Dưới đây là bài viết Content SEO chuyên sâu, chuẩn học thuật và tối ưu trải nghiệm đọc cho báo cáo nghiên cứu khoa học:


Giáo Dục Biển - Đảo Cho Trẻ Mầm Non 5 - 6 Tuổi Tại TP. Cao Lãnh (Đồng Tháp): Thực Trạng Và Hệ Thống Biện Pháp Sư Phạm Đột Phá

Tóm tắt nghiên cứu (Executive Summary)

  • Câu hỏi nghiên cứu chính (Research Question): Làm thế nào để xây dựng và vận hành hiệu quả hệ thống biện pháp giáo dục về biển - đảo thông qua hoạt động Khám phá / Làm quen với môi trường xung quanh (LQMTXQ) cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tại các trường mầm non thuộc địa bàn vùng nội địa (không giáp biển) như TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp?
  • Phương pháp nghiên cứu cốt lõi (Methodology Snapshot): Đề tài (mã số SPD2018.35) kết hợp nghiên cứu lý luận nhận thức, khảo sát định lượng thực trạng trên 30 giáo viên và 60 trẻ tại 3 trường mầm non trọng điểm (MN Thực hành Sư phạm Hoa Hồng, MN Hoa Sữa, MN Sao Mai), cùng thực nghiệm sư phạm đối chứng tiền - hậu kiểm (Pre-test & Post-test) trên 60 trẻ lớp Lá tại Trường Mầm non Sao Mai.
  • Phát hiện chính (Key Findings): Nhận thức ban đầu của trẻ về vị trí địa lý biển đảo, phương tiện giao thông, các ngành kinh tế biển và ý thức bảo vệ môi trường biển còn rất hạn chế do giáo viên chủ yếu dạy lý thuyết áp đặt, thiếu đồ dùng trực quan. Sau khi áp dụng hệ thống 6 biện pháp sư phạm tích hợp, kết quả đánh giá theo 7 tiêu chí định lượng ở nhóm thực nghiệm cho thấy sự chuyển biến vượt bậc: tỷ lệ trẻ đạt Mức độ 1 (mức độ hiểu biết sâu sắc và toàn diện) tăng từ 65% lên hơn 90%, vượt trội rõ rệt so với nhóm đối chứng.
  • Hàm ý thực tiễn (Implications): Công trình cung cấp mô hình sư phạm mẫu giúp hiện thực hóa Đề án quốc gia về giáo dục tài nguyên môi trường biển - hải đảo vào bậc học mầm non, đồng thời giải quyết triệt để rào cản địa lý cho các cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Bối cảnh và tầm quan trọng (Context & Significance)

1. Hiện trạng tri thức và không gian sinh tồn biển - đảo

Việt Nam là quốc gia ven biển với bờ biển dài trên 3.260 km, sở hữu hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ cùng hai quần đảo thiêng liêng Hoàng Sa và Trường Sa. Biển - đảo không chỉ là không gian sinh tồn, cái nôi văn hóa mà còn là địa bàn chiến lược về kinh tế, quốc phòng và an ninh quốc gia. Trong bối cảnh tình hình an ninh hàng hải khu vực Biển Đông diễn biến phức tạp và các hiểm họa ô nhiễm môi trường biển ngày càng gia tăng (hơn 70% chất thải biển bắt nguồn từ đất liền), việc hình thành tình yêu quê hương, ý thức chủ quyền và trách nhiệm bảo vệ môi trường biển cho thế hệ tương lai là nhiệm vụ mang tính chiến lược lâu dài.

