Chương 1 : Cơ sở lý thuyết để giải quyết vấn đề 1.1 Các vấn đề cơ bản của kênh truyền Một trong những nét đặt trưng của kênh truyền không dây là giữa đầu phát và thu có rất nhiều đường tín hiệu khác nhau. Những đường này làm cho tín hiệu ở đầu thu sai lệch với tín hiệu phát ra ở đầu phát và được phân thành hai loại là sai lệch do đường đi và sai lệch pha. Các tín hiệu khi truyền qua kênh vô tuyến di động sẽ bị phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ, tán xạ, … và do đó gây ra hiện tượng đa đường (multipath). Tín hiệu nhận được tại bộ thu yếu hơn nhiều so với tín hiệu tại bộ phát do các ảnh hưởng như: suy hao truyền dẫn trung bình (mean propagation loss), suy hao đường truyền (path loss and attenuation ), fading đa đường (multipath fading).
Phản xạ Tán xạ LOS Khúc xạ Thiết bị thu Thiết bị phát Hình 1.1: Tín hiệu đa đường HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS. Phạm Hồng Liên NCS. Nguyễn Đức Quang 6 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử 1.1 Suy hao đường truyền Sự suy giảm tín hiệu là sự suy hao mức công suất tín hiệu trong quá trình truyền từ điểm này đến điểm khác. Suy hao truyền dẫn trung bình xảy ra do các hiện tượng như: sự mở rộng về mọi hướng của tín hiệu, sự hấp thu tín hiệu bởi nước, lá cây… và do phản xạ từ mặt đất.
Suy hao truyền dẫn trung bình phụ thuộc vào khoảng cách và biến đổi rất chậm ngay cả đối với các thuê bao di chuyển với tốc độ cao. Tại anten phát, các sóng vô tuyến sẽ được truyền đi theo mọi hướng (nghĩa là sóng được mở rộng theo hình cầu). Ngay cả khi chúng ta dùng anten định hướng để truyền tín hiệu, sóng cũng được mở rộng dưới dạng hình cầu nhưng mật độ năng lượng khi đó sẽ được tập trung vào một vùng nào đó do ta thiết kế. Vì thế, mật độ công suất của sóng giảm tỉ lệ với diện tích mặt cầu.
Hay nói cách khác là cường độ sóng giảm tỉ lệ với bình phương khoảng cách. Phương trình (1.1) tính công suất thu được sau khi truyền tín hiệu qua một khoảng cách R: 2 PR PT GT GR (1.1) 4 R Trong đó, PR : Công suất tín hiệu thu được (W) PT : Công suất phát (W) GR : Độ lợi anten thu (anten đẳng hướng) GT : Độ lợi anten phát : Bước sóng của sóng mang R: Khoảng cách truyền HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS. Phạm Hồng Liên NCS. Nguyễn Đức Quang 7 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử Hoặc ta có thể viết lại là: 2 2 PT 4 R 1 1 4 1 1 R2 f 2 PR GT GR c GT GR (1.2) Gọi Lpt là hệ số suy hao do việc truyền dẫn trong không gian tự do: Lpt(dB)=PT(dB) - PR(dB) =-10log10GT -10log10GR+20log10f+20log10R-47.3) Tổng quát, truyền dẫn trong không gian tự do rất đơn giản, chúng ta có thể xây dựng mô hình chính xác cho các tuyến thông tin vệ tinh và các tuyến liên lạc trực tiếp (không bị vật cản) như các tuyến liên lạc vi ba điểm nối điểm trong phạm vi ngắn.
