.1. Giáo dục trong xã hội cộng sản nguyên thủy

2.1.2. Giáo dục trong xã hội chiếm hữu nô lệ

2.2. Tư tưởng giáo dục thời trung đại và cận đại

2.2.1. Vài nét về tư tưởng giáo dục trong xã hội phong kiến

2.2.2. Giáo dục trong thời văn hóa phục hưng

2.2.3. Một số nhà giáo dục tiêu biểu trong thời tiền tư bản chủ nghĩa

2.3. Xu thế phát triển của giáo dục hiện nay

3. Chương III: GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH

3.1. Sự phát triển nhân cách của con người

3.1.1. Khái niệm con người, nhân cách trong giáo dục

3.1.2. Sự hình thành và phát triển của nhân cách

3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách

3.2.1. Vai trò của di truyền

3.2.2. Ảnh hưởng của môi trường đối với sự phát triển nhân cách

3.2.3. Giáo dục và sự phát triển nhân cách

3.2.4. Hoạt động – nhân tố quyết định trực tiếp sự hình thành, phát triển nhân cách

3.3. Giáo dục và các giai đoạn phát triển của nhân cách của học sinh

3.3.1. Sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em trước tuổi học ở trường phổ thông

3.3.2. Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở

4. Chương IV: NGUYÊN LÝ GIÁO DỤC

4.1. Khái niệm về nguyên lý giáo dục

4.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của nguyên lý giáo dục

4.2.1. Tư tưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin và của Đảng ta về nguyên lý giáo dục

4.2.2. Cơ sở thực tiễn của nguyên lý giáo dục

4.3. Nội dung nguyên lý giáo dục

4.3.1. Học đi đôi với hành

4.3.2. Giáo dục kết hợp với hoạt động sản xuất

4.3.3. Nhà trường gắn liền với đời sống xã hội

4.4. Những biện pháp thực hiện nguyên lý giáo dục

5. Chương V: MỤC ĐÍCH VÀ CÁC NHIỆM VỤ GIÁO DỤC

5.1. Mục đích và mục tiêu giáo dục

5.1.1. Mục đích giáo dục

5.1.2. Mục tiêu giáo dục và đào tạo

5.1.3. Mối quan hệ giữa mục đích và mục tiêu giáo dục

5.2. Các nhiệm vụ giáo dục

5.2.1. Giáo dục trí tuệ cho học sinh (nhiệm vụ trí dục)

5.2.2. Giáo dục đạo đức và ý thức công dân cho học sinh (nhiệm vụ đức dục)

5.2.3. Giáo dục lao động và hướng nghiệp cho học sinh

5.2.4. Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng cho học sinh

5.2.5. Giáo dục thẩm mĩ cho học sinh

6. Chương VI: HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

6.1. Khái niệm về hệ thống giáo dục quốc dân (HTGDQD)

6.2. Những cơ sở xây dựng hệ thống giáo dục quốc dân

6.3. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

7. Chương VII: NGHỀ DẠY HỌC

7.1. Những đặc điểm cơ bản của nghề dạy học

7.1.1. Mục đích của nghề dạy học

7.1.2. Đối tượng của nghề dạy học

7.1.3. Công cụ lao động của nghề dạy học

7.1.4. Sản phẩm của nghề dạy học

7.1.5. Thời gian và không gian lao động sư phạm

7.2. Hệ thống những kỹ năng đảm bảo cho hoạt động giáo dục của người giáo viên đạt hiệu quả

7.3. Đặc điểm nhân cách của người giáo viên

7.4. Hoạt động và nhân cách của học sinh PTTH

7.4.1. Đặc tính chung trong hoạt động của học sinh PTTH

7.4.2. Đặc tính chung về nhân cách của học sinh PTTH

8. Chương VIII: QUÁ TRÌNH DẠY HỌC

8.1. Khái niệm về lý luận dạy học

8.2. Khái niệm chung về quá trình dạy học

8.2.1. Dạy học và ý nghĩa của nó

8.2.2. Nhiệm vụ dạy học

8.2.2.1. Các nhiệm vụ dạy học cụ thể

8.2.3. Khái niệm về quá trình dạy học

8.2.4. Quy luật cơ bản của QTDH

8.2.5. Bản chất của quá trình dạy học

8.2.6. Các yếu tố tạo nên quá trình dạy học và mối quan hệ giữa chúng

8.2.7. Động lực của QTDH

8.2.8. Logíc của QTDH

9. Chương IX: NGUYÊN TẮC DẠY HỌC

9.1. Khái niệm về nguyên tắc dạy học

9.2. Các nguyên tắc dạy học được xây dựng dựa trên những cơ sở sau

9.3. Hệ thống các nguyên tắc dạy học cụ thể

9.3.1. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục trong dạy học

9.3.2. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn dạy học

9.3.3. Đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học

9.3.4. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc

9.3.5. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất

9.3.6. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học

9.3.7. Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác, tích cực, độc lập của học sinh và vai trò chủ đạo của thầy trong dạy học