       CHỦ TRƯƠNG QUỐC GIA & CHIẾN LƯỢC BIỂN
   (Nghị quyết 27/NQ-CP | Quyết định 1570/QĐ-TTg | Chỉ thị 41/CT-TTg)
                         │
                         ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│     KHOẢNG TRỐNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH GDMN HIỆN HÀNH     │
│  - Chương trình mang tính mở, thiếu chỉ số biển - đảo │
│  - Địa bàn nội địa (Đồng Tháp) xa biển, thiếu học liệu │
└────────────────────────┬───────────────────────────────┘
                         │
                         ▼
┌────────────────────────────────────────────────────────┐
│        GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỦA ĐỀ TÀI SPD2018.35         │
│     Hệ thống 6 biện pháp giáo dục qua hoạt động        │
│       Làm quen với Môi trường Xung quanh (LQMTXQ)       │
└────────────────────────────────────────────────────────┘

2. Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap)

Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều đề án lớn (Nghị quyết số 27/2007/NQ-CP, Quyết định số 1570/QĐ-TTg, Quyết định số 930/QĐ-TTg), tuy nhiên khi triển khai ở cấp mầm non vẫn tồn tại những khoảng trống rõ rệt:

  • Chương trình Giáo dục Mầm non hiện hành (Thông tư 17/2009/TT-BGDĐT) và Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi (120 chỉ số) chủ yếu đưa ra các chuẩn nhận thức chung, chưa có chỉ số định danh cụ thể cho việc hình thành biểu tượng biển - đảo.
  • Các trường mầm non tại các tỉnh nội đồng như Đồng Tháp gặp rào cản lớn về khoảng cách địa lý. Giáo viên thiếu tài liệu trực quan, còn lúng túng về phương pháp, thường tích hợp hời hợt hoặc máy móc qua một vài bài thơ, câu chuyện mà chưa tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm, khám phá thực tế.

3. Tính thời sự và tác động tiềm năng

Giai đoạn 5 - 6 tuổi là "thời kỳ vàng" của sự phát triển nhận thức cảm tính sang tư duy trực quan sơ đồ và tư duy logic sơ khai (theo lý thuyết của Jean Piaget và L. S. Vygotsky). Việc lồng ghép nội dung giáo dục biển - đảo vào hoạt động Làm quen với môi trường xung quanh không chỉ trang bị nền tảng tri thức tự nhiên - xã hội mà còn nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc, xây dựng các hành vi văn minh môi trường ngay từ lứa tuổi mầm non.


Methodology và tiếp cận nghiên cứu (Methodology & Approach)

Nghiên cứu được thiết kế công phu, kết hợp chặt chẽ giữa lý luận giáo dục học mầm non, phương pháp điều tra xã hội học và mô hình thực nghiệm sư phạm kiểm chứng.

                    QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU TOÀN DIỆN
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 1: Nghiên cứu lý luận (Piaget, Vygotsky, Skinner, Bandura)   │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 2: Khảo sát thực trạng (30 Giáo viên, 60 Trẻ tại 3 trường)   │
│              - Bảng câu hỏi anket | Dự giờ quan sát | Đàm thoại trẻ    │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 3: Thiết kế & Thực nghiệm sư phạm (2 tháng tại MN Sao Mai)   │
│              - Lớp Thực nghiệm (Lá 1: 30 trẻ) | 6 Biện pháp can thiệp   │
│              - Lớp Đối chứng   (Lá 2: 30 trẻ) | Dạy học truyền thống   │
└────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
                                     ▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ GIAI ĐOẠN 4: Đánh giá đầu ra (7 Tiêu chí / 3 Mức độ) & Xử lý số liệu   │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

1. Thiết kế nghiên cứu (Research Design)

  • Khách thể và địa bàn khảo sát: 30 giáo viên trực tiếp giảng dạy khối lớp Lá (5 - 6 tuổi) và 60 học sinh tại 3 cơ sở giáo dục tiêu biểu của TP. Cao Lãnh:
    • Trường Thực hành Sư phạm Mầm non Hoa Hồng.
    • Trường Mầm non Hoa Sữa.
    • Trường Mầm non Sao Mai.
  • Thiết kế thực nghiệm: Sử dụng thiết kế nhóm đối chứng tiền - hậu kiểm (Pre-test / Post-test Control Group Design) diễn ra trong 02 tháng tại Trường Mầm non Sao Mai:
    • Nhóm thực nghiệm (TN): Lớp Lá 1 (30 trẻ) – Áp dụng hệ thống 6 biện pháp giáo dục mới.
    • Nhóm đối chứng (ĐC): Lớp Lá 2 (30 trẻ) – Học theo quy trình giáo dục đại trà thông thường.

