Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có giới hạn về diện tích, không gian và giữ vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu, nền tảng phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, nhu cầu và giá trị kinh tế của đất đai gia tăng nhanh chóng. Sự chuyển dịch này làm nảy sinh nhiều xung đột lợi ích giữa người sử dụng đất với nhau cũng như giữa người sử dụng đất với cơ quan quản lý nhà nước. Trên bình diện cả nước, các vụ việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai có xu hướng gia tăng về số lượng, mức độ phức tạp và tình trạng khiếu kiện vượt cấp.
Tại thành phố Cao Bằng (tỉnh Cao Bằng), quá trình chỉnh trang đô thị, mở rộng mạng lưới giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng trong giai đoạn 2012 - 2014 đã kéo theo việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng trên diện rộng. Sự biến động về địa giới hành chính, việc giao dịch đất đai qua nhiều thời kỳ lịch sử và mặt trái của quá trình đô thị hóa đã làm phát sinh nhiều tranh chấp ranh giới, khiếu nại về giá bồi thường và tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đất đai. Nhằm đánh giá bức tranh thực tế của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực này, tác giả Lê Huy Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên với đề tài: "Đánh giá công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn Thành phố Cao Bằng, Tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Nắm vững nội dung quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Thu thập, tổng hợp các thông tin, số liệu thống kê trung thực, khách quan nhằm đánh giá đúng thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai tại địa bàn nghiên cứu.
- Phân tích nguyên nhân phát sinh các vụ việc và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo phù hợp với điều kiện thực tế của thành phố Cao Bằng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 09/09/2014 đến ngày 31/12/2014 tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Cao Bằng và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng.
Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước điều chỉnh quan hệ đất đai và thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (đặc biệt là Điều 100 quy định về điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Điều 203 quy định về thẩm quyền, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai).
- Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005 (Luật số 58/2005/QH11); Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011.
- Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 182/2004/NĐ-CP và Nghị định số 105/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải quyết khiếu nại; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013; Nghị định số 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Chỉ thị số 36/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực địa:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo hành chính, số liệu lưu trữ về hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ địa chính, báo cáo tổng kết tiếp công dân và hồ sơ xử lý đơn thư tại Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng, Phòng Thống kê và Ủy ban nhân dân (UBND) các xã, phường thuộc thành phố.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, công chức chuyên môn phụ trách công tác địa chính và thanh tra. Đồng thời, tác giả tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với 50 hộ gia đình trên địa bàn các xã, phường có phát sinh vụ việc (bao gồm 25 phiếu về tranh chấp, 20 phiếu về khiếu nại, 5 phiếu về tố cáo) để làm rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mâu thuẫn đất đai.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến của lãnh đạo và cán bộ chuyên môn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố và UBND cấp xã/phường; kế thừa các tư liệu khoa học, báo cáo quản lý đất đai đã công bố tại địa phương.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, phân loại chỉ tiêu, tổng hợp số liệu thống kê mô tả và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel; so sánh đối chiếu giữa các năm trong giai đoạn 2012 - 2014.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng gia tăng xung đột đất đai trong nền kinh tế thị trường và đặc thù phát triển của thành phố Cao Bằng. Mục tiêu nghiên cứu hướng đến việc đánh giá đúng thực trạng, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp khả thi. Khóa luận cũng xác định rõ ý nghĩa học tập, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác tham mưu quản lý đất đai tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này khái quát cơ sở khoa học và hệ thống hóa khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai qua các thời kỳ. Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, phân định thẩm quyền của cơ quan hành chính các cấp (UBND cấp xã, huyện, tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ tướng Chính phủ) và cơ quan tư pháp (Tòa án nhân dân).
Văn bản mô tả quy trình giải quyết đối với từng loại vụ việc:
- Trình tự giải quyết tranh chấp đất đai gồm 5 bước: (1) Nghiên cứu hồ sơ; (2) Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ; (3) Tổ chức hội nghị giải quyết tranh chấp; (4) Ban hành quyết định giải quyết; (5) Tổ chức thực hiện quyết định.
- Trình tự giải quyết khiếu nại gồm 4 bước: (1) Chuẩn bị giải quyết; (2) Thẩm tra, xác minh sự việc; (3) Ra quyết định và công bố quyết định; (4) Thi hành quyết định và hoàn thiện hồ sơ.
- Trình tự giải quyết tố cáo gồm 3 bước: (1) Tiếp nhận và phân loại đơn; (2) Thụ lý giải quyết; (3) Ra quyết định xử lý.