Tuy nhiên, cho hầu hết các tuyến thông tin trên mặt đất như thông tin di động, mạng LAN không dây, môi trường truyền dẫn phức tạp hơn nhiều do đó việc tạo ra các mô hình cũng khó khăn hơn. Ví dụ, đối với những kênh truyền dẫn vô tuyến di động UHF, khi đó điều kiện về không gian tự do không được thỏa, chúng ta có công thức tính suy hao đường truyền như sau: L pt 10 log 10 GT 10 log 10 G R 20 log 10 hBS 20 log 10 hMS 40 log 10 R (1.4) với hBS, hMS << R là độ cao anten trạm gốc BS (Base Station) và anten của trạm di động MS (Mobile Station).2 Hiệu ứng đa đường Trong hệ thống thông tin vô tuyến, do các hiện tượng như phản xạ, tán xạ, khúc xạ, nhiễu xạ… tín hiệu truyền từ bộ phát tới bộ thu sẽ bị tách thành nhiều thành phần (giống với tín hiệu gốc) và mỗi thành phần sẽ có những đường đi khác nhau. Hiện tượng này được gọi là truyền dẫn đa đường (multipath propagation). Truyền dẫn đa đường dẫn đến sự trải rộng (spreading) của tín hiệu trong miền thời HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS.
Phạm Hồng Liên NCS. Nguyễn Đức Quang 8 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử gian, tần số… Các đại lượng đặc trưng cho hiện tượng này là: trải trễ (delay (time) spread), trải phổ Doppler (Doppler spread), … 1.1 Rayleigh fading Trong đường truyền vô tuyến, tín hiệu RF từ máy phát có thể bị phản xạ từ các vật cản như đồi núi, nhà cửa, xe cộ. sinh ra nhiều đường tín hiệu đến máy thu (Hình 1.1) dẫn đến lệch pha giữa các tín hiệu đến máy thu làm cho biên độ tín hiệu thu bị suy giảm. Mối quan hệ về pha giữa các tín hiệu phản xạ có thể là nguyên nhân gây ra nhiễu có cấu trúc hay không có cấu trúc.
Điều này được tính trên các khoảng cách rất ngắn (thông thường là một nửa khoảng cách sóng mang), vì vậy ở đây gọi là fading nhanh. Mức thay đổi của tín hiệu có thể thay đổi được trong khoảng từ 10-30dB trên một khoảng cách ngắn.2 mô tả các mức suy giảm khác nhau có thể xảy ra do fading.2 : Fading Rayleigh khi thiết bị di động di chuyển (ở tần số 900MHz) HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS. Phạm Hồng Liên NCS. Nguyễn Đức Quang 9 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử Phân bố Rayleigh được sử dụng để mô tả thời gian thống kê của công suất tín hiệu thu.
Nó mô tả xác suất của mức tín hiệu thu được do fading.1: Sự phân bố tích lũy đối với phân bố Rayleigh Xác suất của mức tín Mức tín hiệu (dB) hiệu nhỏ hơn giá trị cho phép (%) 10 99 0 50 -10 5 -20 0.2 Fading lựa chọn tần số Trong bất kỳ đường truyền vô tuyến nào, đáp ứng phổ không bằng phẳng do có sóng phản xạ đến đầu vào máy thu. Sự phản xạ có thể dẫn đến tín hiệu đa đường của công suất tín hiệu tương tự như tín hiệu trực tiếp gây suy giảm công suất tín hiệu thu do nhiễu. Toàn bộ tín hiệu có thể bị mất trên đường truyền băng h5p nếu không có đáp ứng tần số xảy ra trên kênh truyền. Có thể khắc phục bằng hai cách: Truyền tín hiệu băng rộng hoặc sử dụng phương pháp trải phổ như CDMA nhằm giảm bớt suy hao Phân toàn bộ băng tần thành nhiều kênh băng hẹp, mỗi kênh có một sóng mang, mỗi sóng mang này trực giao với các sóng mang khác (tín hiệu OFDM).
Tín hiệu ban đầu được trải trên băng thông rộng, không có phổ xảy ra tại tất cả tần số sóng mang. Kết quả là chỉ có một vài tần số sóng mang bị mất. Thông tin trong HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS. Phạm Hồng Liên NCS.