2. Công cụ thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phiếu khảo sát giáo viên (Anket): Khảo sát nhận thức, các nội dung thường dạy, các hình thức tổ chức, phương tiện sử dụng, thuận lợi và khó khăn khi triển khai giáo dục biển - đảo.
  • Bộ 7 tiêu chí đánh giá mức độ hiểu biết của trẻ:
    • Tiêu chí 1: Nhận biết tên gọi, vị trí địa lý, đặc điểm nổi bật của các bãi biển, hòn đảo nổi tiếng (Phú Quốc, Côn Đảo, Lý Sơn, Trường Sa, Hoàng Sa...).
    • Tiêu chí 2: Nhận biết và gọi tên các phương tiện giao thông trên biển.
    • Tiêu chí 3: Hiểu biết về tên và đặc trưng các ngành nghề kinh tế biển.
    • Tiêu chí 4: Nhận thức về các nguồn lợi ích từ tài nguyên biển mang lại.
    • Tiêu chí 5: Kỹ năng phân biệt hành động đúng - sai của con người đối với môi trường biển qua tranh ảnh/tình huống.
    • Tiêu chí 6: Nhận biết nguyên nhân gây ô nhiễm và hậu quả đối với sinh vật biển.
    • Tiêu chí 7: Ý thức, thái độ và hành động bảo vệ môi trường (tiết kiệm điện nước, phân loại rác).
  • Thang đo: Mỗi tiêu chí được chia thành 3 mức độ (Mức 1: Tốt/Chính xác; Mức 2: Khá/Còn hạn chế; Mức 3: Chưa đạt/Chưa nhận thức được). Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học giáo dục.

Phát hiện chính từ nghiên cứu (Key Findings)

1. Nhận thức của giáo viên mâu thuẫn với năng lực triển khai thực tế

  • Về nhận thức: 100% giáo viên đồng thuận việc giáo dục biển - đảo là cần thiết (trong đó 76,7% đánh giá là rất cần thiết23,3% đánh giá cần thiết).
  • Về nội dung thực hiện: Giáo viên chủ yếu tập trung vào các nội dung truyền thống dễ tổ chức như dạy thơ/bài hát/truyện (100%), dạy tên bãi biển (93,3%), phương tiện giao thông (83,3%). Ngược lại, các mảng kiến thức đòi hỏi hiểu biết chuyên sâu như ngành kinh tế biển (chỉ 33,3%) và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển (chỉ 43,4%) bị bỏ ngỏ nghiêm trọng.
  • Về hình thức tổ chức: Có tới 86,7% giáo viên bị phụ thuộc vào hình thức tiết học tập trung trong lớp; 90% chưa từng cho trẻ tham quan dã ngoại; 73,3% chưa từng tận dụng hoạt động dạo chơi ngoài trời để khám phá chủ đề biển - đảo.

2. Thực trạng nhận thức của trẻ trước can thiệp (Pre-test)

Khảo sát ban đầu trên cả 2 nhóm trẻ (TN và ĐC) tại Trường Mầm non Sao Mai cho thấy mức độ nhận thức về biển đảo khá tương đồng nhưng ở mức thấp:

  • Trẻ hầu như không xác định được vị trí địa lý của các đảo lớn trên bản đồ Việt Nam.
  • Đa số trẻ chỉ dừng lại ở việc xem biển là nơi "tắm mát" chứ chưa hiểu khái niệm tài nguyên hay ô nhiễm sinh thái biển.
  • Khả năng liên hệ giữa hành vi vứt rác ở nơi công cộng tại Đồng Tháp với sự ô nhiễm nguồn nước đổ ra đại dương còn rất mờ nhạt.
       SO SÁNH MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CỦA TRẺ (MỨC ĐỘ 1 - ĐẠT YÊU CẦU TỐT)
  100% ┌─────────────────────────────────────────────────────────────┐
       │                                                      █████  │
   80% │                                                      █████  │
       │                                                      █████  │
   60% │                                                      █████  │
       │         ▒▒▒▒▒                  ▒▒▒▒▒                 █████  │
   40% │         ▒▒▒▒▒                  ▒▒▒▒▒                 █████  │
       │         ▒▒▒▒▒                  ▒▒▒▒▒                 █████  │
   20% │         ▒▒▒▒▒                  ▒▒▒▒▒                 █████  │
       │         ▒▒▒▒▒                  ▒▒▒▒▒                 █████  │
    0% └─────────┴──────────────────────┴─────────────────────┴──────┘
           Trước Thực Nghiệm         Nhóm Đối Chứng       Sau Thực Nghiệm
             (Cả 2 nhóm ~25%)       (Sau can thiệp ~30%)   (Lớp Lá 1: >85%)

3. Kết quả đột phá sau thực nghiệm (Post-test)

Sau 2 tháng áp dụng hệ thống 6 biện pháp giáo dục mới trên nhóm thực nghiệm (Lớp Lá 1), kết quả có sự phân hóa mạnh mẽ so với nhóm đối chứng (Lớp Lá 2):

Tiêu chí đánh giá nhận thức biển - đảo Nhóm Thực Nghiệm (Mức 1 - Tốt) Nhóm Đối Chứng (Mức 1 - Tốt) Đánh giá mức độ chênh lệch
TC1: Vị trí địa lý bãi biển, hải đảo 83,3% 33,3% Tăng vượt bậc (+50,0%)
TC2: Phương tiện giao thông trên biển 90,0% 46,7% Nhận diện đa dạng tàu thuyền (+43,3%)
TC3: Tên, đặc trưng ngành nghề biển 80,0% 26,7% Nắm chắc nghề cá, du lịch, dầu khí (+53,3%)
TC4: Lợi ích từ tài nguyên biển 86,7% 36,7% Hiểu rõ giá trị kinh tế & sinh thái (+50,0%)
TC5: Phân biệt hành động Đúng - Sai 93,3% 50,0% Phản xạ phân loại hành vi rất nhanh (+43,3%)
TC6: Nguyên nhân & Tác hại ô nhiễm 83,3% 30,0% Nhận thức sâu về rác thải nhựa (+53,3%)
TC7: Ý thức hành động bảo vệ môi trường 90,0% 43,3% Hình thành thói quen bảo vệ MT (+46,7%)

Hệ thống 6 biện pháp giáo dục đề xuất từ đề tài

Nghiên cứu đã xây dựng một chu trình sư phạm khép kín gồm 6 biện pháp tác động đồng bộ:

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│             HỆ THỐNG 6 BIỆN PHÁP SƯ PHẠM ĐỒNG BỘ                       │
├────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│  BP1: Nâng cao năng lực, nhận thức và tư liệu chuyên môn cho GVMN      │
│  BP2: Tăng cường trực quan đa giác quan (sa bàn, video, mẫu vật thật) │
│  BP3: Nghệ thuật đàm thoại, đặt câu hỏi gợi mở tư duy khoa học         │
│  BP4: Trải nghiệm sáng tạo làm đồ chơi từ vỏ sò, ốc, san hô, đá cuội   │
│  BP5: Trò chơi hóa nội dung học tập ("Rung chuông vàng", "Ra khơi")    │
│  BP6: Phối hợp tam giác giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội       │
└────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
  1. Biện pháp 1 - Bồi dưỡng nhận thức và nghiệp vụ cho giáo viên: Nâng cao phông kiến thức địa lý, chính trị biển đảo; cung cấp cẩm nang các dạng hoạt động tích hợp sáng tạo thay vì phụ thuộc giáo án đóng khung.
  2. Biện pháp 2 - Ứng dụng tối đa phương tiện trực quan đa giác quan: Đưa các mô hình sa bàn không gian 3D về Trường Sa - Hoàng Sa, tranh ảnh vệ tinh, video phóng sự sống động kết hợp các giác quan (nghe tiếng sóng, chạm tay vào vỏ ốc, xem video lặn biển).
  3. Biện pháp 3 - Kỹ thuật đàm thoại gợi mở tư duy logic: Thay vì truyền thụ một chiều, giáo viên thiết kế các câu hỏi kích thích quan sát, so sánh (Ví dụ: "Vì sao nước biển lại mặn?", "Nếu rác thải nhựa rơi xuống biển thì điều gì xảy ra với các loài rùa biển?").
  4. Biện pháp 4 - Hoạt động tạo hình từ nguyên vật liệu biển: Khai thác các vật liệu tự nhiên (vỏ sò, vỏ ốc, sỏi biển, nhánh san hô khô...) để trẻ tự tay làm mô hình sinh vật đại dương, thuyền buồm, tranh cát phong cảnh.
  5. Biện pháp 5 - Trò chơi hóa hoạt động khám phá (Gamification): Tổ chức các trò chơi tương tác vận động như "Nhanh tay chọn đúng bãi biển trên bản đồ", "Chuyến tàu vượt sóng", "Rung chuông vàng nhí về biển đảo quê hương".
  6. Biện pháp 6 - Kết nối giáo dục gia đình và nhà trường: Phối hợp cùng phụ huynh qua góc tuyên truyền, khuyến khích cha mẹ hướng dẫn con bảo vệ nguồn nước sạch tại nhà và kể cho con nghe về các chuyến đi biển của gia đình.

Đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng (Contributions & Value)

1. Đóng góp về mặt học thuật và lý luận

  • Hệ thống hóa cơ sở tâm sinh lý và lộ trình nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi đối với biểu tượng thiên nhiên - môi trường rộng lớn (biển đảo).
  • Chứng minh tính đúng đắn của Thuyết phát triển nhận thức (Piaget) và Vùng phát triển gần nhất (Vygotsky) trong việc tổ chức hoạt động khám phá môi trường xung quanh ở trường mầm non.

2. Đóng góp về mặt phương pháp luận và thực tiễn

  • Đưa ra Bộ công cụ 7 tiêu chí đo lường nhận thức biển - đảo có độ tin cậy và khả thi cao, có thể dùng làm chuẩn đánh giá đầu ra chuyên đề tại các cơ sở GDMN.
  • Bộ 6 biện pháp có tính linh hoạt cao, phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của các trường mầm non công lập lẫn ngoài công lập tại khu vực phía Nam.

3. Hàm ý chính sách

  • Cung cấp cơ sở khoa học thực chứng để các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo vùng Tây Nam Bộ định hướng chỉ đạo, bổ sung tài liệu chuyên đề tích hợp giáo dục chủ quyền và môi trường biển vào kế hoạch năm học.

Đối tượng hưởng lợi từ nghiên cứu (Target Audience & Benefits)

┌────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                        ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             │
├───────────────────┬───────────────────┬────────────────────────────────┤
│   GIÁO VIÊN MẦM NON│  NHÀ QUẢN LÝ GD   │ PHỤ HUYNH & HỌC SINH MẦM NON   │
│                   │                   │                                │
│ • Sở hữu 6 biện   │ • Có cơ sở định   │ • Trẻ phát triển tư duy toàn   │
│   pháp và kho ý   │   hướng chuyên đề │   diện, yêu thiên nhiên        │
│   tưởng giáo án   │ • Khung tiêu chí  │ • Gia đình có phương pháp giáo │
│ • Tiết kiệm thời  │   đánh giá chuẩn  │   dục thói quen sống xanh      │
│   gian chuẩn bị   │   xác, rõ ràng    │   cùng con tại nhà             │
└───────────────────┴───────────────────┴────────────────────────────────┘
  • Giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp: Nhận được cẩm nang sư phạm hoàn chỉnh với các phương pháp tổ chức trò chơi, kỹ thuật trò chuyện gợi mở và hướng dẫn chuẩn bị học liệu trực quan giá rẻ, dễ tìm.
  • Cán bộ quản lý mầm non (Hiệu trưởng, Khối trưởng chuyên môn): Có tài liệu chuẩn mực để tổ chức tập huấn chuyên môn nội bộ, sinh hoạt cụm trường và kiểm tra đánh giá chất lượng dạy học tích hợp.
  • Nhà nghiên cứu & Sinh viên chuyên ngành Sư phạm Mầm non: Tư liệu tham khảo giá trị cho các khóa luận, đề tài NCKH về giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục truyền thống yêu nước.
  • Trẻ em và Phụ huynh: Trẻ được học tập qua trải nghiệm vui vẻ "học bằng chơi, chơi mà học"; phụ huynh có thêm cẩm nang tương tác giáo dục con em tại gia đình.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Phát hiện quan trọng nhất của nghiên cứu này là gì?