10. Chương X: NỘI DUNG DẠY HỌC

10.1. Cấu trúc của nội dung dạy học

10.2. Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học

10.3. Kế hoạch dạy học, chương trình dạy học, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học khác

11. Chương XI: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

11.1. Khái niệm về phương pháp

11.1.1. Phân loại các phương pháp khoa học

11.2. Khái niệm về phương pháp dạy học

11.2.1. Phương pháp dạy học là gì?

11.2.2. Phương pháp dạy học có các đặc điểm cơ bản sau

11.3. Phân loại các phương pháp dạy học

11.3.1. Các phương pháp dạy học truyền thống

11.3.1.1. Các phương pháp dạy học dùng lời
11.3.1.2. Các phương pháp dạy học trực quan
11.3.1.3. Các phương pháp dạy học thực tiễn

11.3.2. Các phương pháp kiểm tra và đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

11.3.3. Một số phương pháp dạy học mới trong quá trình dạy học hiện nay

11.3.3.1. Phương pháp nghiên cứu
11.3.3.2. Dạy học chương trình hóa
11.3.3.3. Phương pháp Algôrit trong dạy học

11.4. Kết luận về phương pháp dạy học

12. Chương XII: PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

12.1. Ý nghĩa của phương tiện dạy học

12.2. Các phương tiện dạy học phổ biến được sử dụng trong nhà trường phổ thông hiện nay

12.3. Yêu cầu về mặt cấu trúc của các phương tiện dạy học

12.4. Khái niệm về hình thức tổ chức dạy học

12.4.1. Một số mô hình tổ chức bài học

12.5. Những hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường phổ thông

12.5.1. Hình thức bài học

12.5.1.1. Những ưu, nhược điểm của hình thức bài học
12.5.1.2. Phân loại bài học
12.5.1.3. Cấu trúc bài học
12.5.1.4. Cấu trúc của các loại bài học và các phương án kết hợp các yếu tố tạo nên bài học
12.5.1.5. Những yêu cầu đối với bài học
12.5.1.6. Chuẩn bị lên lớp
12.5.1.7. Những công việc nêu trên được sắp xếp theo quy trình bao gồm các bước cụ thể sau

12.6. Những hình thức tổ chức dạy học khác

12.6.1. Hình thức học ở nhà (tự học)

12.6.2. Hình thức thảo luận và hình thức xêmina

12.6.3. Hình thức dạy học theo nhóm

12.6.4. Hình thức giúp đỡ riêng (phụ đạo)

12.6.5. Hình thức hoạt động ngoại khóa trong dạy học

SÁCH THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Dục Học Đại Cương và Khoa Học Giáo Dục

Giáo dục học đại cương là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng, giúp hiểu rõ về quy luật và tính quy luật của các quá trình hình thành nhân cách. Nó không chỉ là một môn học mà còn là nền tảng cho các chuyên ngành giáo dục khác. Theo Jacques Delors, giáo dục là chìa khóa để nhào nặn tương lai của xã hội. Việc nghiên cứu giáo dục học đại cương giúp các nhà giáo dục có cái nhìn tổng quát về vai trò của giáo dục trong xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò của Giáo Dục Học

Giáo dục học là một khoa học nghiên cứu về giáo dục, giúp phát hiện các quy luật trong quá trình hình thành nhân cách. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các chuyên ngành giáo dục khác.

1.2. Tính lịch sử và giai cấp của Giáo Dục

Giáo dục không chỉ phản ánh các giá trị xã hội mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố lịch sử và giai cấp. Điều này giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển của giáo dục qua các thời kỳ.

II. Những Thách Thức trong Giáo Dục Học Đại Cương Hiện Nay

Giáo dục học đại cương đang đối mặt với nhiều thách thức, từ việc cập nhật nội dung giảng dạy đến việc áp dụng các phương pháp giáo dục hiện đại. Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin và truyền thông cũng đặt ra yêu cầu mới cho giáo dục. Các nhà giáo dục cần phải tìm ra cách thức để tích hợp công nghệ vào giảng dạy một cách hiệu quả.

