Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Chương 3: Thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao việc giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Một số khái niệm cơ bản 2.1 Giao nhận hàng hóa quốc tế 2.1 Khái niệm về giao nhận Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA về dịch vụ giao nhận, thì dịch vụ giao nhậnđược định nghĩa như là bất ký loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá. Theo Luật thương mại Việt Nam năm 2005 thì giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhậnkhác. Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng).2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 2.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Cơ sở pháp lý Việc giao nhận hàng hoá nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý như các quy phạm pháp luật quốc tế, Việt Nam. Đó là: - Các Công ước về vận đơn, vận tải; Công ước quốc tế về hợp đồng mua bán hàng hoá.
:Công ước Viên 1980 về buôn bán quốc tế. - Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt nam về giao nhận vận tải; các loại hợp đồng và L/C mới đảm bảo quyền lợi của chủ hàng nhập khẩu Ví dụ: + Bộ luật hàng hải 2005 + Luật thương mại 2005 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Nghị định 29/2009NĐ- CP, 46/2006NĐ-CP Nguyên tắc Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoá nhập khẩu tại các cảng biển Việt Nam như sau: - Việc giao nhận hàng hoá nhập khẩu tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sở hợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng uỷ thác với cảng. - Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với người vận tải (tàu). Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan.
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện. Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận với cảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng. - Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tầu, cảng nhận hàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó. - Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng.
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trình những chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ. Ví dụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan.2 Các chứng từ sử dụng trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển. Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiện thiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồi thường. Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường như: - Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC) - Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC) - Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR) - Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality) 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng - Biên bản giám định của công ty bảo hiểm.
- Thư khiếu nại - Thư dự kháng (Letter of reservation) 2.3 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển thông thường trải qua 4 bước sau: Bước 1:Chuẩn bị để nhận hàng - Khai thác chứng từ - Mua bảo hiểm cho hàng hóa ngay sau khi nhận được thông báo giao hàng của người bán (nếu cần ) - Lập phương án giao nhận hàng - Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp… - Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp làm thủ tục giao nhận tay ba hay dưới cần cẩu ở cảng. Bước 2: Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận chuyển Làm thủ tục hàng nhập khẩu - Xin giấy phép nhập khẩu (Import License), nếu có. - Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu - Nộp thuế nhập khẩu (nếu có). Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng với người vận tải - Lập “Bảng đăng ký hàng về bằng đường biển” giao cho cảng.
- Nhận và ký NOR (nếu là tàu chuyến) - Thông báo cho chủ hàng nội địa thời gian giao hàng (nếu giao tay ba), và kiểm tra lại kho bãi chứa hàng (nếu đưa về kho riêng). - Xuất trình Vận đơn gốc cho đại diện hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O), làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu. - Kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hóa xếp bên trong trước khi dỡ hàng (nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container). - Tổ chức dỡ hàng, nhận hàng và quyết toán với tàu theo từng B/L hoặc toàn tàu.
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hàng không lưu kho, bãi cảng - Chủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình nhân hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời Hải quan kiểm hóa. - Nếu hàng không còn niêm phong, kẹp chì phải mời Hải quan áp tải. Hàng phải lưu kho, bãi cảng - Cảng nhận hàng từ tàu: + Dỡ hàng và nhận hàng từ tàu (do cảng làm). + Lập các giấy tờ cần thiết trong quá trình giao nhận (Cán bộ giao nhân phải cung cảng lập) + Đưa hàng về kho bãi - Cảng giao hàng cho chủ hàng + Khi nhận được thông báo hàng đến, người nhận phải mang O.B/L, giấy giới thiệu đến hãng tàu để làm lệnh giao hàng (D/O- Delivery Order).
Khai báo Hải quan và nộp thuế nhập khẩu. + Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai. + Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhân D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản D/O). + Mang 2 bản D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho.
+ Chuyển phiếu xuất kho đến kho cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu ( nếu có). + Chở hàng về kho riêng của mình. Hàng nguyên container (FCL) - Khi nhận đc Notice of Arrival, người nhận mang O.B/L và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/O. - Mang D/O đến Hải quan làm thủ tục, nộp thuế nhập khẩu và đăng ký kiểm hóa (chủ hàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng hoặc ICD để kiểm tra hải quan nhưng phải trả vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt).
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ đến văn phòng quản lý để xác nhận D/O. - Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hàng lẻ container (LCL) - Chủ hàng mang O.B/L đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định, nộp tiền lưu kho, phí bốc xếp và lấy biên lai. Mang biên lai phí lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O.
Chủ hàng xuống kho tìm vị trí hàng, tại kho lưu 1 D/O, mang 2 D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho. Bộ phận này giữ 1 D/O và lập 2 phiếu xuất kho ch chủ hàng. - Chuyển 2 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng hàng hóa để chờ Hải quan kiểm tra. Sau khi Hải quan xác nhận “Hoàn thành thủ tục Hải quan”, hàng được xuất kho mang ra khỏi cảng để đưa về kho của chủ hàng Bước 3: Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng - Biên bản kiểm tra sơ bộ – Survey Record - Thư dự kháng – Letter of Indemnity/ Reservation (LOR) (Thay thế cho Notice of Claim) - Biên bản hư hỏng đổ vỡ – Cargo outturn Report (COR) - Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu – Report on receipt of Cargo (ROROC) - Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với sơ lược khai – Certificate of Shortover landed Cargo and Outturn Report (CSC) - Biên bản giám định – Survey Report/ Certificate of Servey Bước 4: Quyết toán - Thanh toán các chi phí liên quan đến công tác giao nhận - Tập hợp các chứng từ cần thiết tiến hành khiếu nại các cơ quan liên quan về tổn thất hàng hóa (nếu có), và theo dõi kết quả khiếu nại của mình.1 Giám sát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 2.1 Khái niệm Giám sát trong thực hiện hợp đồng nói chung liên quan đến việc nhận dạng và theo dõi chuỗi sự kiện và hành động khi đến thời điểm hành động hoặc khi cần phải hành động.