Đồng thời, tác giả tổng thuật tình hình giải quyết đơn thư đất đai tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đơn thư đất đai chiếm khoảng 80% đến 98,6% tổng số đơn thư tiếp nhận hàng năm của toàn ngành tài nguyên môi trường. Văn bản trích dẫn dữ liệu 6 tháng đầu năm 2012 của ngành tài nguyên môi trường tiếp hơn 2.450 lượt công dân (3.730 người), 112 đoàn đông người; tiếp nhận 5.326 đơn thư (trên 90% về đất đai). Tác giả cũng dẫn chứng thực tiễn tại tỉnh Bắc Giang năm 2013 tiếp nhận 6.608 đơn, phân loại 1.756 đơn đủ điều kiện xử lý; và tình hình 9 tháng đầu năm 2014 tại thành phố Cao Bằng tiếp 185 lượt công dân qua 19 kỳ tiếp dân, thụ lý 15 đơn thư.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai; phạm vi không gian là thành phố Cao Bằng; phạm vi thời gian từ 2012 đến 2014 (thực địa thực hiện cuối năm 2014). Nội dung nghiên cứu bao gồm 4 mảng chính: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất đai; thực trạng giải quyết đơn thư đất đai 2012 - 2014; đề xuất giải pháp. Các phương pháp áp dụng gồm thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp qua 50 phiếu điều tra, phương pháp chuyên gia và xử lý thống kê bằng phần mềm Excel.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các dữ liệu thực tế tại thành phố Cao Bằng:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Cao Bằng có địa hình lòng máng miền núi, cao độ trung bình 200 m, bị chia cắt bởi sông Bằng và sông Hiến. Năm 2014, dân số toàn thành phố là 84.421 người (dân số thường trú là 67.xxx người; nội thị 8 phường có 73.517 người, chiếm 87% dân số). Dân tộc Tày chiếm 47,53%, Kinh chiếm 31,78%, Nùng chiếm 19,97%, các dân tộc khác chiếm 0,72%. Lực lượng lao động đạt 73.193 người, trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm 79,94%. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2009 - 2011 đạt 12,5%/năm; GDP bình quân đầu người đạt 1.350 USD/năm (gấp 2 lần bình quân chung của tỉnh).
-
Tổ chức bộ máy cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường: Năm 2014, toàn ngành tài nguyên môi trường thành phố có 49 cán bộ. Cấp thành phố có 13 người (3 trên đại học, 6 đại học, 2 cao đẳng, 2 trung cấp). Cấp xã, phường có 36 cán bộ địa chính tại 100% xã/phường (0 trên đại học, 11 đại học, 6 cao đẳng, 19 trung cấp chiếm 52,78%). Tỷ lệ trình độ trung cấp của toàn ngành chiếm 42,86%; đồng thời có 28,3% cán bộ cấp cơ sở chỉ có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn chính quy, gây hạn chế cho công tác lập hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
-
Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên là 10.762,81 ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 7.950,86 ha (chiếm 73,87%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 2.520,38 ha (đất lúa 1.268,79 ha), đất lâm nghiệp 5.410,83 ha (rừng phòng hộ 4.288,26 ha, rừng sản xuất 1.122,57 ha).
- Đất phi nông nghiệp: 2.730,93 ha (chiếm 25,37%), gồm đất ở 651,59 ha (đất ở đô thị 516,86 ha, đất ở nông thôn 134,73 ha), đất chuyên dùng 1.611,66 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 329,01 ha.
- Đất chưa sử dụng: 81,02 ha (chiếm 0,76%).
-
Thực trạng tiếp nhận, phân loại và kết quả giải quyết đơn thư:
Giai đoạn 2012 - 2014, thành phố tiếp nhận và phân loại tổng cộng 213 vụ việc. Số lượng vụ việc giảm mạnh qua các năm: 179 vụ (năm 2012), giảm xuống 19 vụ (năm 2013) và 15 vụ (năm 2014).
| Phân loại đơn thư |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Tổng số vụ |
Tỷ lệ (%) |
| Tranh chấp đất đai |
110 |
17 |
9 |
136 |
63,85% |
| Khiếu nại đất đai |
62 |
2 |
5 |
69 |
32,39% |
| Tố cáo đất đai |
7 |
0 |
1 |
8 |
3,76% |
| Tổng cộng |
179 |
19 |
15 |
213 |
100,00% |
- Về tranh chấp đất đai (136 vụ): Nội dung chủ yếu liên quan đến ranh giới thửa đất (93 vụ, chiếm 68,38%), tranh chấp quyền sử dụng đất (23 vụ), lấn chiếm đất (16 vụ) và nội dung khác (4 vụ). Kết quả giải quyết thành công 127/136 vụ (đạt 93,38%), tồn đọng 9 vụ (6,62%). Cấp xã, phường hòa giải thành công 49 vụ (38,58%); cấp thành phố giải quyết 66 vụ (51,97%); cấp tỉnh giải quyết 9 vụ (7,08%); Tòa án nhân dân giải quyết 3 vụ (2,35%).