2.1. Cập nhật nội dung giảng dạy

Nội dung giảng dạy cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của xã hội và nhu cầu của người học. Việc này đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo từ các nhà giáo dục.

2.2. Áp dụng công nghệ trong giáo dục

Công nghệ thông tin đang trở thành một phần không thể thiếu trong giáo dục. Việc áp dụng công nghệ vào giảng dạy giúp nâng cao hiệu quả học tập và tạo ra môi trường học tập tương tác hơn.

III. Phương Pháp Giảng Dạy Hiệu Quả trong Giáo Dục Học Đại Cương

Để nâng cao chất lượng giáo dục, các phương pháp giảng dạy cần được cải tiến. Các phương pháp như học tập trải nghiệm, học tập dự án và học tập hợp tác đang được áp dụng rộng rãi. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn phát triển kỹ năng mềm.

3.1. Học tập trải nghiệm

Học tập trải nghiệm giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề. Đây là một phương pháp hiệu quả trong giáo dục hiện đại.

3.2. Học tập dự án

Học tập dự án khuyến khích học sinh làm việc nhóm và phát triển kỹ năng hợp tác. Phương pháp này giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề thực tiễn và cách giải quyết chúng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Giáo Dục Học Đại Cương

Giáo dục học đại cương không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn. Các chương trình giáo dục hiện nay đang tích cực áp dụng các lý thuyết giáo dục vào thực tế, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục. Việc đánh giá kết quả học tập cũng cần được thực hiện một cách khoa học và khách quan.

4.1. Đánh giá trong giáo dục

Đánh giá là một phần quan trọng trong giáo dục, giúp xác định mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh. Việc đánh giá cần được thực hiện một cách công bằng và khách quan.

4.2. Chương trình giáo dục hiện đại

Chương trình giáo dục hiện đại cần được thiết kế linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của học sinh và yêu cầu của xã hội. Điều này giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Dục Học Đại Cương

Giáo dục học đại cương có vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển xã hội. Tương lai của giáo dục học đại cương sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng với những thay đổi của xã hội và công nghệ. Các nhà giáo dục cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp giảng dạy mới để đáp ứng nhu cầu của thế hệ trẻ.

5.1. Tương lai của giáo dục

Tương lai của giáo dục học đại cương sẽ gắn liền với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu xã hội. Việc áp dụng công nghệ vào giáo dục sẽ mở ra nhiều cơ hội mới.

5.2. Nhu cầu nghiên cứu và phát triển

Nhu cầu nghiên cứu và phát triển trong giáo dục học đại cương là rất cần thiết. Các nhà giáo dục cần không ngừng cập nhật kiến thức và phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC I. Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người 1. Vị trí, vai trò của giáo dục trong đời sống xã hội - Giáo dục là một hiện tượng xã hội, trong đó một tập hợp xã hội (nhóm) đã tích lũy được một vốn kinh nghiệm nhất định truyền đạt lại cho một nhóm xã hội khác nhằm giúp họ tham gia vào đời sống xã hội, giúp họ hiểu biết các chuẩn mức, khuôn mẫu, giá trị xã hội để trở thành những nhân cách phù hợp với sự đòi hỏi của lợi ích xã hội. Đây chính là nét đặc trưng cơ bản của giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội.

Kinh nghiệm xã hội được hiểu là những tri thức về các quy luật vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội, tư duy, những kỹ năng, kỹ xải hoạt động thực tiễn, các chuẩn mực về đạo đức, lối sống, văn hóa, truyền thống v.v… Trên cơ sở của sự lĩnh hội kinh nghiệm xã hội, mỗi cac nhân sẽ nhào nặn lại theo cách của riêng mình để trở thành một nhân cách, tương ứng với những đòi hỏi của cộng đồng xã hội, của mỗi hình thái phát triển kinh tế - xã hội nhất định. - Trong hệ thống xã hội, giáo dục là một trong 5 thiết chế đáp ứng nhu cầu cơ bản của xã hội về mặt phát triển. Thế hệ trẻ mới sinh ra, một mặt kế thừa những đặc điểm sinh học của loài (di truyền) vốn đã tồn tại ngay trong quá trình hình thành và phát triển bào thai, mặt kahsc, và mặt này chỉ khi đứa trẻ ra đời nó mới được tạo lập, đó là sự kế thừa các di sản xã hội mà thế hệ trước để lại. Con người về mặt bản chất khác với thế giới loài vật chính là ở đặc trưng kế thừa xã hội.

