Chương I: Một sô vẫn đề chung về thẳm quyển giải quyết tranh chấp quyển sử dung dat của Tòa án nhân dân. Chương 2: Thực tién thực hiện thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền. sử dụng đất tại các Tòa án nhân dân é tỉnh Lang Sơn va mét số kiến nghĩ. 6 Chương MOT SỐ VAN BE CHUNG VE THẲM QUYỀN GIẢI QUYẾT TRANH CHAP QUYEN SỬ DỤNG BAT CỦA TÒA ÁN NHÂN DAN 1.1 Khái niệm, đặc điểm của thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền.
sử dụng đất của Tòa án nhân dân.11 Khái niệm thâm quyên giải quyét tranh chấp quyên sit dung dat của Tòa án nhân dân.11 Khdi niệm tranh chấp qu Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “ranh chấp là bắt đẳng, trải ngược han" hay theo từ điển giải thích từ ngữ luật học, khái niềm tranh chấp trong các lĩnh vực dân sự, kinh doanh, hợp đẳng được khái quát như sau: “ Trarah chấp cân sự có thé hiễu là những mâu thuẫn, bắt hòa về quyên và ngiữa vụ hop pháp giữa các chủ thé tham gia vào quan hệ pháp luật dân swe’? Như vay, có thể biểu “Tranh chấp là sự tranh đâu, giằng co khi có bắt đồng, thường là trong vẫn đề lot ích, quyén lợi giữa hai hoặc nhiền bên với nhan”. Từ trước đến nay, chưa có một văn bản pháp luật nảo quy định hay sử dụng thuật ngữ "7ranii chấp OSDĐ”, ma chi sử dụng thuật ngữ "Tranh cáp về 'OSDP và tài sản gắn liền với đắt” (quy định trong LĐĐ năm 1987 va LĐĐ năm. 1903) và thuật ngữ "Tranh chấp đắt đai" (quy định LEB năm 2003 vả LBB nam 2013). Theo đó, khải niệm về “ranh chấp đắt dat” lân dau tiên được ghi nhận tai khoản 26 Điễn4 LĐP năm 2003 nhự sau: “Tran chấp đắt đa là trai và ngiữa vụ cũa người sit dung đất giữa hai hoặc nhiều bên trong Theo Từ điển giải thích thuật ngữ luật học: “Tranh chấp đất dai là tranh chấp phát sinh giita các ciui thé tham gia quan hệ pháp luật đất đai về quyễn và ghia vu trong quá trinh quản If và sử dung đắt đai") Theo giáo trình LĐĐ của Trường Đại học Luật Hà Nội: “Tranh: chấp đất dai là sự bắt đồng, mâu thuẫn hay xung đột về lợi ich, về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thé Rồi thera gia vào quan lệ pháp luật đắt đai"® Tir các khái niệm trên cho thấy tranh chấp dat dai là tranh chấp về quyển ˆ NggỄn Như Ý (Giàn), Ted Tổng Việt thẳng dụng, Neb Gia đục, Hi Nội 2001,0 805 “Trường Daihac Luật Ha Nội Tà tên gi thính thuật ngữ ht học, Bồ Công an i Nội 1999 "Beng Dee Lait Ha Ni, Hedin githid dustngi hat hoc,YOOS Cang min din, * sông Đại học Lait Hà Nội, Gáo tanh it dit du,Neb Tea 2005, 455.
7 và ngiĩa vụ của người sử dụng đất. Tức là trong quá trinh quản lý va sử dung L, người sử dụng dat thực hiên các quyền va nghĩa vụ của minh đôi với đất đai lâm phát sinh tranh chấp với người khác. Do đó, chủ thể của tranh chấp đất đai có thể là giữa các chủ thể sử dụng đất với nhau hoặc giữa người sử đụng đất với bat kỹ bên thứ ba nào khác trong quan hệ đất dai. Đồi tương của tranh chấp đất đai là quyền va nghĩa vụ của người sử dung đắt tức là bao gồm cả tranh chap vẻ QSDB va các tranh chap liên quan đến QSDĐ.