- Về khiếu nại đất đai (69 vụ): Nội dung tập trung vào công tác bồi thường giải phóng mặt bằng (56 vụ, chiếm 81,16%), lấn chiếm đất (9 vụ), quyết định giao đất (2 vụ) và nội dung khác (2 vụ). Cấp thành phố giải quyết thành công 62 vụ (89,85%); khiếu nại tiếp lên cấp tỉnh 4 vụ; Tòa án 2 vụ; tồn đọng 1 vụ chuyển từ năm 2012 sang năm 2013 giải quyết dứt điểm. Xét tổng thể toàn giai đoạn, tỷ lệ giải quyết thành công đạt 100%.
- Về tố cáo đất đai (8 vụ): Nội dung liên quan đến bồi thường giải phóng mặt bằng (6 vụ, chiếm 75%), giao đất (1 vụ) và nội dung khác (1 vụ). Cấp thành phố giải quyết thành công 6 vụ (75%), chuyển cấp tỉnh 1 vụ, Tòa án 1 vụ, tồn đọng 0 vụ. Toàn bộ 8 vụ đều được xử lý dứt điểm.
- Phân tích nguyên nhân phát sinh qua khảo sát:
Kết quả điều tra 50 hộ dân cho thấy:
- Nguyên nhân tranh chấp (25 phiếu): Do việc cho mượn đất ở nhờ, sản xuất không có giấy tờ rồi không chịu trả chiếm tỷ lệ cao nhất với 11 phiếu (44,00%); do mua bán chuyển nhượng trao tay trước ngày 15/10/1993 không có hồ sơ pháp lý, mất mốc giới chiếm 9 phiếu (36,00%); do lấn chiếm ranh giới, ngõ đi chiếm 3 phiếu (12,00%); nguyên nhân khác chiếm 2 phiếu (8,00%).
- Nguyên nhân khiếu nại (20 phiếu): Do đòi lại đất cũ thông qua chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế chiếm 8 phiếu (40,00%); do không đồng thuận đơn giá bồi thường và chính sách đất tái định cư khi giải phóng mặt bằng chiếm 6 phiếu (30,00%); do tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm, sai lệch diện tích chiếm 4 phiếu (20,00%); nguyên nhân khác chiếm 2 phiếu (10,00%).
- Nguyên nhân tố cáo (5 phiếu): Xuất phát từ việc sử dụng đất sai mục đích (tự ý chuyển đất lúa sang đất ở, ao cá, xây ki-ốt trái phép), xả nước thải và phản ánh cán bộ xử lý công việc chưa thỏa đáng.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả đúc kết lại các số liệu chính của giai đoạn 2012 - 2014, khẳng định công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư đã có chuyển biến tích cực, góp phần giảm tỷ lệ khiếu kiện kéo dài. Tác giả nêu các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai tại địa phương trong thời gian tới.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về công tác tiếp nhận, phân loại và giải quyết các vụ việc về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng:
| Chỉ tiêu phân tích |
Tranh chấp đất đai |
Khiếu nại đất đai |
Tố cáo đất đai |
Tổng cộng |
| Tổng số vụ việc phát sinh |
136 |
69 |
8 |
213 |
| Số vụ giải quyết thành công |
127 |
69 |
8 |
204 |
| Tỷ lệ giải quyết thành công (%) |
93,38% |
100,00% |
100,00% |
95,77% |
| Số vụ tồn đọng tính đến hết 2014 |
9 |
0 |
0 |
9 |
| Thẩm quyền giải quyết chính |
UBND TP (66 vụ), Xã/Phường (49 vụ) |
UBND TP (62 vụ) |
UBND TP (6 vụ) |
UBND TP giữ vai trò chủ lực |
Các giải pháp nâng cao hiệu quả do tác giả đề xuất:
- Giải pháp về tổ chức cán bộ: Kiện toàn bộ máy ngành tài nguyên môi trường, đặc biệt là chuẩn hóa đội ngũ cán bộ địa chính xã, phường (hiện còn 42,86% trình độ trung cấp và 28,3% sơ cấp/chưa qua đào tạo) thông qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về Luật Đất đai năm 2013.