Quá trình kế thừa xã hội được thực hiện trong hoạt động giáo dục (tự phát hoặc tự giác), nhờ đó mà mỗi cá nhân có thể tiếp thu những kinh nghiệm sống nhằm thích ứng với sự biến đổi của môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường xã hội. Những mối quan hệ giữa con người với con người nảy sinh trong hoạt động sống của mỗi cá nhân đặt trước học phải có khả năng nhận biết, nắm vững, cải biến những quan hệ có tinh quy luật này để bản thân có thể tồn tại và phát triển. Hướng dẫn thế hệ trẻ có được khả năng hội nhập một cách chủ động với những quy luật xã hội được hiện trong quá trình giáo dục, và chính những sản phẩm do giáo dục tạo bên (những nhân cách sống) lại đến lượt mình phục vụ 9 cho sự tồn vong phát triển. Jacques Delors (1996) đã viết “ý kiến càng phổ biến cho rằng sự đóng góp cho xã hội loài người mà có trong tay để nhào nặn nên tương lai” (Giáo dục cho ngày mai - Tài liệu tổng kết nhân dịp kỷ niệm 50 năm thành lập UNESRO) - Người đưa tin UNECO, tháng 4/1996.

* Yếu tố tự phát và tự giác trong hoạt động giáo dục: Hoạt động giáo dục tồn tại trong mọi giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, song hoạt động giáo dục tồn tại theo hai cớ chế, đó là cơ chế tự phát và cơ chế tự giác. Hoạt động truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm là một trong những mối quan hệ tương tác giữa con người với con người, tồn tại rất đa dạng, phong phú. Nếu dựa trên phương thức truyền đạt và lĩnh hội, chúng ta có thể phân thành 2 dạng ứng với 2 cơ chế hoạt động giáo dục. Dạng thứ nhất, kinh nghiệm được truyền đạt và lĩnh hội một cách ngẫu nhiên, (người cần truyền đạt và người cần lĩnh hội).

Hoạt động giáo dục theo dạng này thường xuyên xuất hiện một cách tự nhiên mà không tiân thủ theo một dự kiễn đã được hoạch định. Nó giải quyết những nhu cầu trước mắt của mỗi cá nhân và có thể cho cả cộng động (người cổ xưa đi săn thú, kèm theo những đứa trẻ nhỏ - con trai, việc truyền thụ kinh nghiệm của người cho trẻ với mục đích là giúp trẻ có được các tri thức và những kỷ năng, thao tác cần thiết để săn bắt được con thú và tránh được những nguy hiểm. Những đứa trẻ tiếp thu những kinh nghiệm săn bắt do người lớn dạy bảo để tồn tại, góp phần làm phong phú thêm của cải cho cộng đồng và qua đó mà tích cóp dần, hình thành những kinh nghiệm sống cho bản thân). Hoạt động giáo dục theo cơ chế tự phát có một số đặc trưng cơ bản là: - Mục đích hoạt động chủ yếu thông qua việc truyền đạt lĩnh hội kinh nghiệm trực tiếp, đơn lẻ, thiếu tính kế hoạch và hệ thống.

- Kết quả đạt được do hoạt động giáo dục theo cơ chế tự phát mang lại là rất hạn chế cả về số lượng và chất lượng, và để đạt được kết quả đó, con người phải tiêu tốn một lượng thời gian khá lớn. - Đối tượng giáo dục khi lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo chủ yếu đi theo con đường bắt chước, học thuộc, điều đó tạo ra những con người thụ động, bảo thủ, kém tính sáng tạo. Hoạt động giáo dục thực hiện theo con đường tự phát bắt nguồn từ phương thức sản xuất lạc hậu của những xã hội trước đây (xã hội cộng sản nguyên thủy, xã hội chiếm hữu nô lệ, xã hội phong kiến), một nền sản xuất chủ yếu dựa trên sức lực của cơ bắp, lực lượng sản xuất giản đơn, sản phẩm tạo ra theo con đường 10 đơn chiếc, khối lượng tri thức khoa học của nhân loại gia tăng thêm chưa nhiều, hàm lượng trí tụê chứa đựng trong mỗi sản phẩm là không đáng kể v.v… Mỗi cá nhân, mỗi cộng đồng tồn tại thông qua lao động bằng con đường trực tiếp và thâm nhập vào đối tượng, dưới sự chỉ dẫn của thế hệ đi trước và những cá nhân khác có kinh nghiệm hơn. Có thể nói hoạt động giáo dục được sản sinh từ những điều kiện cụ thể xã hội, có sự phù hợp ở mức độ đòi hỏi và xã hội đó.