Nguyễn Đức Quang 10 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử các sóng mang bị mất có thể khôi phục bằng cách sử dụng các kỹ thuật sửa lỗi thuận FEC 1.3 Trải trễ Tín hiệu vô tuyến thu được từ máy phát bao gồm tín hiệu trực tiếp và tín hiệu phản xạ từ các vật cản như các tòa nhà, đồi núi… Tín hiệu phản xạ đến máy thu chậm hơn so với tín hiệu trực tiếp do chiều dài truyền lớn hơn. Trải trễ là thời gian trễ giữa tín hiệu đi thẳng và tín hiệu phản xạ cuối cùng đến đầu vào máy thu. Trong hệ thống số, trải trễ có thể dẫn đến nhiễu liên ký tự ISI [23]. Điều này do tín hiệu đa đường bị trễ chồng lấn với ký tự theo sau, và nó có thể gây ra lỗi nghiêm trọng ở các hệ thống tốc độ bit cao, đặc biệt là khi sử dụng ghép kênh phân chia theo thời gian TDMA.3: Trải trễ đa đường Hình 1.3 cho thấy ảnh hưởng của trải trễ gây ra nhiễu liên ký tự.
Khi tốc độ bit phát đi tăng lên thì một lượng nhiễu ISI cũng tăng lên một cách đáng kể. Ảnh hưởng thể hiện rõ ràng nhất khi trải trễ lớn hơn khoảng 50% chu kỳ bit (bit time). HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS. Phạm Hồng Liên NCS.
Nguyễn Đức Quang 11 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử Bảng 1.2: Các giá trị trải trễ thông dụng Chênh lệch quãng đường đi lớn Môi trường Trải trễ nhất của tín hiệu Trong nhà 40ns – 200ns 12m – 60m Bên ngoài 1 s –20 s 300m – 6km Bảng 1.2 đưa ra các giá trị trải trễ thông dụng đối với các môi trường khác nhau. Trải trễ lớn nhất ở môi trường bên ngoài xấp xỉ là 20 s; do đó, nhiễu liên ký tự có thể xảy ra đáng kể ở tốc độ thấp nhất là 25Kbps. Nhiễu ISI có thể được tối thiểu hóa bằng nhiều cách: - Giảm tốc độ ký tự bằng cách giảm tốc độ dữ liệu cho mỗi kênh (như chia băng thông ra nhiều băng con nhỏ hơn như sử dụng OFDM) - Sử dụng kỹ thuật mã hóa để giảm nhiễu ISI như trong CDMA 1.4 Dịch Doppler Khi nguồn tín hiệu và bên thu chuyển động tương đối với nhau, tần số tín hiệu thu không giống bên phía phát. Khi chúng di chuyển cùng chiều (hướng về nhau) thì tần số nhận được lớn hơn tần số tín hiệu phát, và ngược lại khi chúng di chuyển xa nhau thì tần số tín hiệu thu bị giảm xuống.
Đây gọi là hiệu ứng Doppler. Khoảng tần số thay đổi do hiệu ứng Doppler tùy thuộc vào mối quan hệ chuyển động giữa nguồn phát và nguồn thu và cả tốc độ truyền sóng. Độ dịch Doppler có thể được tính theo công thức: v f f0 (1.5) c HVTH: Phan Minh Mẫn CBHD: PGS. Phạm Hồng Liên NCS.
Nguyễn Đức Quang 12 Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Điện Tử Trong đó f là khoảng thay đổi tần số của tần số tín hiệu tại máy thu v là tốc độ thay đổi khác nhau giữa tần số tín hiệu và máy phát f0 là tần số tín hiệu, c là tốc độ ánh sáng. Dịch Doppler lại là một vấn đề nan giải nếu như kỹ thuật truyền sóng lại bị nhiễu với dịch tần số sóng mang 1.3 Nhiễu AWGN Bản chất biến đổi một cách ngẫu nhiên theo thời gian của kênh truyền gây ra những ảnh hưởng không thể lường trước làm cho cấu trúc bộ thu, kỹ thuật sửa lỗi ngày càng phức tạp. Tại đầu thu, các tín hiệu thu được cộng lại với nhau tạo nên mô hình nhiễu Gauss không cộng (AWGN – Non-additive White Gaussian Noise ) ở các kênh truyền không dây (Hình 1. n(t) Nhiễu Gauss x(t) h( ) y(t) Tín hiệu phát H( j ) Tín hiệu thu Mô hình kênh Hình 1.