Giáo án môn Ngữ Văn 6: Bài 8 - Nghị Luận Xã Hội

Chuyên khảo văn học phân tích Giáo án môn ngữ văn 6 bài 8 sách cánh diều văn bản nghị luận nghị luận xã hội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường THCS Vĩnh Châu B

Chuyên ngành

Ngữ Văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo án
57
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. I. Về kiến thức

1.1. Tri thức ngữ văn (khái niệm nghị luận xã hội trình bày một ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng)

1.2. Thực hành tiết kiệm nước, chăm sóc và bảo vệ động vật, cây xanh

1.3. Từ Hán Việt, văn bản, đoạn văn

2. Về năng lực

2.1. Nhận biết được một số yếu tố hình thức (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, …) nội dung (đề tài, vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa,…) của các văn bản nghị luận xã hội

2.2. Biết tiết kiệm nước, chăm sóc và bảo vệ động vật, cây xanh

2.3. Vận dụng được những hiểu biết về văn bản, đoạn văn và một số từ Hán Việt thông dụng vào đọc, viết, nói và nghe

2.4. Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống

2.5. Trình bày được ý kiến về một hiện tượng trong đời sống

3. Về phẩm chất

3.1. Biết chăm sóc, yêu quý đối xử thân thiện với động vật

3.2. Có ý thức tiết kiệm bảo vệ nguồn nước sạch

3.3. Có ý thức giữ gìn tiếng Việt, học hỏi, trân trọng từ Hán Việt

4. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

4.1. SGK, SGV

4.2. Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

4.3. Máy chiếu, máy tính

4.4. Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm

4.5. Phiếu học tập

5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

5.1. Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

5.1.1. a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học

5.1.2. b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV

5.1.3. c) Sản phẩm: câu trả lời của HS

5.1.4. d) Tổ chức thực hiện

5.2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT

5.2.1. I. Về kiến thức

5.2.1.1. Khái niệm văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)
5.2.1.2. Ý kiến nghị luận, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
5.2.1.3. Nhan đề, nội dung, đề tài của bài viết
5.2.1.4. Tóm tắt được văn bản nghị luận để nắm được ý chính của văn bản

5.2.2. 2. Về năng lực

5.2.2.1. Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài
5.2.2.2. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản
5.2.2.3. Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản
5.2.2.4. Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ
5.2.2.5. Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bản thân

5.2.3. 3. Về phẩm chất

5.2.3.1. Yêu quý động vật, sống hòa hợp với thiên nhiên

5.2.4. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

5.2.4.1. SGK, SGV
5.2.4.2. Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
5.2.4.3. Phiếu học tập

5.2.5. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

5.2.5.1. 1. HĐ 1: Xác định vấn đề
5.2.5.1.1. a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học
5.2.5.1.2. b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời
5.2.5.1.3. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
5.2.5.1.4. d) Tổ chức thực hiện
5.2.5.2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
5.2.5.2.1. I. Văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến)
5.2.5.2.1.1. a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niệm văn nghị luận xã hội trình bày một ý kiến, vai trò của lí lẽ, bằng chứng
5.2.5.2.1.2. Nội dung
5.2.5.2.1.3. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập
5.2.5.2.1.4. d. Tổ chức thực hiện
5.2.5.2.2. Hoạt động của GV & HS
5.2.5.3. Mục tiêu: Giúp HS biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, nhan đề, bố cục…)

5.3. HĐ 3: Luyện tập

5.3.1. a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể

5.3.2. b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

5.3.3. c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập

5.3.4. d) Tổ chức thực hiện

5.4. HĐ 4: Củng cố, mở rộng

5.4.1. a) Mục tiêu: Cũng cố kiến thức, làm rõ mối quan hệ của ý kiến, lí lẽ, bằng chứng bằng sơ đồ. Biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội dung bài học

5.4.2. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ

5.4.3. c) Sản phẩm: Sản của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần)