Ngày nay, với sự hiện diện của nền kinh tế công nghiệp, kinh tế tri thức khoa học, công nghệ đã tạo ra hệ thống sản xuất xã hội có kỹ thuật và kỹ năng rất phức tạp, đa dạng, làm nảy sinh nhu cầu chuẩn bị cho toàn bộ thế hệ trẻ khả năng tham gia vào sự phát triển đó của sản xuất cũng như giúp họ thích ứng nhanh chóng với sự biến đổi không ngừng, mau lẹ của đời sống xã hội. Để làm được việc này hoạt động giáo dục đa cấp, đa ngành với những mục đích, nội dung, phương pháp và hệ thống tổ chức đào tạo thích hợp với từng loại đối tượng, từng khối lượng thời gian. Giáo dục thực thi chức năng này trong xã hội hiện đại được thừa nhận là tổ chức chủ yếu của quá trình xã hội hóa cá nhân. Giáo dục không chỉ cung cấp cho thế hệ trẻ là hệ thống tri thức, kỹ năng cần thiết của các loại hình hoạt động hiện có trong xã hội với tư cách là bộ máy trọng yếu nhất trong tạo nguồn nhân lực, giáo dục còn giúp cho thế hệ trẻ có được một nhân cách hoàn chỉnh về tình cảm, đạo đức, về sự hiểu biết các chuẩn mực, giá trị xã hội để họ có thể sống hòa nhập với cộng đồng.

Như vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt của lòai người, một hiện tượng có mục đích mà chỉ xã hội loài người mới có. Các hiện tượng giáo dục đó được nảy sinh ngay từ khi có xã hội loài người và là nhu cầu cấp thiết của sự phát triển xã hội. Nhờ đó, các thế hệ sau chiếm lĩnh những kinh nghiệm, những tri thức giúp học có thể tham gia tích cực vào mọi hoạt động trong cuộc sống và lĩnh vực hoạt động khác, làm cho xã hội loài người luôn tồn tại và phát triển không ngừng. Nét đặc trưng cơ bản của giáo dục là : thế hệ trước truyền đạt lại những kinh nghiệm sống cho thế hệ sau để họ tham gia vào đời sồn xã hội.

Các thế hệ sau tiếp thhu, lĩnh hội những kinh nghiệm sống mà thế hệ trước truyền lại, đồng thời họ lại làm phong phú hơn những kinh nghiệm sống đó. Những kinh nghiệm xã hội bao gồm: các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cùng những giá trị văn hóa xã hội như các chuẩn mực về đạo đức, niềm tin, hành vi, thói quen, các dạng hoạt động giao lưu của con người trong xã hội mà từ đó các cá thể dần dần trở thành nhanh cách. Nhờ đó, giáo dục làm cho nhân cách con người được phát triển ngày càng đầy đủ, phong phú, đa dạng và hoàn thiện hơn. Đó là chức năng của giáo dục, nó 11 là phương tiện quan trọng nhằm “táo sản xuất nhân cách”, tái sản xuất những sức mạnh tinh thần, bồi dưỡng, những năng lực và phẩm chất tốt đẹp để mỗi cá nhân tồn tại, phát triển và tự khẳng định mình.

Đặc điểm tương quan giữa giáo dục và kinh tế Tính tất yếu và mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế - Mác chỉ rõ: “Giáo dục nói chung phụ thuộc vào điều kiện sống” (Toàn tập, T.Pyc) điều đó có nghĩa là: giáo dục phụ thuộc vào trình độ sản xuất của sức sản xuất, của tình trạng phân công lao động xã hội, của các mối quan hệ giai cấp và những vấn đề khác của chính trị, pháp quyền. Tuy nhiên cũng cần phải nhìn thấy sự tác động trở lại của giáo dục đối với kinh tế. Một nền kinh tế chỉ trở nên vững mạnh và tăng tiến liên tục, nếu nó chứa đựng một hệ thống giáo dục có đường lối chính sách, cơ chế tiến bộ, phát triển cân đối về số lượng và chất lượng. Ngược lại, giáo dục muốn phát triển theo xu hướng tiến bộ lại cần có chỗ dựa và được sự hỗ trợ của một nền kinh tế vững mạnh, có nền sản xuất hiện đại, tiên tiến.

- Cần lưu ý rằng mối quan hệ giữa giáo dục và kinh tế luôn được sự gìn giữ, bảo vệ, định hướng và kiểm soát của thể chế chính trị, pháp quyên, của văn hóa xã hội. - Đặc biệt không nên tuyệt đối hóa mặt này hay mặt kia của mối liên hệ, giữa giáo dục và kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