Dưới góc đô dén sự, tranh chấp QSDB là một dang tranh chap dân sự. Nó triểu hiện sự mẫu thuẫn, bắt đồng trong việc xác định quyền quan lý, chiếm hữu, sử dụng đối với đất dai khi thực hiện các quyển và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đất đai. Nêu hiểu theo ngbia rông thi tranh chap QSDĐ 1a sự xung đột về thực. hiện quyển vả nghĩa vụ của chủ thể trong việc sử dụng đất, bao gồm tranh chấp ai là người được Nha nước giao đất, cho thuê dat, công nhận QSDP, tranh chấp phat sinh khí người sử dụng chuyển QSDĐ và tranh chấp khi người sử dung thực hiện các quyền và nghĩa vụ luật định đôi với QSDD.
Từ phân tích trên có thé thay, hai thuật ngữ “tranh chấp đất dai” và “tranh chấp QSDĐ" có nhiều nét tương đồng. Co thé thay, về mat tiếng Việt thi khái niệm “tranh clắp QSDĐ” hẹp hơn khái niệm “tranh chấp đất đai". Tuy nhiên, do chế độ quản lý đất đai ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nha nước là đại diện chủ sỡ hữu thông nhất quản lý nên người dân chỉ có quyển sử dung đối với đất dai. Vi vậy, nội dung chính của quan hệ tranh chấp đất dai chi bỏ hẹp lại là tranh chấp về QSDĐ.
Đối tượng của tranh chấp đất dai la quyển. ‘va nghĩa vu của người sử dung dat tức 1a bao gồm cả tranh chấp QSDĐ và các tranh chấp liên quan đến QSDĐ. Mặt khác, tranh chấp liên quan đến QSDĐ cũng từng được quy định trong một số văn bản hướng dẫn về thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến đất đai với tên gọi là tranh chấp liên quan. dén QSDĐ chứ không phải là tranh chấp đắt đai một cách chung chung, Từ những phân tích trên, có thé đưa ra khái niệm về tranh chấp QSDB như sau: 1ranh chấp QSDĐ là các tranh chấp về quyền, ngiữa vụ sử đụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất dat bao gồm tranh chấp ai là người có quyền sit dung đất và tranh chấp liên quan đến quyền sit dung đất.
1112 Khái niệm thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dung đất của Tòa án nhân dân 8 * Khái niệm thẩm quyền của Tòa án nhân dan Trong tiếng Việt, “Thẩm quyên là quyền xem xét đŠ kết luận và anh doat một vẫn đề theo pháp iu 5. Còn theo Bai từ điễn é Tiếng Việt, “Thém quyển la téng hop các quyŠn và ngiữa vụ hành đồng, quyết đình của các cơ quan tổ chúc thuộc hệ thống bộ may nhà nước do pháp iuật quy ain’. Ở một số nước trên. thể giới, thuật ngữ nay cũng được sử dung với nghĩa tương tự.
Chẳng han, trong từ điển luật học của Pháp, thuật ngữ thẩm quyền được hiểu la “khả năng mà. pháp luật trao cho cơ quan công quyền hoặc cơ quan tài phán thực hiện công. Việc nhất dma hoặc thâm cứu và xát xi một vụ Mini” Từ những khái niệm trên thấy rằng, thẩm quyền luôn gắn liền với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong bô máy nha nước. Mỗi cơ quan nha nước đều có thẩm quyển hoạt động trong một lĩnh vực nhất định để thực hiện chức.
năng, nhiệm vu ma luật đã quy định. Pham vi hoạt đông va quyển năng pháp lý của các cơ quan nha nước do pháp luật quy định được hiểu là thẩm quyền của. các cơ quan nha nước đó. Sự phân định thẩm quyền là điều kiện cẩn thiết để bao đăm cho bô máy nhà nước hoạt động bình thường, không chẳng chéo lên nhau.