- Giải pháp về công tác tuyên truyền: Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo đến từng tổ dân phố, xóm, bản nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người dân.
- Giải pháp về thủ tục hành chính và phối hợp liên ngành: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường phối hợp giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường với Thanh tra thành phố, Mặt trận Tổ quốc và UBND cấp xã/phường; duy trì nghiêm túc lịch tiếp công dân định kỳ gắn với đối thoại trực tiếp.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã hệ thống hóa được bộ dữ liệu thực tế về tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai trong giai đoạn bản lề khi chuyển giao từ Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013 tại một đô thị miền núi đang trong quá trình nâng cấp, mở rộng hạ tầng. Kết quả khảo sát 50 hộ dân đã lượng hóa được tỷ lệ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến mâu thuẫn đất đai tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Luật học và Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp tiếp cận điều tra thực tế, cấu trúc một báo cáo đánh giá hành chính và biểu mẫu phân loại đơn thư đất đai.
- Cán bộ làm công tác địa chính, thanh tra tài nguyên môi trường tại các địa bàn cấp huyện, thị xã, thành phố miền núi tương đồng có thể tham khảo phương pháp phân tích nguyên nhân tranh chấp đất đai do lịch sử để lại (cho mượn đất, mua bán viết tay trước năm 1993) và kinh nghiệm tổ chức đối thoại trực tiếp trong bồi thường giải phóng mặt bằng.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết (từ Bảng 4.3 đến Bảng 4.12) ghi nhận số liệu vụ việc, thẩm quyền phân cấp xử lý và kết quả phỏng vấn nguyên nhân thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2012 - 2014, loại hình tranh chấp, khiếu nại hay tố cáo chiếm tỷ lệ cao nhất tại thành phố Cao Bằng?
Tranh chấp đất đai chiếm tỷ lệ cao nhất với 136 vụ trên tổng số 213 vụ việc tiếp nhận (chiếm 63,85%). Khiếu nại đứng thứ hai với 69 vụ (32,39%) và tố cáo chiếm tỷ lệ thấp nhất với 8 vụ (3,76%).
2. Nội dung tranh chấp đất đai nào diễn ra phổ biến nhất và tỷ lệ giải quyết thành công đạt bao nhiêu?
Nội dung tranh chấp phổ biến nhất là ranh giới thửa đất với 93 vụ (chiếm 68,38% tổng số vụ tranh chấp). Tỷ lệ giải quyết tranh chấp thành công của thành phố đạt 93,38% (127/136 vụ), trong đó cấp xã, phường giải quyết được 49 vụ và cấp thành phố giải quyết được 66 vụ.
3. Khảo sát thực tế 50 hộ dân cho thấy nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến khiếu nại về đất đai?
Nguyên nhân khiếu nại chủ yếu là do việc đòi lại đất có nguồn gốc chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế qua các thời kỳ lịch sử (chiếm 40,00% số phiếu khảo sát), tiếp theo là khiếu nại liên quan đến giá bồi thường và giao đất tái định cư khi giải phóng mặt bằng (chiếm 30,00%).
4. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ ngành Tài nguyên và Môi trường thành phố Cao Bằng năm 2014 có đặc điểm gì đáng lưu ý?
Toàn ngành có 49 cán bộ, trong đó trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ lớn nhất với 42,86% (21 người). Tại cấp xã/phường có 36 cán bộ địa chính nhưng có tới 19 cán bộ trình độ trung cấp (52,78%) và có 28,3% cán bộ cấp cơ sở mới có trình độ sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn chính quy.
5. Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Cao Bằng năm 2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 10.762,81 ha; trong đó đất nông nghiệp chiếm 7.950,86 ha (73,87%), đất phi nông nghiệp chiếm 2.730,93 ha (25,37%) và đất chưa sử dụng còn lại là 81,02 ha (0,76%).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Huy Hoàng đã phản ánh có hệ thống công tác quản lý và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2014. Qua việc xử lý 213 vụ việc thực tế kết hợp điều tra 50 hộ dân, công trình đã chỉ rõ các xung đột ranh giới và bồi thường giải phóng mặt bằng là hệ quả của đô thị hóa và lịch sử sử dụng đất phức tạp. Tỷ lệ giải quyết thành công đạt trên 93% thể hiện nỗ lực của chính quyền địa phương, đồng thời các khuyến nghị về chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở và tăng cường đối thoại trực tiếp là những căn cứ thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.