Chương I – Thành phần hóa học của tế bào. 13 skkn Khi dạy bài 3: Các nguyên tố hóa học và nước Mục I- Các nguyên tố hóa học Khi dạy mục các nguyên tố hóa học và vai trò, giáo viên sử dụng trò chơi ghép cặp. Mục đích: - Nhận biết các loại nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể. - Phân biệt được nguyên tố đa lượng, nguyên tố vi lượng.
- Nắm được những nhóm thực phẩm có chứa nhiều hàm lượng nguyên tố gì, từ đó lựa chọn được nguồn thực phẩm phù hợp. - Biết được vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết đối với sức khỏe. Cách tiến hành: - Giáo viên chuẩn bị sẵn các mảnh ghép, nhóm mảnh ghép 1: mỗi mảnh ghép sẽ có tên lần lượt các nguyên tố đại lượng và vi lượng; nhóm mảnh ghép 2 là vai trò của các nguyên tố hóa học đó. - Học sinh chia làm 4 nhóm.
Mỗi nhóm gồm 8 thành viên. Nhóm 1 : mỗi thành viên nhận một mảnh ghép số 1 (tên các nguyên tố hóa học). Nhóm 2: mỗi thành viên nhận một mảnh ghép số 2 (vai trò của các nguyên tố hóa học). Nhóm 3: làm trọng tài, quan sát, theo dõi và nhận xét kết quả chơi của nhóm 1.
Nhóm 4: làm trọng tài, quan sát, theo dõi và nhận xét kết quả chơi của nhóm 2. Luật chơi như sau: nhóm cầm mảnh ghép số 1, mỗi thành viên chỉ được xem mảnh ghép của mình không được để các thành viên khác được xem và cũng không được xem mảnh ghép của bạn. Nhóm cầm mảnh ghép số 2, các thành viên lần lượt đọc to cho cả lớp nghe nội dung mảnh ghép của mình. Nhóm mảnh ghép số 1 sẽ lắng nghe và tìm cặp đôi phù hợp cho bản thân.
Mỗi cặp chơi chỉ có thời gian 1 phút. Sau khi các nhóm hoàn thành cặp đôi lắp ghép, đội trọng tài làm việc, giáo viên nhận xét, chốt kiến thức cuối cùng. Nhóm mảnh ghép 1: Na Iôt Ca K 14 skkn Fe P Zn C Nhóm mảnh ghép 2 Đây là một nguyên tố có nhiều trong thực vật đặc biệt là khoai tây. Là nguyên tố có chức năng làm tăng hưng phấn của hệ thần kinh và hoạt động của nhiều hệ enzim.
Các loại hạt, phomai, sữa chua, thức ăn từ thủy sản là nguồn cung cấp nhiều nguyên tố này. Là nguyên tố có vai trò quan trọng trong cấu tạo của hệ xương. Là nguyên tố có hàm lượng trong cơ thể là rất ít, chiếm khoảng 0,004%, có nhiều trong thịt, rau, quả, lòng đỏ trứng, đậu đũa, mận… Tham gia cấu tạo hemoglobin của hồng cầu, các loại enzim khác. Hàm lượng nguyên tố này trong cơ thể là rất ít.
Chủ yếu là trong tuyến giáp tràng của cơ thể. Nếu cơ thể thiếu nguyên tố này có thể dẫn đến bệnh bướu cổ. Là nguyên tố giúp tăng cường hệ miễn dịch, tham gia chuyển hóa các chất trong cơ thể. Biểu hiện cơ thể khi thiếu nguyên tố này: chán ăn, giảm cân… Là nguyên tố cùng với Ca cấu tạo xương, răng, hóa hợp với protein, lipit và gluxit để tham gia cấu tạo tế bào và đặc biệt màng tế bào.