5.4.4. d) Tổ chức thực hiện

Tài liệu "Giáo án Ngữ Văn 6: Nghị Luận Xã Hội Bài 8" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về cách thức giảng dạy và phát triển kỹ năng nghị luận xã hội cho học sinh lớp 6. Nội dung giáo án không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề xã hội mà còn rèn luyện khả năng tư duy phản biện và lập luận logic. Điều này rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách và tư duy độc lập cho các em.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục và phương pháp giảng dạy, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phương pháp giảng dạy tiếng anh, nơi cung cấp những phương pháp giảng dạy hiệu quả cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ dạy học viết sáng tạo cho học sinh tiểu học cũng sẽ giúp bạn khám phá thêm về cách phát triển khả năng sáng tạo trong học tập. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán cho học sinh thcs sẽ mang đến những phương pháp hữu ích để nâng cao tư duy toán học cho học sinh.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về giáo dục, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 8 VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (NGHỊ LUẬN XÃ HỘI) (12 tiết) I. Về kiến thức: - Tri thức ngữ văn (khái niệm nghị luận xã hội trình bày một ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng). - Thực hành tiết kiệm nước, chăm sóc và bảo vệ động vật, cây xanh. - Từ Hán Việt, văn bản, đoạn văn.

Về năng lực: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức ( ý kiến, lí lẽ, bằng chứng, …) nội dung (đề tài, vấn đề, tư tưởng, ý nghĩa,…) của các văn bản nghị luận xã hội. - Biết tiết kiệm nước, chăm sóc và bảo vệ động vật, cây xanh, - Vận dụng được những hiểu biết về văn bản, đoạn văn và một số từ Hán Việt thông dụng vào đọc, viết, nói và nghe - Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống - Trình bày được ý kiến về một hiện tượng trong đời sống 3. Về phẩm chất: - Biết chăm sóc, yêu quý đối xử thân thiện với động vật. - Có ý thức tiết kiệm bảo vệ nguồn nước sạch.

- Có ý thức giữ gìn tiếng Việt, học hỏi, trân trọng từ Hán Việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học. - Máy chiếu, máy tính - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.

- Phiếu học tập. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ a) Mục tiêu: Giúp HS - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học. b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV. c) Sản phẩm: câu trả lời của HS d) Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ học tập: - HS quan sát, lắng nghe video bài hát “ Colour of the wind” suy nghĩ cá nhân và trả lời.

? Nội dung của video đề cập đến vấn đề gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS quan sát và lắng nghe video, suy nghĩ câu trả lời B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - Nội dung của video: Cần bảo vệ động vật, phê phán hành động săn bắt, phá hoại động vật Nhận xét câu trả lời của học sinh, chuyển dẫn vào hoạt động ĐỌC HIỂU VĂN BẢN Văn bản VÌ SAO CHÚNG TA PHẢI ĐỐI XỬ THÂN THIỆN VỚI ĐỘNG VẬT I. Về kiến thức: - Khái niệm văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) - Ý kiến nghị luận, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Nhan đề, nội dung, đề tài của bài viết - Tóm tắt được văn bản nghị luận để nắm được ý chính của văn bản 2.

Về năng lực: - Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản. - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ - Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản đối đời xống xã hội và đối với bản thân 3. Về phẩm chất: - Yêu quý động vật, sống hòa hợp với thiên nhiên. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV.

- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: Xác định vấn đề a) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.

b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d) Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) Chiếu cho học sinh quan sát bức tranh trong SGK. Bức tranh gợi cho em suy nghĩ gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: Một HS trả lời câu hỏi của GV - Dự kiến sản phẩm: Con người và thiên nhiên phải sống hòa hợp với nhau B4: Kết luận, nhận định (GV): Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

HĐ 2: Hình thành kiến thức mới I. Văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) a. Mục tiêu: Giúp HS nêu được khái niệm văn nghị luận xã hội trình bày một ý kiến, vai trò của lí lẽ, bằng chứng. Nội dung: - GV nêu ý kiến, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.

- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần) - Hs đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm, điền vào phiếu học tập. - GV hướng dẫn HS đọc SGK, nêu ý kiến, giải thích c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, phiếu học tập d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV &HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Nghị luận xã hội - Đưa ra vấn đề, ý kiến bằng sơ đồ để giải thích cho học (trình bày một ý kiến) sinh Nêu lên một vấn đề mình quan tâm trong đời sống, sử dụng các lí lẽ bằng chứng cụ thể để củng cố cho ý kiến của mình nhằm Ý KIẾN thuyết phục người Cần thành lập câu lạc bộ đọc sách cho học sinh đọc, người nghe tán thành ý kiến, vấn đề đó Lí lẽ 1 Lí lẽ 2: Lí lẽ 3: - Lí lẽ: là cơ sở cho ý Giúp bổ trợ kiến Kết nối chia sẻ Giúp rèn luyện kiến, quan điểm của thức cho các môn đam mê đọc sách phát triển kĩ học trong nhà và lan tỏa văn hóa năng sống cần người viết, người nói.