‘Tay theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan ma pháp luật quy định cho mỗi. cơ quan có một hay nhiêu thẩm quyển. Khái niêm TAND: “TAND la cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã ¡ chủ ng)ữa Việt Nam, thực hiện quyễn teepháp”, điêu này đã được quy định rõ tại khoăn 1 Điều 102 Hiển pháp nim 2013, khoản 1, 2 Điển 2 Luật Tả chức TAND, 2014 quy đính rổ hơn nhiệm vu cụ thể của Tòa án. *TAND có nhiệm vụ bảo võ công it, bảo vệ quyền con người, quyên công đân, bdo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bdo vệ lợi ích của Nhà nước, quyên và lợi ích hop pháp của tỗ chức, cá nhân" và "Tòa án nhân danh nước Công hòa xã hôi chủ ghia Việt Nam xét xử.
các vụ án hình sue dân sue hon nhân và gia đình, kinh doanh thương mat, lao đông, hành chỉnh và giải quyết các việc khác theo guy đình của pháp luật”. Tòa án là cơ quan sét xử duy nhất của nước Cộng hỏa 22 hội chủ ngiữa Việt Nam, chức năng xét xử của Tòa án 1a chức năng cơ bản và quan trong nhất, nó bao trim vá xuyên suốt quá tình hoạt động của Tòa an. Theo đó, thẩm quyển cia Toa án trong hệ thống pháp luật có thể được hiểu là “phara vi quyên han của "nai Hồng Vit, Ba Wing, 2003, 922 'Ngyễn Nr ¥ (Chiba), Darn ng Vt, Neb Vinh hing tn Ha Nội 1999 0459 ‘ong Dac Lait Ha Nội, Gio wiih Lasts ng dns, Neb Cổng tên dân, Hi NG, 2013, 58 9 Tòa án trong việc thực hiện pháp luật mé trong tâm là công tác xát xử các load vu ám theo quy dinh của pháp luật". Tùy thuộc vào quyên han do luật định, Toa án các cấp, các Tòa án khác nhau trong hệ thống Tòa án có pham vi quyển hạn khác nhau trong việc xét xử các loại vụ án.
Bên cạnh đó, thẩm quyén của Téa án còn là “swe phân đinh quyên hạn giữa TAND và các cơ quan chức năng khác trong hệ thông các cơ quan nhà nước”. Theo luật định, mỗi hệ thông cơ quan. nhà nước có chức năng, nhiệm vu riêng thực hiện các công việc do nhà nước giao phó. TAND với chức năng lã cơ quan xét xữ, có trách nhiệm giải quyết các xung đột trong đời sống zã hội âm pham đến lợi ich nhà nước, công dân được quy định trong pháp luật.
Tòa án không thực hiện chức năng điều hành quản lý nhà nước như các cơ quan hành chính hoặc chuyên môn khác thuộc hệ thông co quan nhà nước Ở Việt Nam, xuất phát từ những đặc thù vẻ tổ chức hệ thông Toa an cho nên quan niêm về thẩm quyên của Tòa án trong tổ tụng dân sự cũng có những điểm khác biệt. Khái niệm về thẩm quyền của Tòa án được tiếp cận đưới ba góc. độ là thẩm quyên theo loại việc, thẩm quyển của Tòa án theo cấp va thẩm quyên. của Tòa án theo lãnh thổ.
Trên cơ sở đỏ, thẩm quyển dân sự của Tòa an được xác định như sau: “Thẩm quyển đân sự của Tòa dn là sự phân chia nhiệm vụ giữa các Tòa án nhân dân, qmy đinh r Tham quyền giải quyết đối với các cấp Tòa ám. Là quyền xem xét giải quyết các vụ việc kit xem xét giải quyết các vụ. việc dé theo thủ tuc tổ tung dân sự của Tòa an * Khái niệm thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyển sử dụng dat của Toa án nhân dân. Tranh chấp QSDP là một tranh chấp dân su, do đó, trong pham vi luận văn nay, thẩm quyên tranh chấp QSDĐ của Tòa án nhân dân sẽ được tiếp cân từ việc nghiên cứu về thẩm quyển của Tòa án trong td tụng dân sự hay 1a thẩm quyển dân sự của Tòa án.