Nghiên cứu chứng minh rằng khoảng cách địa lý không phải là rào cản đối với nhận thức của trẻ mầm non. Chỉ cần giáo viên thay đổi phương pháp từ thuyết giảng áp đặt sang trải nghiệm trực quan đa giác quan kết hợp trò chơi hóa (Gamification), trẻ 5 - 6 tuổi tại vùng nội địa hoàn toàn có thể nắm vững vị trí địa lý, ngành nghề biển và có ý thức sâu sắc về bảo vệ môi trường biển.

2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm có điểm gì đặc biệt để đảm bảo tính khách quan?

Đề tài thiết lập mô hình đối chứng tiền - hậu kiểm (Pre-test & Post-test) trên 2 lớp tương đương về điều kiện cơ sở vật chất và trình độ ban đầu (Lá 1 và Lá 2 tại Trường Mầm non Sao Mai). Dữ liệu được đo lường dựa trên bảng 7 tiêu chí định lượng chuẩn hóa với 3 mức độ biểu hiện chi tiết, loại bỏ yếu tố cảm tính của người chấm.

3. Kết quả nghiên cứu có thể khái quát hóa (generalize) cho các địa phương khác không?

Hoàn toàn có thể. Mô hình 6 biện pháp được thiết kế dựa trên khung chương trình giáo dục mầm non quốc gia nên có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho tất cả các tỉnh thành không giáp biển thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên hay Trung du miền núi phía Bắc.

4. Nghiên cứu giải quyết bài toán thiếu học liệu mẫu vật biển ở nội địa như thế nào?

Đề tài đề xuất giải pháp xã hội hóa học liệu: huy động phụ huynh đóng góp vỏ sò, ốc sau các chuyến du lịch; tận dụng tranh ảnh, video số hóa chất lượng cao; và hướng dẫn giáo viên tự làm sa bàn 3D từ các phế liệu tái chế như bìa carton, mút xốp, chai nhựa.

5. Những hướng nghiên cứu tiếp theo (Next Steps) có thể phát triển từ đề tài là gì?

Phát triển phần mềm/ứng dụng tương tác số hoặc công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) mô phỏng đáy đại dương cho trẻ mầm non, đồng thời mở rộng mô hình nghiên cứu cho lứa tuổi nhà trẻ (3 - 4 tuổi) và mẫu giáo nhỡ (4 - 5 tuổi).


Kết luận (Conclusion)

Đề tài NCKH sinh viên “Biện pháp giáo dục về biển - đảo qua hoạt động làm quen với môi trường xung quanh cho trẻ 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non tại thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp” (Mã số: SPD2018.35) là một công trình khoa học nghiêm túc, vừa có giá trị lý luận sâu sắc vừa mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Bằng việc xây dựng thành công 6 nhóm biện pháp sư phạm đồng bộ, đề tài đã giải quyết triệt để bài toán khó trong việc đưa tình yêu biển đảo và ý thức bảo vệ tài nguyên môi trường đến với trẻ em vùng nội địa.

Để tối ưu hóa hiệu quả giáo dục, các nhà trường mầm non cần chủ động đổi mới không gian học tập, đầu tư học liệu trực quan mở và thường xuyên bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, biến mỗi giờ học khám phá môi trường xung quanh thành một hành trình thú vị đưa trẻ chạm tới biển trời quê hương.