trường đọc thiết - Bằng chứng: là những minh chứng làm rõ lí lẽ. => Ý kiến, lí lẽ, bằng Bằng chứng: Bằng chứng Bằng chứng chứng có mối quan hệ Các hoạt động Các hoạt động thi Qua các hoạt chặt chẽ với nhau. thảo luận giới cảm nhận sách, động các thành thiệu sách liên thiết kế bìa sách… viên hình thành kĩ quan đến bài học sẽ khơi gợi lan tỏa năng, giao tiếp, tổ sẽ cũng cố, nâng tình yêu sách chức sự kiện, ứng cao kiến thức cho dụng công nghệ các bạn thông tin ? Qua việc tìm hiểu ý kiến trên, em hiểu thế nào là văn nghị luận xã hội (trình bày một ý kiến) ? Vai trò của các yếu tố lí lẽ, bằng chứng trong văn nghị luận xã hội? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: - HS đọc kiến thức Ngữ văn ở phần đầu, quan sát, lắng nghe ý kiến, suy nghĩ cá nhân về yêu cầu của GV GV: Hướng dẫn học sinh đọc sách, giải thích về ý kiến đưa ra. B3: Báo cáo, thảo luận GV: - Yêu cầu HS trả lời HS - Học sinh trả lời câu hỏi - Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

B4: Kết luận, nhận định (GV) - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang mục sau. Mục tiêu: Giúp HS biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, nhan đề, bố cục…) b. Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, HS thảo luận nhóm. - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ c.

Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV &HS Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Đọc và tìm hiểu - Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. chú thích - Cho học sinh thảo luận cặp đôi - HS đọc đúng. - Chiếu yêu cầu lên màn hình máy tính, giao nhiệm vụ: ? Nối cột A với cột B b) Thể loại A B - Văn nghị luận xã 1.

Tổ a) Đấng tạo ra muôn vật với mọi sự biến hoá, hội (trình bày một tiên đổi thay, theo quan niệm duy tâm ý kiến) 2. Trực b) Là một hiện tượng xảy ra trong tự nhiên khi c) Nội dung, đề tài tiếp một loài hoặc một quần thể biến mất hoàn toàn - Vì sao chúng ta trên trái đất. phải đối xử thân 3. Tạo c) Quan hệ giữa sinh vật với môi trường thiện với động vật.

tuyệt d) Có quan hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc, - 4 phần chủng không qua khâu trung gian gián tiếp: không có + Phần 1: Đoạn quan hệ thẳng với đối tượng tiếp xúc mà phải 1,2 qua khâu trung gian -> Động vật gắn 5. Sinh e) Những người thuộc thế hệ đầu tiên của một bó với con người, thái dòng họ. gắn bó với kí ức tuổi thơ. +Phần 2: Đoạn 3 ?Văn bản “Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động => Vai trò của vật thuộc thể loại gì? động vật trong hệ ?Dựa vào nhan đề em hãy cho biết nội dung, đề tài của bài sinh thái viết? + Phần 3: Đoạn 4 ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? Thực trạng hiện B2: Thực hiện nhiệm vụ nay HS: - Đọc văn bản, suy nghĩ câu trả lời theo yêu cầu của GV + Phần 4: Còn lại GV: - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).

=> Lời kêu gọi B3: Báo cáo, thảo luận bảo vệ động vật. HS: - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn. GV: - Nhận xét cách đọc của HS, nhận xét câu trả lời của học sinh B4: Kết luận, nhận định (GV) - Dự kiến sp câu nối: 1- e; 2-d; 3-a; 4-b; 5-c - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.

Vấn đề nghị luận a. Mục tiêu: Giúp HS - Tìm ra được ý kiến, vấn đề nghị luận trong bài b. Nội dung: - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin. - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi c.

Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV &HS Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Vấn đề nghị luận: Cần - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi đối xử thân thiện, yêu quý ? Ở văn bản này người viết định bảo vệ hay phản đối và bảo vệ động vật điều gì? ? Con người cần có thái độ như thế nào với động vật? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát SGK B3: Báo cáo, thảo luận HS trả lời câu hỏi B4: Kết luận, nhận định (GV) Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình. Phân tích vấn đề nghị luận a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