Ngoài ra còn tham gia vào các cấu tạo của AND, ARN, ATP… 15 skkn Là nguyên tố có nhiều trong bột yến mạch, kiều mạch, chuối, cam… Tham gia cấu tạo nhiều đại phân tử hữu cơ, là nguyên tố chiếm khối lượng lớn trong cơ thể. Là nguyên tố đóng vai trò là chất điện giải, giúp cân bằng nồng độ chất lỏng, giữ nước cho cơ thể, kết hợp với các ion khác để tạo sự cân bằng môi trường axit – kiềm, độ pH trong máu. Là nguyên tố giúp tăng cường hệ miễn dịch, tham gia chuyển hóa các chất trong cơ thể. Biểu hiện cơ thể khi thiếu nguyên tố này: chán ăn, giảm cân… Là nguyên tố giúp tăng cường hệ miễn dịch, tham gia chuyển hóa các chất trong cơ thể.
Biểu Em có hiện cơ thể khi thiếu nguyên tố này: chán ăn, giảm cân… biết: Bí quyết tăng chiều cao tối đa ở tuổi dậy thì: Chiều cao tăng nhiều nhất vào vài năm đầu đời và tuổi dậy thì. Ở giai đoạn dậy thì sẽ có khoảng thời gian mà chiều cao tăng vọt thêm 10-12cm nếu được chăm sóc dinh dưỡng và ý thức tập luyện thể lực tốt. Sau giai đoạn dậy thì, sự sụt giảm của các nội tiết tố liên quan đến hấp thu canxi và phốt pho làm cho sự phát triển chiều cao chậm lại do ngừng quá trình chuyển canxi vào xương. Nếu bỏ qua giai đoạn dậy thì, tức là các em đã lãng phí một cơ hội ngàn vàng tăng trưởng chiều cao và cơ hội sẽ không bao giờ trở lại.
16 skkn GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu bản đồ tư duy và trả lời câu hỏi: chúng ta cần làm gì để tăng chiều cao tối đa ở tuổi đậy thì? Bài kiểm tra text nhanh kết quả khảo sát dinh dưỡng hợp lí nhằm tăng trưởng chiều cao. Nhận định nào sau đây là sai lầm khi phát triển chiều cao cho trẻ. Cải thiện chất lượng dinh dưỡng. Tăng cường tập luyện thể dục thể thao.
Uống nhiều sữa tăng trưởng chiều cao thay cho việc uống nước. Ngủ đủ và đúng giờ. Khi bổ sung canxi cho cơ thể ở tuổi dậy thì chúng ta cần. Tăng cường uống thêm các thực phẩm chức năng bổ sung canxi b.
Bổ sung thêm vào cơ thể khoảng 700ml sữa mỗi ngày c. Tắm nắng liên tục mỗi ngày. Ăn nhiều các loại thực phẩm đồ hộp chữa nhiều canxi. Việc bỏ bữa ăn sáng gây những tác hại nào sau đây.
Học tập thiếu tập trung. Thiếu năng lượng. Tăng nguy cơ béo phì. Giảm quá trình chuyển hóa.
Bao nhiêu nhận định đúng: a. Việc uống nước như thế nào là hợp lý. Uống nước khi cơ thể khát nước. Vừa đi vừa uống nước.
Uống một lúc thật nhiều khi khát nước. Uống từ từ, trung bình uống 2 lít nước/1 ngày. Những sai lầm thường mắc phải khi cung cấp lượng đạm cho cơ thể? (1). Chất đạm giúp tăng phát triển cơ bắp.
Chỉ sử dụng protein từ một nguồn duy nhất. Càng ăn nhiều chất đạm càng tốt. Mệt mỏi do thiếu đạm. Ăn nhiều protein để giảm cân.
Lượng đạm bổ sung mỗi ngày khác nhau ở giới tính và độ tuổi. Bao nhiêu nhận định đúng: a. Mục II (Bài 3 – sinh học 10): Nước và vai trò của nước đối với tế bào. Tìm hiểu vai trò của nước đối với tế bào, giáo viên sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề và kĩ thuật khăn trải bàn.
Mục đích: - Nêu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể. - Giải thích được một số nguyên nhân dẫn đến bệnh lý khi cơ thể thiếu nước. - Trình bày cách uống nước đúng, đủ. - Cách nhận biết khi cơ thể thiếu nước.
Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi 2 video: Video 1: vai trò của nước và quan sát tranh.vn/bai-viet/883-vai-tro-quan-trong-cua-nuoc-voi-co-the Video 2: uống nước đúng cách.com/watch?v=1mTEoyIs_44 Học sinh thảo luận trả lời câu hỏi: Câu 1: Hãy nêu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể? Câu 2: Uống nước như thế nào là đúng cách? 18 skkn Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật khăn trải bàn. Cách tiến hành: + Sau khi tìm hiểu vai trò của nước đối với tế bào và cơ thể đồng thời xem video hướng dẫn cách uống nước hợp lý. GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm gồm 4 HS, phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A0 và 1 cây bút lông màu đỏ, mỗi HS sử dụng 1 cây bút màu xanh. Giao nhiệm vụ (1 phút).
GV yêu cầu các nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ sau: Hãy trình bày cách uống nước đúng, đủ mỗi ngày? Các nhóm tiến hành thảo luận nhiệm vụ trên (5 phút). + GV yêu cầu mỗi HS trong nhóm độc lập suy nghĩ và ghi ý kiến của mình vào các góc “khăn trải bàn”. + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để thống nhất và ghi lại kết quả chung của nhóm vào giữa “khăn trải bàn”. Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả thảo luận nhóm.
GV tổ chức cho các nhóm trao đổi, thảo luận chung. GV nhận xét, đánh giá và kết luận chung (3 phút). Mục I – Cacbohidrat (Bài 4: Cacbohidrat – Lipit) Sau khi học sinh tìm hiểu về vai trò của cacbohirat đối với cơ thể, giáo viên giới thiệu bảng đo chỉ số đường huyết và bệnh tiểu đường. Chỉ số đường huyết là gì? Chỉ số đường huyết viết tắt là GI (glycemic index) được định nghĩa là giá trị chỉ nồng độ glucose có trong máu.
Chỉ số đo bằng đơn vị là mmol/L hoặc mg/dl. Nồng độ glucose trong máu liên tục thay đổi từng ngày thậm chí từng phút. Trong máu luôn có một lượng đường nhất định, nếu lượng đường này thường xuyên cao sẽ dẫn tới bệnh tiểu đường. Bảng chỉ số đường huyết của người sau ăn 4 6h.
Bệnh tiểu đường là gì? Tiểu đường hay đái tháo đường, là một bệnh mãn tính với biểu hiện lượng đường trong máu của bạn luôn cao hơn mức bình thường do cơ thể của bạn bị thiếu hụt hoặc đề kháng với insulin, dẫn đến rối loạn chuyển hóa đường trong máu. Sau khi giáo viên giới thiệu về bệnh tiểu đường là một trong những bệnh phổ biến hiện nay và đây là một căn bệnh ngày càng được trẻ hóa. 20 skkn Giáo viên sử dụng kĩ thuật phòng tranh. Tranh 2: Dấu hiệu của bệnh tiểu đường giai đoạn đầu.
Tranh 3: Các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra. Cách phòng ngừa bệnh tiểu đường. Tranh 5: Chỉ số đường huyết (GI) của một số loại thực phẩm. 22 skkn Mục tiêu: - Trình bày các dấu hiệu đầu tiên của người bị bệnh tiểu đường, các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra.
- Nêu nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường từ đó đề xuất các biện pháp phòng tránh bệnh tiểu đường một cách có hiệu quả. - Nhận biết chỉ số đường huyết của một số thực phẩm từ đó đề xuất biện pháp ăn uống khoa học hợp lý. - Giải thích một số bệnh lý liên quan đến bệnh tiểu đường. Cách thức tiến hành: GV tổ chức cho các nhóm di chuyển đến từng khu vực triển lãm tranh.
Tại mỗi khu vực các nhóm thảo luận, đại diện nhóm tham gia trả lời câu hỏi. Các nhóm khác đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi và thảo luận (thời gian 5p). Sau hoạt động “triển lãm tranh”, các nhóm hoàn thiện lại sản phẩm dựa trên các ý kiến đóng góp của các nhóm khác (3 phút). GV nhận xét, đánh giá và tổng kết chung (4 phút).
Gợi ý đặt câu hỏi thảo luận Câu 1 (Nhận biết). Đâu là nhận xét đúng về bệnh tiểu đường. Đều là các bệnh do thiếu hụt insulin. Lượng đường trong máu của bạn luôn cao hơn mức bình thường C.